Luận án tiến sĩ thực hiện các cam kết quốc tế của việt nam về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

Luận án tiến sĩ môi trường nghiên cứu thực hiện các cam kết quốc tế của việt nam về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

237
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt trong luận án

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.2.1. Mục đích nghiên cứu

0.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

0.4.1. Phương pháp luận

0.4.2. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Những đóng góp mới của luận án

0.6. Ý nghĩa khoa học của luận án

0.7. Kết cấu của luận án

1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Đánh giá những kết quả nghiên cứu đã được công bố liên quan đến luận án

1.1.1. Đánh giá những kết quả nghiên cứu về định nghĩa, đặc điểm của cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

1.1.2. Đánh giá những kết quả nghiên cứu liên quan đến việc thực hiện cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

1.1.3. Đánh giá những kết quả nghiên cứu liên quan đến nội dung cam kết của các quốc gia trong các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

1.1.4. Đánh giá những kết quả nghiên cứu về thực trạng thực hiện các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền ở Việt Nam

1.2. Định hướng nghiên cứu của luận án

1.2.1. Về pháp lý và thực tiễn

1.3. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu

1.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

1.4. Tiểu kết chương 1

2. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CAM KẾT QUỐC TẾ VÀ THỰC HIỆN CAM KẾT QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NGUỒN Ô NHIỄM TỪ ĐẤT LIỀN

2.1. Một số lý luận cơ bản về cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

2.1.1. Bảo vệ môi trường biển

2.1.2. Nguồn ô nhiễm từ đất liền

2.1.3. Khái niệm cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

2.1.4. Các loại cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

2.1.4.1. Điều ước ước quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền
2.1.4.2. “Luật mềm quốc tế” về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

2.1.5. Quá trình hình thành các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

2.1.6. Vai trò của cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

2.2. Lý luận thực hiện cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường do nguồn ô nhiễm từ đất liền

2.2.1. Quan niệm về việc thực hiện cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

2.2.2. Các biện pháp đảm bảo thực hiện các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

2.3. Tiểu kết chương 2

3. NỘI DUNG CÁC CAM KẾT QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NGUỒN Ô NHIỄM TỪ ĐẤT LIỀN VÀ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM

3.1. Nội dung các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

3.1.1. Nội dung cam kết quốc tế chung về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

3.1.2. Nội dung cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do rác thải có nguồn gốc từ đất liền

3.1.3. Nội dung cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nước thải có nguồn gốc từ đất liền

3.1.4. Nội dung cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ đất liền

3.2. Thực trạng thực hiện các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền ở Việt Nam

3.2.1. Cam kết quốc tế của Việt Nam về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

3.2.2. Thực trạng thực hiện cam kết quốc tế chung về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền ở Việt Nam

3.2.2.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch và phân công đầu mối quốc gia để tổ chức thực hiện cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường do nguồn ô nhiễm từ đất liền ở Việt Nam
3.2.2.2. Thực trạng xây dựng và thực hiện các chiến lược, chính sách
3.2.2.3. Thực trạng xây dựng và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
3.2.2.4. Thực trạng về xây dựng nguồn lực
3.2.2.5. Thực trạng quy định về chế tài và công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
3.2.2.6. Thực trạng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

3.2.3. Thực trạng thực hiện cam kết quốc tế về rác thải biển có nguồn gốc từ đất liền

3.2.3.1. Thực trạng xây dựng và thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn
3.2.3.2. Thực trạng thực hiện các biện pháp khuyến khích, công cụ tài chính để quản lý, hạn chế chất thải rắn
3.2.3.3. Thực trạng xây dựng và thực hiện chiến lược và kế hoạch liên quan
3.2.3.4. Thực trạng thu gom và xử lý rác thải biển trong môi trường biển
3.2.3.5. Thực trạng hợp tác quốc tế

3.2.4. Thực trạng thực hiện cam kết quốc tế về nước thải có nguồn gốc từ đất liền

3.2.4.1. Thực trạng quy định về phòng ngừa, ngăn chặn và kiểm soát nước thải
3.2.4.2. Thực trạng thực hiện một số công cụ, biện pháp trong quản lý nước thải
3.2.4.3. Thực trạng về nguồn lực cho quản lý nước thải
3.2.4.4. Thực trạng hợp tác quốc tế

