Luận án tiến sĩ: Cấu trúc sở hữu, hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam - ĐH Ngân hàng TP.HCM

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

211
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động ngân hàng

Cấu trúc sở hữu là yếu tố nền tảng định hướng hoạt động và chiến lược của mọi doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. Sở hữu chi phối trực tiếp đến các quyết định quản trị, mức độ chấp nhận rủi ro và cuối cùng là hiệu quả hoạt động. Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại cổ phần có cấu trúc sở hữu đa dạng, bao gồm nhà nước, tư nhân và nước ngoài. Mỗi loại hình sở hữu tạo ra những động lực và ràng buộc khác nhau. Sở hữu nhà nước thường gắn với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô. Sở hữu tư nhân tập trung vào lợi nhuận. Sở hữu nước ngoài mang đến kinh nghiệm quản trị quốc tế. Sự tương tác giữa các nhóm cổ đông này hình thành nên hành vi chấp nhận rủi ro đặc trưng, ảnh hưởng sâu sắc đến kết quả kinh doanh và sự phát triển bền vững của ngân hàng.

1.1. Định nghĩa cấu trúc sở hữu trong ngân hàng

Cấu trúc sở hữu ngân hàng là tập hợp các cổ đông và tỷ lệ vốn góp của họ trong ngân hàng. Cấu trúc này xác định quyền kiểm soát và phân bổ lợi nhuận. Trong ngân hàng thương mại cổ phần, cổ đông lớn có thể là nhà nước, các tổ chức tư nhân trong nước, hoặc nhà đầu tư nước ngoài. Mỗi nhóm cổ đông có mục tiêu và mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau. Sự phân bổ quyền lực giữa các nhóm này quyết định hướng đi của ngân hàng, từ chiến lược kinh doanh đến quản trị rủi ro.

1.2. Các loại hình sở hữu phổ biến tại Việt Nam

Tại Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần chủ yếu có ba loại hình sở hữu chính. Sở hữu nhà nước: Nhà nước nắm cổ phần chi phối, đảm bảo vai trò ổn định hệ thống. Sở hữu tư nhân: Các cá nhân hoặc tổ chức trong nước đầu tư với mục tiêu lợi nhuận. Sở hữu nước ngoài: Ngân hàng, tổ chức tài chính quốc tế tham gia, mang theo công nghệ và kinh nghiệm quản trị tiên tiến. Sự kết hợp này tạo nên bức tranh sở hữu phức tạp, ảnh hưởng đến cạnh tranh và hiệu quả ngành.

II. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hành vi chấp nhận rủi ro

Cấu trúc sở hữu chi phối mạnh mẽ hành vi chấp nhận rủi ro của ngân hàng thông qua lý thuyết đại diện. Cổ đông và nhà quản lý có thể có mục tiêu khác nhau, dẫn đến xung đột lợi ích. Ngân hàng có sở hữu nhà nước thường thận trọng hơn, ưu tiên an toàn hệ thống. Ngược lại, ngân hàng tư nhân có thể theo đuổi lợi nhuận cao, chấp nhận rủi ro lớn hơn. Sở hữu nước ngoài thường có danh mục đầu tư đa dạng và năng lực quản trị rủi ro tốt, cho phép họ chấp nhận rủi ro ở mức hợp lý để tối đa hóa lợi nhuận. Hành vi chấp nhận rủi ro này định hình trực tiếp hiệu quả hoạt động ngân hàng.

2.1. Ảnh hưởng của sở hữu nhà nước đến chấp nhận rủi ro

Sở hữu nhà nước thường gắn liền với mục tiêu ổn định kinh tế xã hội hơn là tối đa hóa lợi nhuận. Điều này dẫn đến hành vi thận trọng, ít chấp nhận rủi ro. Ngân hàng có vốn nhà nước lớn thường bị ràng buộc bởi các quy định chặt chẽ và chịu sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, sự thận trọng quá mức có thể hạn chế đổi mới và giảm hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ phức tạp giữa tỷ lệ sở hữu nhà nước và hiệu quả ngân hàng.

