Tổng quan về luận án
Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, việc củng cố bản sắc văn hóa dân tộc và xây dựng nền tảng nội lực tinh thần vững chắc đã trở thành nhiệm vụ chiến lược của nền giáo dục hiện đại. Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”, môn Lịch sử tại trường trung học phổ thông (THPT) giữ vai trò chủ đạo trong việc bồi dưỡng lý tưởng, lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc và các giá trị nhân văn cốt lõi. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học lịch sử đang đối mặt với thử thách nghiêm trọng khi xu hướng thực dụng hóa môn học khiến một bộ phận học sinh (HS) và phụ huynh xem nhẹ bộ môn, dẫn đến tình trạng học vẹt, thụ động và suy giảm hứng thú nhận thức.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng: mặc dù Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Văn bản số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 hướng dẫn sử dụng di sản trong dạy học ở trường phổ thông, song việc hiện thực hóa chủ trương này tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) – đặc biệt là thành phố Cần Thơ – vẫn mang tính tự phát, phân tán, thiếu một hệ thống cơ sở lý luận và quy trình sư phạm chuẩn hóa. Các công trình trước đây của Hoàng Thanh Hải (2000), Nguyễn Thị Duyên (2018) hay Nguyễn Thị Vân (2018) chủ yếu tập trung vào di tích lịch sử địa phương tại miền Bắc và miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An), hoàn toàn bỏ trống một khung phương pháp luận chuyên biệt khai thác hệ thống di sản văn hóa (DSVH) đặc thù của vùng đồng bằng sông nước Nam Bộ trong giai đoạn Lịch sử Việt Nam (LSVN) từ nguồn gốc đến năm 1918.
Để giải quyết khoảng trống học thuật này, luận án xác lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tích hợp DSVH vùng ĐBSCL vào dạy học LSVN từ nguồn gốc đến năm 1918 ở trường THPT là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Những nguồn DSVH vật thể và phi vật thể tiêu biểu nào của vùng ĐBSCL và TP. Cần Thơ có thể cấu trúc thành tài liệu học tập và phương tiện trực quan tương thích với chương trình LSVN giai đoạn từ nguồn gốc đến 1918?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Hệ thống biện pháp sư phạm nào (trong dạy học nội khóa, hoạt động ngoại khóa và ứng dụng công nghệ mô phỏng di tích ảo) giúp tối ưu hóa quá trình hình thành biểu tượng lịch sử và phát triển năng lực nhận thức cho học sinh?
- Giả thuyết khoa học (H1): Quá trình dạy học LSVN từ nguồn gốc đến năm 1918 tại trường THPT TP. Cần Thơ sẽ nâng cao vượt bậc chất lượng giáo dục, phát triển phẩm chất và năng lực HS nếu giáo viên (GV) xác định đúng nội dung DSVH ĐBSCL cần khai thác và vận dụng linh hoạt các hình thức, biện pháp sư phạm phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi, trình độ nhận thức và điều kiện thực tiễn địa phương.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa Thuyết trực quan trong dạy học (Xcatkin, 1980; Alêcxêep, 1976), Lý luận chu trình lĩnh hội tri thức (Kharlamốp, 1978), Thuyết sư phạm tương tác (Jean-Marc Denomme & Madeleine Roy, 2005) và Phương pháp điều tra lịch sử (Robert J. Marzano, 2013). Đóng góp mang tính đột phá của công trình được định lượng qua quy mô khảo sát toàn diện tại 25/25 trường THPT trên toàn địa bàn TP. Cần Thơ và triển khai thực nghiệm sư phạm (TNSP) đa tầng tại 10 trường THPT đại diện cho các khu vực đô thị, ven đô và nông thôn.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của các nhánh lý thuyết về giáo dục di sản:
Nhánh nghiên cứu quốc tế: Hội đồng Di sản Thế giới (WHC) của UNESCO khẳng định giáo dục di sản là công cụ then chốt để duy trì sự phát triển bền vững và khẳng định bản sắc văn hóa nhân loại. Michela Ott và Francesca Pozzi (2011) trong công trình "Towards a new era for Cultural Heritage Education: Discussing the role of ICT" đã chỉ ra rằng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) tạo ra khả năng tiếp cận đa chiều, làm phong phú việc học tập di sản. Simsek G. (2012) tại nghiên cứu "Heritage education for primary school children through drama: The case of Aydin, Turkey" đã chứng minh phương pháp kịch nghệ hóa di sản giúp tăng cường vượt trội ý thức bảo tồn của người học. Tương tự, Graça Magro, Joaquim Ramos de Carvalho và Maria José Marcelino nghiên cứu việc kết hợp công nghệ di động định vị địa lý với lịch sử địa phương để nâng cao hiệu quả nhận thức lịch sử. Tulay Ocal (2016) nhấn mạnh tính cấp thiết của giáo dục di sản lịch sử văn hóa trong các môn khoa học xã hội.