3.2.5. Thực trạng thực hiện cam kết quốc tế về chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ đất liền

3.2.5.1. Thực trạng xây dựng và thực hiện các quy phạm pháp luật
3.2.5.2. Thực trạng thực hiện một số công cụ khác liên quan
3.2.5.3. Thực trạng hợp tác quốc tế

3.3. Tiểu kết chương 3

4. XU HƯỚNG, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN DO NGUỒN Ô NHIỄM TỪ ĐẤT LIỀN Ở VIỆT NAM

4.1. Xu hướng phát triển cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền trên thế giới và định hướng bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền ở Việt Nam

4.1.1. Xu hướng phát triển các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn nhiễm từ đất liền trên thế giới

4.1.2. Định hướng bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền của Việt Nam

4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền ở Việt Nam

4.2.1. Giải pháp để Việt Nam thực hiện hiệu quả nội dung cam kết quốc tế chung về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

4.2.2. Giải pháp để Việt Nam thực hiện hiệu quả cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do rác thải có nguồn gốc từ đất liền

4.2.3. Giải pháp để Việt Nam thực hiện hiệu quả cam kết quốc tế cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nước thải có nguồn gốc từ đất liền

4.2.4. Giải pháp để Việt Nam thực hiện hiệu quả cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ đất liền

4.3. Tiểu kết chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cam kết quốc tế và bảo vệ môi trường biển

Luận án tập trung phân tích các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia liên quan đến bảo vệ môi trường biển từ nguồn ô nhiễm đất liền. Các cam kết này bao gồm các điều ước quốc tế như Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS), Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP), và Công ước Minamata về Thủy ngân. Những cam kết này đặt ra nghĩa vụ pháp lý cho các quốc gia thành viên trong việc bảo vệ môi trường biển khỏi các nguồn ô nhiễm từ đất liền.

1.1. Các loại cam kết quốc tế

Luận án phân loại các cam kết quốc tế thành hai nhóm chính: các điều ước quốc tế có tính ràng buộc pháp lý và các tuyên bố, chương trình hành động không ràng buộc. Các điều ước quốc tế như UNCLOS và Công ước Stockholm đặt ra các nghĩa vụ cụ thể, trong khi các tuyên bố như Tuyên bố Stockholm và Chương trình Nghị sự 21 mang tính khuyến nghị.

1.2. Vai trò của cam kết quốc tế

Các cam kết quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế và thiết lập các tiêu chuẩn chung về bảo vệ môi trường biển. Chúng cung cấp khuôn khổ pháp lý và chính sách để các quốc gia thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường biển hiệu quả.

II. Ô nhiễm đất liền và tác động đến môi trường biển

Luận án nhấn mạnh rằng ô nhiễm đất liền là nguồn chính gây ô nhiễm môi trường biển, chiếm khoảng 80% tổng lượng ô nhiễm. Các nguồn ô nhiễm chính bao gồm nước thải, rác thải nhựa và chất dinh dưỡng dư thừa từ hoạt động nông nghiệp. Những chất này khi đổ ra biển gây ra hiện tượng phú dưỡng, thiếu oxy và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển.

2.1. Nước thải và rác thải nhựa

Nước thải chưa qua xử lý và rác thải nhựa là hai nguồn ô nhiễm chính từ đất liền. Việt Nam được xếp hạng là một trong những quốc gia có lượng rác thải nhựa đổ ra biển lớn nhất thế giới, với khoảng 8 triệu tấn rác thải nhựa hàng năm.

2.2. Chất dinh dưỡng dư thừa

Chất dinh dưỡng dư thừa từ hoạt động nông nghiệp, đặc biệt là nitơ và photpho, gây ra hiện tượng phú dưỡng và thiếu oxy trong nước biển. Điều này dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến nghề cá.

III. Thực trạng thực hiện cam kết quốc tế tại Việt Nam

Luận án đánh giá thực trạng thực hiện các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển tại Việt Nam. Mặc dù Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách và văn bản pháp luật để nội luật hóa các cam kết quốc tế, việc thực thi vẫn còn nhiều hạn chế. Các vấn đề chính bao gồm thiếu nguồn lực, công tác thanh tra kiểm tra yếu kém và sự phối hợp giữa các cơ quan chưa hiệu quả.

