Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Công cuộc cải cách tư pháp tại Việt Nam được định hướng xuyên suốt qua các văn kiện của Đảng, đặc biệt là Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Nghị quyết số 49-NQ/TW khẳng định Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) có nhiệm vụ tổng kết kinh nghiệm xét xử, hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật, phát triển án lệ và xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm.

Trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, pháp luật đòi hỏi phải được áp dụng thống nhất: các vụ án có hành vi và tình tiết tương tự nhau phải được giải quyết như nhau nhằm bảo đảm tính bình đẳng, công khai, minh bạch và khả năng dự báo trước của các phán quyết tư pháp. Tuy nhiên, trước sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế, các quan hệ pháp luật và hành vi phạm tội có diễn biến ngày càng tinh vi, phức tạp, khiến các văn bản quy phạm pháp luật thành văn dần bộc lộ những khoảng trống, lỗ hổng cần được giải thích, bổ sung kịp thời. Thực tiễn xét xử các vụ án hình sự ở Việt Nam cho thấy còn tồn tại nhiều vụ án có cùng hành vi, tình tiết nhưng nhận thức và đường lối áp dụng pháp luật lại khác nhau giữa các cấp Tòa án, dẫn đến kết quả xét xử thiếu đồng bộ.

Về mặt thể chế, Quốc hội đã thông qua Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 (quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 về thẩm quyền lựa chọn, phát triển án lệ của Hội đồng Thẩm phán TANDTC) và Hội đồng Thẩm phán TANDTC đã ban hành Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ. Dù vậy, tính đến thời điểm nghiên cứu, TANDTC mới ban hành được 04 án lệ hình sự (ALHS) (trong đó 01 ALHS đã có hiệu lực pháp luật và 03 ALHS có hiệu lực từ ngày 03/12/2018). Số lượng án lệ hình sự còn rất hạn chế, quy trình tuyển chọn chưa có tiêu chí riêng biệt cho lĩnh vực hình sự, phạm vi án lệ còn hẹp và thực tiễn xét xử chưa ghi nhận Tòa án nào viện dẫn ALHS số 01. Các công trình khoa học trước đó chủ yếu tiếp cận án lệ ở góc độ lý luận chung, luật so sánh hoặc án lệ dân sự; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và có hệ thống về lý luận, thực tiễn xây dựng và áp dụng án lệ hình sự. Đây chính là khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về khái niệm, bản chất, đặc điểm của án lệ hình sự; lý luận về xây dựng và áp dụng án lệ hình sự; phân tích, đánh giá thực tiễn xây dựng và áp dụng án lệ hình sự ở Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống yêu cầu và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng và áp dụng án lệ hình sự trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Thứ nhất: Phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận về án lệ hình sự (khái niệm, bản chất, đặc điểm của án lệ hình sự); lý luận về xây dựng và áp dụng án lệ hình sự.
    2. Thứ hai: Đánh giá những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế trong thực tiễn xây dựng và áp dụng án lệ hình sự ở Việt Nam.
    3. Thứ ba: Đề xuất yêu cầu và các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng xây dựng và áp dụng án lệ hình sự ở Việt Nam.

Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết nghiên cứu:
    • Từ năm 2004 đến nay, việc TANDTC thường xuyên công bố các quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán TANDTC là bước chuẩn bị cần thiết cho việc thừa nhận và phát triển án lệ ở Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW.
    • Án lệ hình sự được thừa nhận là một yếu tố khách quan trong hệ thống pháp luật, góp phần bảo đảm tính công bằng, thống nhất, dễ đánh giá và tiên đoán định hướng áp dụng pháp luật, đồng thời phát huy tính thực tiễn trong đào tạo luật. Việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn sẽ góp phần khắc phục khiếm khuyết, bù đắp khoảng trống của luật thành văn trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    • Câu hỏi thứ nhất: Lý luận xây dựng và áp dụng ALHS ở Việt Nam hiện nay?
    • Câu hỏi thứ hai: ALHS (ở Việt Nam hiện nay) là gì? (Làm rõ nội hàm khái niệm, xác định phạm vi ALHS và phần trách nhiệm dân sự trong vụ án hình sự có được coi là tiêu chí để xây dựng án lệ dân sự trong hình sự không).
    • Câu hỏi thứ ba: Hiện nay, ALHS ở Việt Nam được xây dựng như thế nào? (Làm rõ quy trình tuyển chọn, công bố; phân biệt quy trình tuyển chọn ALHS với các loại án lệ khác).
    • Câu hỏi thứ tư: Trong thực tiễn ALHS được áp dụng như thế nào? (Làm rõ thực trạng áp dụng phần xác định tội danh, quyết định hình phạt và trách nhiệm dân sự trong vụ án hình sự).
    • Câu hỏi thứ năm: Việc xây dựng và áp dụng ALHS ở Việt Nam hiện nay có những thành tựu và hạn chế gì, nguyên nhân của thành tựu và hạn chế?
    • Câu hỏi thứ sáu: Có những giải pháp gì để nâng cao chất lượng xây dựng và áp dụng ALHS?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về án lệ hình sự; lý luận và thực tiễn xây dựng và áp dụng án lệ hình sự ở Việt Nam; giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng và áp dụng án lệ hình sự trong thời gian tới.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào lý luận và thực tiễn xây dựng, áp dụng án lệ trong lĩnh vực hình sự tại Việt Nam.
    • Về thời gian: Nghiên cứu trọng tâm từ năm 2005 đến năm 2019 (từ khi Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 đến thời điểm hoàn thành luận án). Để bảo đảm tính hệ thống, luận án có đề cập đến một số nội dung về án lệ trước và sau mốc thời gian này.
    • Về không gian: Phạm vi hoạt động xét xử và quản lý của hệ thống Tòa án nhân dân tại Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu nước ngoài theo hai nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Tác giả & Công trình Nội dung trọng tâm ghi nhận trong văn bản