2.2. Vai trò của sở hữu tư nhân và nước ngoài

Sở hữu tư nhân thúc đẩy ngân hàng tập trung vào lợi nhuận, dẫn đến hành vi chấp nhận rủi ro cao hơn. Cổ đông tư nhân có động lực mạnh mẽ để giám sát nhà quản lý, giảm chi phí đại diện. Sở hữu nước ngoài mang đến lợi thế kép: kinh nghiệm quản trị quốc tế và khả năng đa dạng hóa danh mục. Họ thường chấp nhận rủi ro ở mức có kiểm soát để đạt hiệu quả cao hơn. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy ngân hàng có yếu tố nước ngoài thường hoạt động hiệu quả hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu và đo lường hiệu quả hoạt động

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) để đo lường hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần. DEA đánh giá hiệu quả dựa trên đầu vào và đầu ra mà không cần giả định hàm sản xuất cụ thể. Các chỉ số đầu vào bao gồm chi phí hoạt động, vốn chủ sở hữu. Đầu ra là lợi nhuận, doanh thu lãi ròng. Sau đó, áp dụng mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) để phân tích tác động của cấu trúc sở hữu và hành vi chấp nhận rủi ro đến hiệu quả đo được. Phương pháp này giúp kiểm định giả thuyết nghiên cứu một cách chặt chẽ.

3.1. Ứng dụng phương pháp DEA trong đánh giá ngân hàng

Phương pháp DEA là công cụ mạnh mẽ để đánh giá hiệu quả tương đối của các đơn vị ra quyết định (DMU). Trong bối cảnh ngân hàng, DEA so sánh hiệu quả hoạt động giữa các ngân hàng dựa trên khả năng chuyển đổi đầu vào thành đầu ra. Nó giúp xác định ngân hàng hoạt động hiệu quả và ngân hàng còn kém hiệu quả. Ưu điểm của DEA là không yêu cầu giả định hàm sản xuất cụ thể, phù hợp với môi trường ngân hàng phức tạp. Kết quả DEA cung cấp chỉ số hiệu quả để đưa vào phân tích hồi quy tiếp theo.

3.2. Mô hình kinh tế lượng phân tích tác động

Sau khi có chỉ số hiệu quả từ DEA, nghiên cứu sử dụng các mô hình hồi quy để phân tích tác động. Mô hình tác động cố định (FEM) kiểm soát các yếu tố không thay đổi theo thời gian của từng ngân hàng. Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) phù hợp khi mẫu nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên từ tổng thể. Kiểm định Hausman giúp lựa chọn mô hình phù hợp. Biến độc lập bao gồm các chỉ số đo lường cấu trúc sở hữu tập trung và hành vi chấp nhận rủi ro. Mô hình giúp làm rõ mối quan hệ nhân quả.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho ngân hàng Việt Nam

Kết quả nghiên cứu khẳng định cấu trúc sở hữu có tác động đáng kể đến hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Ngân hàng có sở hữu tư nhân và nước ngoài thường có hiệu quả cao hơn do động lực lợi nhuận mạnh mẽ và khả năng quản trị rủi ro tốt. Sở hữu nhà nước đảm bảo ổn định nhưng có thể giảm hiệu quả. Các hàm ý chính sách được rút ra: cần tối ưu hóa cơ cấu sở hữu, tăng cường giám sát để cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đối tượng và xem xét thêm các yếu tố vĩ mô.