3.1. Chính sách và pháp luật

Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường biển, tuy nhiên, việc thực thi các quy định này còn nhiều bất cập. Các chính sách chưa được triển khai đồng bộ và thiếu các biện pháp cụ thể để đảm bảo hiệu quả.

3.2. Hợp tác quốc tế

Việt Nam đã tham gia nhiều chương trình hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường biển, tuy nhiên, hiệu quả của các chương trình này còn hạn chế do thiếu nguồn lực và sự phối hợp giữa các bên liên quan.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện cam kết quốc tế

Luận án đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển tại Việt Nam. Các giải pháp bao gồm tăng cường nguồn lực, cải thiện công tác thanh tra kiểm tra, và thúc đẩy hợp tác quốc tế. Đồng thời, cần xây dựng các chiến lược và kế hoạch cụ thể để quản lý các nguồn ô nhiễm từ đất liền.

4.1. Tăng cường nguồn lực

Việt Nam cần đầu tư nhiều hơn vào nguồn lực để thực hiện các cam kết quốc tế. Điều này bao gồm cả nguồn lực tài chính và nhân lực để đảm bảo việc thực thi các chính sách và pháp luật hiệu quả.

4.2. Cải thiện hợp tác quốc tế

Việt Nam cần thúc đẩy hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm và công nghệ trong việc quản lý và bảo vệ môi trường biển. Điều này sẽ giúp Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tế một cách hiệu quả hơn.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ thực hiện các cam kết quốc tế của việt nam về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận chung, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận án được bố cục thành bốn chương, cụ thể: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến Luận án; Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cam kết quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền; Chương 3: Nội dung các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền và thực trạng thực hiện ở Việt Nam; Chương 4: Định hướng và giải pháp thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế của Việt Nam về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. ĐÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Đánh giá những kết quả nghiên cứu về định nghĩa, đặc điểm của cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường biển do nguồn ô nhiễm từ đất liền a) Khái niệm bảo vệ môi trường biển UNCLOS đã đưa ra khái niệm về ô nhiễm môi trường biển, theo đó “Ô nhiễm môi trường biển là việc con người trực tiếp hoặc gián tiếp đưa các chất liệu hoặc năng lượng vào môi trường biển, bao gồm cả các cửa sông, khi việc đó gây ra hoặc có thể gây ra những tác hại như gây tổn hại đến nguồn lợi sinh vật, và đến hệ động vật và hệ thực vật biển, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, gây trở ngại cho các hoạt động ở biển, kể cả việc đánh bắt hải sản và các việc sử dụng biển một cách hợp pháp khác, làm biến đổi chất lượng nước biển về phương diện sử dụng nó và làm giảm sút các giá trị mỹ cảm của biển”.18 Khái niệm này đã được một số công trình nghiên cứu khẳng định lại và có sự phát triển thêm.

Luận án tiến sĩ “Protecting the marine environment from land-based sources of marine pollution: towards effective cooperative international arrangement” của tác giả Daud Hassan19 xác định “Ô nhiễm là sự đưa vào môi trường các chất hoặc năng lượng do hoạt động của con người làm thay đổi trạng thái và/hoặc chức năng của môi trường và làm suy giảm tính hữu ích của môi trường đối với các hoạt động và lợi ích của con người”. Luận án cũng nhận định khái niệm này chủ yếu đề cập đến quá trình mà theo đó nguồn tài nguyên (tự nhiên hoặc con người tạo ra) được sử dụng nhưng sự hoàn trả không phù hợp gây bất lợi cho các yếu tố vật lý, hóa học hoặc sinh học của môi trường. Điều này liên quan đến các tác hại hoặc thiệt hại gây ra bởi các chất hoặc năng lượng được đưa vào môi trường. Đồng thời, Luận án này cũng dẫn chứng định nghĩa về “ô nhiễm môi trường biển” được quy định tại UNCLOS và khẳng định định nghĩa trong UNCLOS là khá đầy đủ và toàn diện.

Ở trong nước, Giáo trình Luật Môi trường do GS. Lê Hồng Hạnh & PGS. 18 Daud Hassan (2002), Luận án tiến sĩ “Protecting the marine environment from land-based sources of 19 marine pollution: towards effective cooperative international arrangement”. 10 “Ô nhiễm môi trường là khái niệm được nhiều ngành khoa học định nghĩa.