Nhánh nghiên cứu trong nước: Các học giả văn hóa và lịch sử như Nguyễn Đăng Duy - Trịnh Minh Đức (1993), Hoàng Vinh (1997), GS.TSKH Trần Ngọc Thêm (2013), PGS.TS Bùi Chí Hoàng (2018) đã xây dựng hệ thống tư liệu đồ sộ về DSVH dân tộc, văn hóa Tây Nam Bộ và khảo cổ học thời sơ sử (Văn hóa Óc Eo - Phù Nam). Về phương diện lý luận dạy học lịch sử, các tác giả Trần Viết Thụ (1994), Hoàng Thanh Hải (2000), Nguyễn Thị Duyên (2018), Nguyễn Thị Vân (2018) và Mai Văn Nam (2019) đã khẳng định tính tất yếu của việc đưa di tích, bảo tàng, lễ hội vào giờ học lịch sử nhưng phạm vi ứng dụng chủ yếu dừng lại ở các vùng văn hóa phía Bắc.
Tranh luận học thuật và định vị nghiên cứu: Y văn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập: một bên xem DSVH thuần túy là đối tượng bảo tồn tĩnh tại, việc đưa vào trường học chỉ mang tính minh họa phụ trợ; bên kia (được luận án bảo vệ và phát triển) xem DSVH là môi trường học tập tương tác mở, là nguồn sử liệu sơ cấp sống động trực tiếp kiến tạo tri thức. Luận án định vị là công trình đầu tiên xây dựng hoàn chỉnh hệ thống lý luận và thực nghiệm sư phạm về việc khai thác toàn diện DSVH vùng ĐBSCL (từ di tích khảo cổ Óc Eo, Chùa Nam Nhã, Đình Bình Thủy, Mộ Thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa, Mộ nhà thơ Phan Văn Trị đến đờn ca tài tử, vè Nam Bộ, văn hóa sông nước chợ nổi Cái Răng) vào dạy học khóa trình LSVN từ nguồn gốc đến năm 1918 tại cấp THPT.
So sánh với hai nghiên cứu quốc tế tiêu biểu: Nếu nghiên cứu của Simsek G. (2012 tại Thổ Nhĩ Kỳ) chỉ khu biệt ở phương pháp sân khấu hóa cho bậc tiểu học, và nghiên cứu của Michela Ott & Francesca Pozzi (2011 tại Ý) mới dừng ở góc độ thảo luận tiềm năng của ICT, thì luận án này tiến xa hơn khi tích hợp đồng bộ: (1) Khai thác nội dung sử liệu vùng châu thổ sông Cửu Long; (2) Thiết kế công cụ di tích ảo bằng phần mềm Scratch; (3) Chuẩn hóa quy trình dạy học nội khóa kết hợp ngoại khóa trải nghiệm đa dạng cho học sinh THPT.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm các lý thuyết sư phạm kinh điển trong bối cảnh giáo dục lịch sử đặc thù:
- Mở rộng Thuyết trực quan của Xcatkin (1980) và Alêcxêep (1976): Khẳng định DSVH không chỉ là phương tiện trực quan cảm tính đơn thuần (tranh ảnh tĩnh), mà là một hệ thống "sử liệu trực quan động" bao gồm cả không gian vật thể và linh hồn phi vật thể. Luận án chứng minh nhận định: "Bộ môn Lịch sử có ưu thế trong việc sử dụng các DSVH như là nguồn tri thức, là phương tiện để dạy học bộ môn" giúp cụ thể hóa các khái niệm lịch sử trừu tượng thông qua hình ảnh sống động của quá khứ.