4.1. Hàm ý quản trị cho ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng nên đa dạng hóa cơ cấu sở hữu để kết hợp ưu điểm của từng loại hình. Tăng cường vai trò cổ đông nước ngoài để cải thiện quản trị doanh nghiệp. Xây dựng cơ chế khuyến khích nhà quản lý phù hợp, gắn lợi ích của họ với hiệu quả dài hạn. Đầu tư vào hệ thống quản trị rủi ro nội bộ vững mạnh. Công bố thông tin minh bạch để tăng cường niềm tin nhà đầu tư và giảm chi phí vốn.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu có thể mở rộng đến các tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc giai đoạn thời gian dài hơn để kiểm chứng độ vững chắc. Xem xét tác động của đại dịch COVID-19 đến mối quan hệ giữa sở hữu và rủi ro. Áp dụng các phương pháp phân tích mới như học máy để dự đoán hiệu quả. So sánh với ngân hàng ở các nước đang phát triển khác trong khu vực để rút ra bài học chung về quản trị ngân hàng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ******* DƯƠNG TRỌNG ĐOÀN CẤU TRÚC SỞ HỮU, HÀNH VI CHẤP NHẬN RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG: TRƯỜNG HỢP CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ***** DƯƠNG TRỌNG ĐOÀN CẤU TRÚC SỞ HỮU, HÀNH VI CHẤP NHẬN RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG: TRƯỜNG HỢP CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên nghành: Tài Chính Ngân Hàng Mã số: 9.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Huy Hoàng TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tác giả đã nghiên cứu và hiểu rõ các hành vi vi phạm đạo đức và sự trung thực trong hoạt động học thuật và nghiên cứu khoa học. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án này do chính tôi thực hiện. Luận án này đảm bảo tính trung thực và đạo đức khoa học. Nghiên cứu sinh Dương Trọng Đoàn ii LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Huy Hoàng đã đồng hành và truyền đạt những kinh nghiệm khoa học hữu ích để giúp tôi lựa chọn đề tài từ lúc luận án còn sơ khai, theo đuổi và hoàn thành được luận án “Cấu trúc sở hữu, hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động: trường hợp các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam” đạt tiêu chuẩn khoa học của một luận án Tiến sĩ. Xin cảm ơn đến tập thể các giảng viên đã hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình tôi nghiên cứu và học tập. Những kinh nghiệm và kiến thức này là phần quan trọng để tôi xây dựng nội dung nghiên cứu. Xin cảm ơn Viện Đào tạo sau đại học – Trường ĐH Ngân Hàng TP.HCM Xin tri ân và trân trọng! iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt DEA Data Envelopment Analysis Phương pháp bao dữ liệu DMU Decision Making Unit Đơn vị ra quyết định FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định HOSE Ho Chi Minh Stock Exchange Sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh HNX Ha Noi Stock Exchange Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội LM Lagrangian Multiplier Kiểm định Bresch and Pagan LM NHTMCP Joint Stock Commercial Banks Ngân hàng thương mại cổ phần NHNN Central Bank Ngân hàng Nhà nước OLS Ordinary Least Square Mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất (Mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển) REM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên VN Vietnam Việt Nam iv DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH  Danh mục bảng Bảng 1. Số lượng ngân hàng tại Việt Nam từ 2007-2019……………………………. Tổng hợp các lý thuyết nền và nghiên cứu trước đây………………………52 Bảng 2. Tổng hợp các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu………………. Biến nghiên cứu đại diện cho mức độ sở hữu tập trung…. Biến nghiên cứu đại diện cho hành vi chấp nhận rủi ro……………. Biến nghiên cứu đại diện cho hiệu quả hoạt động……………. Tổng hợp nguồn tham khảo và kỳ vọng dấu của các biến nghiên cứu……. Thống kê số lượng các ngân hàng được nghiên cứu theo cấu trúc sở hữu…. Hệ số tương quan của các biến nghiên cứu…………………………………. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu trong mô hình………………………. Kết quả hồi quy tác động của đặc điểm sở hữu nhà nước và đặc điểm niêm yết đến hành vi chấp nhận rủi ro ……………………………. Kết quả hồi quy tác động của đặc điểm sở hữu nhà nước và đặc điểm niêm yết đến hiệu quả hoạt động……………………………. Kết quả hồi quy tác động của mức độ sở hữu tập trung đến hành vi chấp nhận rủi ro …………………………………………………………………………………. Kết quả hồi quy tác động của mức độ sở hữu tập trung đến hiệu quả hoạt động …………………………………………………………………………. Kết quả hồi quy tác động của mức độ sở hữu tập trung đến hành vi chấp nhận rủi ro có xem xét đến đặc điểm sở hữu nhà nước……………………………………. Kết quả hồi quy tác động của mức độ sở hữu tập trung đến hiệu quả hoạt động có xem xét đến đặc điểm sở hữu nhà nước…………………………. Kết quả hồi quy tác động của mức độ sở hữu tập trung đến hành vi chấp nhận rủi ro có xem xét đến đặc điểm niêm yết………………………………. Kết quả hồi quy tác động của mức độ sở hữu tập trung đến hiệu quả hoạt động có xem xét đến đặc điểm niêm yết……………………………………………. Tổng hợp dấu hồi quy khi nghiên cứu về tác động của cấu trúc sở hữu đến hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động………………………………………131  Danh mục hình Hình 2. Hiệu quả kỹ thuật . Đường biên hiệu quả theo mô hình DEA-CRS (đường OC) . Hiệu quả hoạt động của các NHTMCP Việt Nam bình quân giai đoạn 2008- 2019 . Hành vi chấp nhận rủi ro của các NHTMCP Việt Nam bình quân giai đoạn 2008-2019. Mức độ sở hữu tập trung của các NHTMCP Việt Nam bình quân giai đoạn 2008-2019. 