Lý thuyết về khái niệm, vai trò, đặc điểm án lệ Gerald J. Postema, cuốn Precedent in Law Phân tích quan điểm của Thomas Hobbes (1588–1679) về việc ủy quyền của chủ quyền nhà nước cho Thẩm phán tạo ra luật trong xét xử khi luật thành văn chưa quy định.
Sir John Davies, công trình Introduction (trích bởi J. Pocock trong The Ancient Constitution and the Feudal Law) Đề cập đến khái niệm án lệ bắt nguồn từ thông luật nước Anh, cấu thành từ các tập quán chung chứa đựng quy tắc xử sự.
Edward Coke, tác phẩm Institutes, I (trích bởi Gerald J. Postema trong Some Roots of our Notion of Precedent) Nhấn mạnh thông luật là kết quả lập luận của Thẩm phán dựa trên kinh nghiệm xét xử; xác lập luận điểm "sự hợp lý là sự sống của pháp luật" (reason is the life of the law).
William Blackstone, cuốn Commentaries (13th ed) on the Law of England Khẳng định Thẩm phán là người có sự hiểu biết sâu rộng để nhận ra và tuyên bố pháp luật; phân tích khái niệm truyền thống về tính uy quyền của án lệ.
D. Neil MacCormick & Robert S. Summers (1997), cuốn Interpreting Precedents Định nghĩa án lệ là các quyết định trước được sử dụng làm khuôn mẫu cho các vụ việc tương tự về sau, áp dụng chung cho cả Common law và Civil law.
Brian Bix, cuốn Jurisprudence Theory and Context Phân tích quan điểm của Jeremy Bentham (1748–1832) về tính hệ thống của luật thành văn và quan điểm của H.L.A. Hart (1907–1992) về quyền tự cân nhắc của Thẩm phán để tạo tính mềm dẻo.
Theodore M. Benditt (1987), cuốn The Rule of Precedent Luận giải tính nhất quán và tính thể chế trong việc Thẩm phán áp dụng án lệ cho các vụ án có tình tiết tương tự.
Robert Alexy & Ralf Dreier (1997), tác phẩm Precedent in the Federal Republic of Germany Trình bày quan điểm của Friedrich Carl von Savigny (1779–1861) về luật thực hành, luật thực tiễn do Thẩm phán tạo ra tại Đức.
Eva Steiner, cuốn French Legal Method Phân tích vị trí án lệ tại Pháp, mối quan hệ giữa luật do cơ quan lập pháp ban hành và luật do Thẩm phán sáng tạo (case-law).
Tiêu chí, nguyên tắc xây dựng và áp dụng án lệ Yoonmin Rah (2015), bài viết Chế độ liên quan đến án lệ của Hàn Quốc Trình bày Điều 8 Luật Tổ chức Tòa án Hàn Quốc; phân tích thuyết khẳng định và thuyết phủ định về giá trị nguồn luật của án lệ tại Hàn Quốc.
Alastair MacAdam & John Pyke (1998), cuốn Judicial Reasoning and the Doctrine of Precedent in Australia Phân tích kỹ thuật phân biệt phần lập luận căn bản (ratio decidendi) và phần nhận định thêm (obiter dictum); nguyên tắc stare decisis theo thứ bậc Tòa án.
Đỗ Thị Mai Hạnh (2011), Luận án tiến sĩ tại Đại học Wollongong (Úc) Đánh giá khả năng áp dụng các cách tiếp cận về án lệ của hệ thống Common law vào hệ thống pháp luật và Tòa án Việt Nam.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu theo hai nhóm chính:

  1. Nhóm nghiên cứu về khái niệm, vị trí, vai trò, đặc điểm và lịch sử án lệ:
    • Trương Hòa Bình (Chủ nhiệm, 2012): Đề tài khoa học cấp bộ Triển khai án lệ vào công tác xét xử của Tòa án Việt Nam, nghiên cứu lịch sử án lệ tại Pháp, Đức, Úc, Anh, Nhật Bản; phân tích hình thái ban đầu của án lệ qua các báo cáo tổng kết, rút kinh nghiệm xét xử của TANDTC.
    • Đặng Quang Phương (2012): Bài viết Về án lệ của Việt Nam hiện nay, tổng kết quá trình thể chế hóa từ Nghị quyết 48-NQ/TW, Nghị quyết 49-NQ/TW, Quyết định 74/QĐ-TANDTC, Luật Tổ chức TAND năm 2014, Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP và các quyết định công bố 16 án lệ đầu tiên.
    • Nguyễn Văn Cường (2009): Bài viết Nhận thức chung về án lệ, tầm quan trọng của án lệ trong công tác xét xử, khái quát các trường phái án lệ trên thế giới, chỉ ra xu hướng xích lại gần nhau giữa Common law và Civil law trong việc dùng án lệ lấp khoảng trống pháp luật.
    • Dương Bích Ngọc & Nguyễn Thị Thủy (2009): Bài viết Vấn đề áp dụng án lệ ở Việt Nam, điểm lại lịch sử Tập án lệ Bắc Kỳ (1927), Tập án lệ Trung Kỳ (1941) thời kỳ Pháp thuộc và đề xuất 6 nguyên tắc áp dụng án lệ.
    • Nguyễn Văn Nam (2011): Luận án tiến sĩ Lý luận và thực tiễn về án lệ trong hệ thống pháp luật của các nước Anh, Mỹ, Pháp, Đức và những kiến nghị đối với Việt Nam, phân tích học thuyết án lệ và vai trò án lệ trong đào tạo luật.
    • Đậu Công Hiệp & Hà Thị Phương Trà: Bài viết Quy định về án lệ trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 - nhìn từ góc độ bản chất của án lệ, phân tích hạn chế trong thẩm quyền giải thích pháp luật của Tòa án.
    • Võ Khánh Vinh: Các công trình Xã hội học pháp luật và Cơ chế bảo đảm và bảo vệ quyền con người, cung cấp cơ sở lý luận về tính xã hội và thực tiễn của pháp luật.
    • Hồ Sỹ Sơn (2018): Cuốn sách Luật hình sự so sánh, phân tích các chế định nguồn luật, tội phạm, hình phạt tại nhiều quốc gia.
  2. Nhóm nghiên cứu về tiêu chí, quy trình lựa chọn, xây dựng và áp dụng án lệ:
    • Nguyễn Văn Cường (2009): Bài viết Án lệ Nhật Bản và một số vấn đề đặt ra khi đưa án lệ vào công tác xét xử tại Tòa án Việt Nam, rút ra 6 bài học kinh nghiệm về duy trì hiệu lực và công bố án lệ.
    • Đỗ Văn Đại (2011): Bài viết Án lệ của Tòa án tối cao - Kinh nghiệm của Pháp đối với sự phát triển án lệ tại Việt Nam (Tạp chí TAND số 13).
    • Trần Văn Tuân (2015): Bài viết Bàn về tiêu chí, quy trình tuyển chọn án lệ, phân tích Điều 22 Luật Tổ chức TAND năm 2014 và đề xuất quy trình tuyển chọn định kỳ 6 tháng một lần từ cấp tỉnh, cấp cao đến TANDTC.
    • Chu Thành Quang (2017): Bài viết Quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ tại Việt Nam, phân tích quy trình 7 bước và nguyên tắc viện dẫn án lệ theo Điều 8 Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP.
    • Châu Hoàng Thân (2016): Bài viết Thách thức và định hướng triển khai áp dụng án lệ ở Việt Nam (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 2/2016).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả chỉ rõ: Các công trình nghiên cứu hiện có chủ yếu dừng lại ở mức độ lý luận chung về án lệ, nghiên cứu so sánh quốc tế hoặc tập trung vào án lệ dân sự. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về án lệ hình sự ở Việt Nam; chưa làm rõ các tiêu chí đặc thù của án lệ hình sự gắn với nguyên tắc pháp chế, cũng như chưa đánh giá thực tiễn áp dụng 04 án lệ hình sự đã ban hành. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống lý luận và thực tiễn này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Khung phân tích lý luận dựa trên hai thuộc tính bản chất của pháp luật:

  • Tính giai cấp: Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị, do cơ sở kinh tế - xã hội quyết định. Cả luật thành văn và án lệ đều là công cụ quản lý nhà nước.
  • Tính xã hội: Pháp luật ghi nhận các giá trị phổ biến, bảo vệ lợi ích chung của xã hội và bắt nguồn từ thực tiễn điều chỉnh các quan hệ xã hội.

Trên cơ sở phân tích các trường phái luật học Common law và Civil law cùng quy định tại Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP, tác giả xây dựng định nghĩa khoa học về án lệ hình sự:

"Án lệ hình sự ở Việt Nam là một loại án lệ, được hình thành bởi Tòa án, chứa đựng những lập luận trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhằm làm rõ, giải thích những quy định của pháp luật hình sự còn có cách hiểu khác nhau, được lựa chọn, công bố theo một trình tự, thủ tục nhất định, có giá trị để áp dụng thống nhất pháp luật hình sự đối với những vụ án tương tự về sau."

Luận án xác lập nguyên tắc cốt lõi: Theo Điều 2 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự. Do đó, án lệ hình sự tại Việt Nam không tạo ra tội phạm mới hay quy định mới về hình phạt mà chỉ có chức năng giải thích, làm rõ các hành vi, tình tiết đã được luật định nhưng còn có cách hiểu khác nhau (khác biệt cơ bản với án lệ trong lĩnh vực dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý định tính kết hợp khảo sát thực tiễn, sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Phương pháp Phạm vi và mục đích áp dụng trong luận án
Phương pháp hệ thống hóa Sử dụng chủ yếu tại Chương 1 để phân loại, tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo từng nhóm nội dung.
Phương pháp logic Sử dụng xuyên suốt Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để lập luận, xây dựng các khái niệm, phân tích bản chất, đặc điểm và rút ra các kết luận khoa học.
Phương pháp phân tích và tổng hợp Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, học thuyết pháp lý, các bản án, quyết định giám đốc thẩm của TANDTC; tổng hợp thực tiễn áp dụng án lệ tại các địa phương.
Phương pháp so sánh luật học So sánh học thuyết án lệ (doctrine of precedent), nguyên tắc stare decisis, kỹ thuật tách ratio decidendi và obiter dictum giữa hệ thống Common law (Anh, Mỹ, Úc) và Civil law (Pháp, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc).
Phương pháp miêu tả Giới thiệu cơ cấu tổ chức, hoạt động của hệ thống Tòa án nhân dân Việt Nam và cơ chế công bố bản án, quyết định tư pháp.
Phương pháp thống kê hình sự và khảo sát thực tiễn Thu thập, tổng hợp số liệu về các bản án, quyết định được lựa chọn làm án lệ; khảo sát thực tế triển khai áp dụng án lệ hình sự tại TAND các tỉnh, thành phố.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện chính trị - pháp lý: Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị.
  • Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 2013; Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014; Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Bộ luật Dân sự năm 2015; Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Văn bản hướng dẫn và quyết định áp dụng án lệ: Quyết định số 74/QĐ-TANDTC (2012); Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC; Quyết định số 220/QĐ-CA (2016) và Quyết định số 698/QĐ-CA (2016) của Chánh án TANDTC; văn bản công bố 04 án lệ hình sự.
  • Dữ liệu thực tiễn: Các quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán TANDTC; bản án có hiệu lực pháp luật của TAND các cấp; báo cáo tổng kết công tác xét xử hàng năm của hệ thống Tòa án nhân dân; tài liệu tập huấn nghiệp vụ xét xử.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu về án lệ hình sự

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến án lệ. Về mặt quốc tế, tác giả phân tích quan điểm của các học giả tiêu biểu thuộc trường phái pháp luật thực chứng và lịch sử (Thomas Hobbes, Edward Coke, William Blackstone, Jeremy Bentham, H.L.A. Hart, Friedrich Carl von Savigny, Eva Steiner) cùng các công trình nghiên cứu so sánh về án lệ tại Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Về mặt trong nước, chương này tổng thuật các đề tài cấp bộ, luận án tiến sĩ và bài báo khoa học của các chuyên gia pháp lý (Trương Hòa Bình, Đặng Quang Phương, Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Văn Nam, Trần Văn Tuân, Chu Thành Quang, Võ Khánh Vinh, Hồ Sỹ Sơn...).

Từ việc đánh giá tổng quan, tác giả khẳng định giai đoạn 2015–2018 đánh dấu những bước đi đầu tiên của việc thừa nhận án lệ tại Việt Nam nhưng số lượng nghiên cứu chuyên sâu về án lệ hình sự còn rất thiếu vắng. Trên cơ sở đó, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu, xây dựng giả thuyết khoa học và thiết lập 6 câu hỏi nghiên cứu làm định hướng cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về án lệ hình sự, xây dựng và áp dụng án lệ hình sự

Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và bản chất của án lệ hình sự: Án lệ hình sự phản ánh tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật. Khác với mô hình bản án gốc của Common law, án lệ hình sự tại Việt Nam được hình thành thông qua quy trình lựa chọn, tổng hợp và công bố từ các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật (đặc biệt là quyết định giám đốc thẩm của TANDTC).
  • Bốn đặc điểm của án lệ hình sự:
    1. Do Tòa án tạo lập từ quá trình giải quyết các vụ án hình sự cụ thể trên thực tế.
    2. Về nội dung, chỉ chứa đựng lập luận nhằm giải thích, làm rõ các quy định của pháp luật hình sự còn có cách hiểu khác nhau; tuyệt đối không tạo ra tội phạm mới hay quy định mới về trách nhiệm hình sự (tuân thủ nguyên tắc luật định tại Điều 2 BLHS năm 2015).
    3. Được tuyển chọn theo trình tự, thủ tục pháp lý chặt chẽ do Hội đồng Thẩm phán TANDTC thông qua và Chánh án TANDTC công bố.
    4. Có tính linh hoạt và có thể bị bãi bỏ, thay đổi khi điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi hoặc khi có văn bản luật mới điều chỉnh.
  • Vai trò của án lệ hình sự: Bổ sung và hoàn thiện quá trình áp dụng pháp luật hình sự; bảo đảm sự công bằng, bình đẳng trước pháp luật (các vụ án tương tự được xử lý như nhau); nâng cao kỹ năng lập luận tư pháp của Thẩm phán; phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo nghề luật.
  • Lý luận về xây dựng và áp dụng: Phân tích các nguyên tắc xây dựng án lệ (tính hợp hiến, hợp pháp, tính chuẩn mực, tính phổ biến) và nguyên tắc áp dụng án lệ trong xét xử (nguyên tắc viện dẫn, phân tích tình tiết tương tự, nghĩa vụ giải trình của Hội đồng xét xử khi không áp dụng án lệ).

Chương 3: Thực tiễn xây dựng và áp dụng án lệ hình sự ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng triển khai án lệ hình sự tại Việt Nam qua hai giai đoạn:

  • Giai đoạn trước năm 2015: Án lệ chưa được chính thức thừa nhận là nguồn luật; tuy nhiên, các hình thái ban đầu đã xuất hiện thông qua các báo cáo tổng kết xét xử hàng năm, báo cáo tham luận của các Tòa chuyên trách thuộc TANDTC, các quyết định giám đốc thẩm được công bố định kỳ và các văn bản giải đáp vướng mắc nghiệp vụ.
  • Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019: Sau khi Luật Tổ chức TAND năm 2014 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP có hiệu lực, TANDTC đã tuyển chọn và công bố được 04 án lệ hình sự (trong tổng số các án lệ đã ban hành).
  • Đánh giá thành tựu: Thể chế hóa đúng đắn đường lối cải cách tư pháp của Đảng; tạo lập cơ chế pháp lý chính thức cho việc tuyển chọn, công bố và áp dụng án lệ; nâng cao tính công khai, minh bạch của hoạt động tư pháp.
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Số lượng án lệ hình sự còn quá ít (04 án lệ); nguồn đề xuất chủ yếu từ TANDTC, Tòa án cấp dưới tham gia còn hạn chế; thực tiễn xét xử chưa ghi nhận Tòa án nào áp dụng ALHS số 01; phạm vi hướng dẫn còn hẹp; nhận thức và kỹ năng viện dẫn án lệ của Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư chưa đồng đều.
    • Nguyên nhân: Quy trình tuyển chọn theo Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP dùng chung cho mọi lĩnh vực, thiếu tiêu chí đặc thù cho án lệ hình sự; pháp luật chưa quy định chính thức thẩm quyền giải thích pháp luật của Tòa án; tâm lý e ngại trách nhiệm của Thẩm phán khi áp dụng án lệ thay vì chỉ dựa vào văn bản quy phạm pháp luật.

Chương 4: Yêu cầu và giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng và áp dụng án lệ hình sự ở Việt Nam

Chương 4 xác lập các định hướng và giải pháp hoàn thiện:

  • Yêu cầu nâng cao chất lượng: Thống nhất nhận thức về chủ trương phát triển án lệ của Đảng và Nhà nước; bảo đảm nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo đảm tính độc lập của Thẩm phán và Hội thẩm; bảo đảm tính khoa học, dân chủ và minh bạch trong quy trình xây dựng án lệ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Nâng cao nhận thức về án lệ hình sự: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến vị trí, vai trò của án lệ hình sự cho đội ngũ cán bộ tư pháp và xã hội; khắc phục quan điểm coi án lệ đối lập với luật thành văn.
    2. Hoàn thiện cơ sở pháp lý: Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và pháp luật tố tụng hình sự nhằm ghi nhận rõ ràng giá trị pháp lý bắt buộc của án lệ và thẩm quyền giải thích áp dụng pháp luật của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.
    3. Nâng cao chất lượng đội ngũ Thẩm phán xét xử hình sự: Đổi mới chương trình đào tạo tại Học viện Tòa án và Học viện Tư pháp; tập huấn chuyên sâu kỹ năng phân tích bản án, kỹ thuật trích dẫn phần lý do phán quyết (ratio decidendi) và kỹ năng đối chiếu tình tiết tương tự.
    4. Hoàn thiện quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng ALHS: Xây dựng quy định riêng về quy trình tuyển chọn án lệ hình sự; thiết lập tiêu chí đánh giá bản án mẫu mực về hình sự; mở rộng nguồn đề xuất án lệ từ TAND cấp tỉnh, TAND cấp cao và từ các tổ chức xã hội, cá nhân; đa dạng hóa các chế định hình sự được lựa chọn làm án lệ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên tại thời điểm thực hiện đi sâu phân tích toàn diện về án lệ hình sự ở Việt Nam.
  • Xây dựng định nghĩa khoa học về án lệ hình sự, xác định rõ nội hàm, bản chất và 4 đặc điểm cơ bản của án lệ hình sự trong điều kiện hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Phân định rõ ranh giới pháp lý giữa án lệ hình sự và án lệ dân sự: Án lệ hình sự chịu sự ràng buộc nghiêm ngặt của nguyên tắc pháp chế (Điều 2 BLHS), chỉ làm rõ và giải thích điều luật thành văn chứ không được tạo ra quy phạm tội phạm mới.
  • Làm sáng tỏ hệ thống nguyên tắc xây dựng và nguyên tắc áp dụng án lệ hình sự trong hoạt động xét xử của Tòa án.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá có hệ thống thực tiễn xây dựng và áp dụng án lệ hình sự tại Việt Nam qua hai giai đoạn lịch sử (trước năm 2015 và từ năm 2015 đến 2019).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: làm rõ lý do tại sao số lượng án lệ hình sự được ban hành còn thấp và lý do Tòa án các cấp chưa viện dẫn ALHS số 01 trong xét xử.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ (nhận thức, thể chế pháp lý, nhân lực Thẩm phán, quy trình tuyển chọn) nhằm nâng cao chất lượng và số lượng án lệ hình sự ở Việt Nam trong thời gian tới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Dữ liệu thực tiễn về án lệ hình sự chịu giới hạn bởi bối cảnh thời gian nghiên cứu (2015–2019), khi TANDTC mới công bố được 04 án lệ hình sự. Do đó, dung lượng khảo sát thực tế việc viện dẫn các án lệ này tại các Tòa án địa phương chưa thể phản ánh toàn bộ các tình huống pháp lý phát sinh trong tương lai.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế áp dụng án lệ hình sự trong từng chế định cụ thể của Bộ luật Hình sự (chế định đồng phạm, các giai đoạn thực hiện tội phạm, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tội phạm kinh tế, chức vụ...).
  • Mở rộng nghiên cứu so sánh về kỹ thuật áp dụng án lệ giữa lĩnh vực hình sự với các lĩnh vực pháp luật khác như dân sự, kinh doanh thương mại, lao động và hành chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối với hệ thống Tòa án nhân dân và cơ quan lập pháp: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho TANDTC trong việc rà soát, hoàn thiện quy trình tuyển chọn, ban hành án lệ hình sự và chỉ đạo nghiệp vụ xét xử thống nhất trong toàn quốc.
  • Đối với các cơ sở đào tạo luật: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật phục vụ giảng dạy các môn học Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Hình sự, Luật Tố tụng hình sự, Luật So sánh và đào tạo nghiệp vụ xét xử tại Học viện Khoa học Xã hội, Học viện Tòa án, Học viện Tư pháp, các trường đại học luật.
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh và giới hành nghề luật: Là tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận án lệ dưới góc độ chuyên ngành tư pháp hình sự, hỗ trợ Luật sư và Kiểm sát viên trong kỹ năng nghiên cứu, lập luận và viện dẫn án lệ tại phiên tòa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa án lệ hình sự tại Việt Nam như thế nào?