Dưới góc độ sinh học, khái niệm này chỉ tình trạng của môi trường trong đó, chỉ số hoá học, lí học của nó bị thay đổi theo chiều hướng xấu đi. Dưới góc độ kinh tế học, ô nhiễm môi trường là sự thay đổi không có lợi cho môi trường sống về các tính chất vật lí, hoá học, sinh học mà qua đó có thể gây tác hại tức thời hoặc lâu dài đến sức khoẻ của con người, các loài động thực vật và các điều kiện sống khác. Dưới góc độ pháp lý “ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” (Khoản 8 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2014). Có thể thấy điểm chung nhất giữa các định nghĩa nêu trên về ô nhiễm môi trường là chúng đều đề cập sự biến đổi của các thành phần môi trường theo chiều hướng xấu, gây bất lợi cho con người và sinh vật”.20 Giáo trình Luật Quốc tế về môi trường do Nguyễn Hồng Thao và Nguyễn Thị Xuân Sơn đồng chủ biên, cũng khẳng định sự tiến bộ về định nghĩa về ô nhiễm môi trường biển trong UNCLOS.21 Giáo trình Luật Biển quốc tế do Nguyễn Thị Kim Ngân và Nguyễn Toàn Thắng chủ biên đã nhắc lại định nghĩa về “ô nhiễm môi trường biển” trong UNCLOS và đưa ra định nghĩa về “bảo vệ môi trường biển là hoạt động của chủ thể Luật quốc tế trên cơ sở các nguyên tắc và quy phạm Luật quốc tế thông qua phương thức riêng lẻ hoặc tập thể, sử dụng các công cụ, biện pháp để bảo tồn và phát triển các tài nguyên sinh vật và phi sinh vật, hệ sinh thái, bảo vệ cảnh quang và chất lượng nước khỏi các nguồn ô nhiễm môi trường biển do con người trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra nhằm mục đích phát triển bền vững vì lợi ích của mỗi quốc gia, khu vực và cộng đồng quốc tế”.22 Hai cuốn sách của tác giả Nguyễn Hồng Thao, có tiêu đề “Bảo vệ môi trường biển: Vấn đề và Giải pháp”23 và “Ô nhiễm môi trường biển Việt Nam: Luật pháp và thực tiễn”24, đã phân tích một số định nghĩa về ô nhiễm môi trường biển, trong đó nhấn mạnh đến định nghĩa trong UNCLOS, đồng thời cũng đưa ra định nghĩa về 20 GS.

Lê Hồng Hạnh & PGS. Vũ Thu Hạnh (đồng chủ biên) (2017), Giáo trình Luật Môi trường. Nxb CAND, trang 63. 21 Nguyễn Hồng Thao và Nguyễn Thị Xuân Sơn (đồng chủ biên) (2020), Giáo trình Luật Quốc tế về môi trường, Nxb ĐHQG.

22 Nguyễn Thị Kim Ngân và Nguyễn Toàn Thắng (đồng chủ biên) (2019), Giáo trình Luật Biển quốc tế, Nxb Tư Pháp, Hà Nội. 23 Nguyễn Hồng Thao (2004), Bảo vệ môi trường biển: Vấn đề và Giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia. 24 Nguyễn Hồng Thao (2003), Ô nhiễm môi trường biển Việt Nam: Luật pháp và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia. 11 “bảo vệ môi trường biển là việc ngăn chặn ảnh hưởng tiêu cực của các hoạt động của con người và của tự nhiên đến môi trường biển, làm ô nhiễm va suy thoái môi trường biển”.

Luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Ngọc Tố Tâm về “Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển trong hoạt động hàng hải ở Việt Nam” đã đưa ra định nghĩa: “ô nhiễm môi trường biển là sự biến đổi thành phần môi trường biển, có nguyên nhân từ những biến đổi bất thường của tự nhiên/và từ việc con người trực tiếp hoặc gián tiếp đưa các chất liệu và/hoặc năng lượng vào môi trường biển, gây tổn hại đến nguồn lợi sinh vật và đến hệ động vật và hệ thực vật biển, gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người, gây trở ngại cho các hoạt động ở biển, kể cả việc đánh bắt hải sản và các việc sử dụng biển một cách hợp pháp khác, làm biến đổi chất lượng nước biển về phương diện sử dụng nó và làm giảm sút các giá trị mĩ cảm của biển”.25 Định nghĩa này đã kế thừa định nghĩa trong UNCLOS và hoàn thiện mở rộng thêm phạm vi nghiên cứu về chủ thể, khách thể và đối tượng của hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển. Như vậy, khái niệm “ô nhiễm môi trường biển” và “bảo vệ môi trường biển” cũng được nghiên cứu làm rõ trong một số công trình nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước, từ việc khẳng định lại khái niệm trong UNCLOS và có sự hoàn thiện hơn. b) Quan niệm về nguồn ô nhiễm từ đất liền Thuật ngữ “Nguồn ô nhiễm từ đất liền” được sử dụng thường xuyên trong nhiều văn kiện quốc tế và trong cả UNCLOS, tuy nhiên, ít các công trình nghiên cứu đề cập cụ thể về nội hàm của cụm từ “đất liền” và “nguồn ô nhiễm từ đất liền”. Hai cuốn sách của tác giả Nguyễn Hồng Thao với tiêu đề “Bảo vệ môi trường biển: Vấn đề và Giải pháp” và “Ô nhiễm môi trường biển Việt Nam: Luật pháp và thực tiễn” đã nhận định “mặc dù có một số văn kiện gộp các giàn khoan, các công trình thiết bị trên biển vào phạm trù đất liền để xác định nguồn ô nhiễm có nguồn gốc từ đất liền, song theo tinh thần chung của luật quốc tế về môi trường, ô nhiễm có nguồn gốc từ đất liền liên quan đến hoạt động trên cơ sở đất liền, không tính đến các hoạt động xuất phát từ các cơ sở nhân tạo trên biển”.

Đồng thời, hai cuốn sách này cũng đánh giá đến các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển từ đất liền nhưng chủ yếu tập trung vào nước thải, rác thải sinh hoạt và chất thải nguy hại, chất thải nông – lâm nghiệp và hoạt động đánh bắt cá. 25 Lưu Ngọc Tố Tâm (2012), Luận án tiến sĩ: “Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển trong hoạt động hàng hải ở Việt Nam”. 12 c) Về khái niệm cam kết quốc tế Luận án này nghiên cứu về “cam kết quốc tế” về BVMT do nguồn ONTĐL bao gồm các điều ước quốc tế (ĐƯQT) và các thoả thuận quốc tế khác không phải là ĐƯQT. Do đó, một số công trình nghiên cứu liên quan đến khái niệm này được khảo sát và trình bày dưới đây: Thuật ngữ “Điều ước quốc tế” thì khá rõ ràng, ít tranh cãi hơn vì nó đã được quy định trong Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế năm 1969, cụ thể tại Điều 2 quy định “Thuật ngữ “điều ước” dùng để chỉ một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì” và định nghĩa này tiếp tục được chỉnh sửa trong Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế năm 1981.

Nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến thuật ngữ này đều dẫn chiếu đến quy định này, ví dụ như cuốn “International Law” của tác giả Malcolm N.Shaw xuất bản lần thứ 6 năm 2009; cuốn “Public International Law: Treaties and International Organizations” của tác giả Erik Jensen;26 bài viết “Treaties” của tác giả Malgosia Fitzmaurice.27 Các thoả thuận quốc tế khác không phải là ĐƯQT thường được gọi là “công cụ quốc tế không bắt buộc” hoặc “luật mềm quốc tế” thì có nhiều công trình nghiên cứu với nhiều quan điểm khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Cam kết quốc tế của Việt Nam về bảo vệ môi trường biển từ ô nhiễm đất liền là một nghiên cứu chuyên sâu về các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia nhằm bảo vệ môi trường biển khỏi tác động của ô nhiễm từ đất liền. Tài liệu này phân tích các hiệp định, công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời đánh giá hiệu quả của các chính sách và biện pháp thực thi trong nước. Đây là nguồn thông tin quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực bảo vệ môi trường biển và quản lý tài nguyên thiên nhiên.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý ô nhiễm nước tại một khu vực cụ thể. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh cũng là một tài liệu hữu ích, tập trung vào các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại khu vực du lịch biển. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ của công ty cổ phần than Đèo Nai Vinacomin tại tỉnh Quảng Ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức và biện pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên.

Mỗi tài liệu trên đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý và bảo vệ môi trường, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.