94 vi TÓM TẮT Luận án được thực hiện nhằm phân tích tác động của cấu trúc sở hữu đến hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Luận án sử dụng dữ liệu bảng của 20 ngân hàng thương mại cổ phần tiêu biểu tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2019, thông qua cách tiếp cận OLS, REM và FEM, cùng với kiểm định F-test và Hausman. Kết quả cho thấy, xét về đặc điểm đối tượng sở hữu, các ngân hàng sở hữu nhà nước có hiệu quả hoạt động không tốt và chấp nhận rủi ro cao so với các ngân hàng tư nhân. Trong khi đó, xét về đặc điểm niêm yết, các ngân hàng niêm yết có kết quả hoạt động tốt và chấp nhận rủi ro thấp so với các ngân hàng chưa niêm yết. Mức độ sở hữu tập trung đem lại lợi ích khi làm gia tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng, tuy nhiên lại gia tăng hành vi chấp nhận rủi ro. Khi xem xét yếu tố tương tác giữa mức độ sở hữu tập trung và đặc điểm sở hữu nhà nước, cũng như yếu tố tương tác giữa mức độ sở hữu tập trung và đặc điểm đặc điểm niêm yết, kết quả cho thấy mức độ tập trung cao trong kiểm soát của nhà nước càng khiến hiệu quả hoạt động của ngân hàng không tốt và chấp nhận nhiều rủi ro cao so với các ngân hàng không do nhà nước sở hữu. Trong khi đó, mức độ sở hữu tập trung cao ở các ngân hàng niêm yết giúp các ngân hàng này chấp nhận rủi ro ít hơn và hiệu quả hoạt động tốt hơn so với các ngân hàng chưa niêm yết. Kết quả này nhấn mạnh việc kiểm soát kép của thị trường và hệ thống quản trị nội bộ đến rủi ro và hiệu quả của ngân hàng. Từ khóa: NHTMCP, cấu trúc sở hữu, hành vi chấp nhận rủi ro, hiệu quả hoạt động, sở hữu nhà nước, sở hữu tập trung, ngân hàng niêm yết. 1 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . iii DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH . vi CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN .1 Bối cảnh thực tiễn và lý do lựa chọn đề tài .2 Bối cảnh nghiên cứu .3 Khe hở nghiên cứu.4 Mục tiêu nghiên cứu .5 Câu hỏi nghiên cứu .6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .7 Phương pháp nghiên cứu .8 Những điểm mới của luận án.9 Cấu trúc luận án . 18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý thuyết về cấu trúc sở hữu của ngân hàng .1 Khái niệm cấu trúc sở hữu .2 Phân loại cấu trúc sở hữu.1 Phân loại cấu trúc sở theo tính chất cổ đông ……………….2 Phân loại cấu trúc sở hữu theo mức độ tập trung ………………………….3 Phân loại cấu trúc sở hữu theo đặc điểm niêm yết …………………….2 Cơ sở lý thuyết về rủi ro và hành vi chấp nhận rủi ro của ngân hàng .1 Cơ sở lý thuyết về rủi ro .1 Khái niệm rủi ro ………………………………………………………………27 2.2 Phân loại rủi ro ……………………………………………………………….2 Cơ sở lý thuyết về hành vi chấp nhận rủi ro .1 Khái niệm hành vi chấp nhận rủi ro ………………………………………….2 Phân loại hành vi chấp nhận rủi ro ………………………………………….3 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động của ngân hàng .1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của ngân hàng .2 Phân loại hiệu quả hoạt động của ngân hàng .4 Cơ sở lý thuyết về tác động của cấu trúc sở hữu đến hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động của ngân hàng .1 Cơ sở lý thuyết về tác động của cấu trúc sở hữu đến hành vi chấp nhận rủi ro .2 Cơ sở lý thuyết về tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động .5 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu.1 Tác động của cấu trúc sở hữu đến hành vi chấp nhận rủi ro của các NHTMCP 53 2.2 Tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP . 57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 65 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp đo lường các biến nghiên cứu .1 Đo lường mức độ sở hữu tập trung .2 Đo lường hành vi chấp nhận rủi ro .3 Đo lường hiệu quả hoạt động .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Tác động của đặc điểm sở hữu nhà nước và đặc điểm niêm yết đến hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động .2 Tác động của mức độ sở hữu tập trung đến hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động .3 Tác động của mức độ sở hữu tập trung đến hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động, có xem xét đến đặc điểm sở hữu nhà nước và đặc điểm niêm yết .4 Mô hình ước lượng .5 Kiểm định mô hình ước lượng………………………………………………….3 Dữ liệu nghiên cứu . 88 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 90 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Tổng quan mẫu nghiên cứu .2 Thống kê mô tả .3 Kết quả nghiên cứu .1 Tác động của đặc điểm sở hữu nhà nước và đặc điểm niêm yết đến hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động của các NHTMCP VN .2 Tác động của mức độ sở hữu tập trung đến hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động của các NHTMCP VN .3 Tác động của mức độ sở hữu tập trung đến hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động của các NHTMCP VN, có xem xét đến đặc điểm sở hữu nhà nước và đặc điểm niêm yết . 115 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . 132 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .1 Kết quả và những đóng góp mới của nghiên cứu .1 Kết quả nghiên cứu .2 Đóng góp mới của luận án .2 Hàm ý chính sách .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