Án lệ hình sự ở Việt Nam được định nghĩa là một loại án lệ, được hình thành bởi Tòa án, chứa đựng những lập luận trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhằm làm rõ, giải thích những quy định của pháp luật hình sự còn có cách hiểu khác nhau, được lựa chọn, công bố theo một trình tự, thủ tục nhất định, có giá trị để áp dụng thống nhất pháp luật hình sự đối với những vụ án tương tự về sau.

2. Án lệ hình sự có điểm gì khác biệt căn bản so với án lệ dân sự?

Khác biệt lớn nhất nằm ở nguyên tắc pháp chế hình sự (quy định tại Điều 2 Bộ luật Hình sự năm 2015). Trong tố tụng dân sự, Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc vì lý do chưa có điều luật để áp dụng (án lệ có thể lấp khoảng trống khi chưa có luật). Ngược lại, trong lĩnh vực hình sự, chỉ người nào phạm tội được Bộ luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự; do đó, án lệ hình sự tuyệt đối không tạo ra tội phạm mới hay mức hình phạt mới mà chỉ giải thích, làm rõ các hành vi, tình tiết đã được luật thành văn quy định nhưng còn có cách hiểu khác nhau.

3. Tính đến thời điểm nghiên cứu của luận án, TANDTC đã ban hành bao nhiêu án lệ hình sự?

Tính đến thời điểm hoàn thành luận án, TANDTC đã tuyển chọn và công bố được 04 án lệ hình sự, trong đó có 01 án lệ hình sự đã có hiệu lực pháp luật và 03 án lệ hình sự có hiệu lực thi hành từ ngày 03/12/2018.

4. Những phương pháp nghiên cứu khoa học chủ yếu nào được tác giả sử dụng?

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý định tính và khảo sát thực tiễn bao gồm: phương pháp hệ thống hóa (tổng quan tài liệu tại Chương 1), phương pháp logic (sử dụng xuyên suốt các chương), phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, phương pháp so sánh luật học (giữa Common law và Civil law), phương pháp miêu tả (hệ thống Tòa án và công bố bản án), cùng phương pháp thống kê hình sự và khảo sát thực tiễn tại các địa phương.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng án lệ hình sự?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức về án lệ hình sự cho đội ngũ cán bộ tư pháp và xã hội; (2) Hoàn thiện quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức TAND và pháp luật hình sự về vị trí án lệ và thẩm quyền giải thích pháp luật của Tòa án; (3) Nâng cao trình độ và kỹ năng phân tích, viện dẫn án lệ của đội ngũ Thẩm phán; (4) Ban hành quy trình riêng với các tiêu chí đặc thù để tuyển chọn, công bố và áp dụng án lệ hình sự, đồng thời mở rộng nguồn đề xuất án lệ từ TAND các cấp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thanh Mận là công trình nghiên cứu chuyên sâu về lý luận và thực tiễn án lệ hình sự tại Việt Nam trong giai đoạn triển khai cải cách tư pháp. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, xác lập định nghĩa, bản chất, 4 đặc điểm và vai trò của án lệ hình sự gắn liền với nguyên tắc pháp chế hình sự. Thông qua việc phân tích thực trạng ban hành và áp dụng 04 án lệ hình sự giai đoạn 2015–2019, luận án chỉ rõ các hạn chế thực tiễn và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng xây dựng, áp dụng án lệ hình sự trong hệ thống Tòa án nhân dân Việt Nam.