- Tích hợp Thuyết chu trình lĩnh hội tri thức của Kharlamốp (1978): Vận dụng chu trình trí tuệ gồm 5 giai đoạn: Tri giác sống động nguồn di sản $\rightarrow$ Thông hiểu bản chất sự kiện $\rightarrow$ Ghi nhớ sâu sắc $\rightarrow$ Luyện tập kỹ năng phân tích sử liệu $\rightarrow$ Khái quát hóa và hệ thống hóa kiến thức lịch sử dân tộc.
- Phát triển Mô hình Sư phạm tương tác của Jean-Marc Denomme & Madeleine Roy (2005): Cấu trúc lại mối quan hệ "Bộ ba tương tác" gồm: Người học (chủ động chiếm lĩnh) $\leftrightarrow$ Người dạy (tổ chức, dẫn dắt) $\leftrightarrow$ Môi trường di sản (không gian thực địa, hiện vật, bảo tàng ảo).
- Chuyển dịch mô thức (Paradigm shift): Chuyển quá trình học lịch sử từ phương thức "thụ nhận thụ động biên niên sử quốc gia" sang mô thức "điều tra lịch sử quy nạp" (Inductive Historical Inquiry theo Robert J. Marzano, 2013), trong đó HS sử dụng các di sản cụ thể, gần gũi tại địa phương làm điểm tựa nhận thức để quy nạp và thấu hiểu sâu sắc dòng chảy lịch sử toàn dân tộc.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Kiến tạo (Constructivism), Lý thuyết Trực quan hóa Lịch sử (Historical Visualization), và Lý thuyết Giáo dục Trải nghiệm (Experiential Learning theo Ozaki Muger, 2014 & E. Gôlan).
Hệ thống phân tích được vận hành qua ma trận 4 trụ cột sư phạm:
- Bộ lọc chuẩn hóa tư liệu di sản: Phân loại DSVH ĐBSCL theo trục thời gian (từ văn hóa Óc Eo cổ đại, thời kỳ khẩn hoang thế kỷ XVII - XVIII, phong trào chống Pháp nửa sau thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX) và trục loại hình (vật thể và phi vật thể).
- Trụ cột nội khóa lớp học: Đưa DSVH vào bài học lịch sử dân tộc (LSDT), bài học lịch sử địa phương (LSĐP) và hoạt động kiểm tra, đánh giá.
- Trụ cột ngoại khóa thực tế: Tổ chức học tập thực địa tại di tích, đóng vai hướng dẫn viên du lịch, tham gia lễ hội Kỳ Yên, dạ hội lịch sử và sân khấu hóa lịch sử.
- Trụ cột kỹ thuật số: Ứng dụng công nghệ thực tế ảo/mô phỏng tương tác trên nền tảng phần mềm Scratch để tái hiện không gian Di tích Óc Eo – Phù Nam.
Điều kiện biên (Boundary conditions) của khung phân tích được xác lập chặt chẽ: Áp dụng cho đối tượng học sinh THPT (Lớp 10 và 11), chương trình Lịch sử Việt Nam từ thời nguyên thủy đến năm 1918, trong bối cảnh không gian văn hóa đặc thù của TP. Cần Thơ và vùng phụ cận ĐBSCL.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Lập trường triết học nhận thức (Epistemological Stance): Nghiên cứu dựa trên Lập trường Hiện thực Phê phán (Critical Realism) kết hợp với Thuyết Kiến tạo Xã hội (Social Constructivism). Quá khứ lịch sử là một thực tại khách quan đã diễn ra, nhưng sự nhận thức lịch sử của người học được kiến tạo chủ động thông qua sự tương tác giữa chủ thể nhận thức và các dấu vết vật chất, tinh thần còn lưu giữ trong di sản.
- Thiết kế phương pháp hỗn hợp (Mixed-Methods Design): Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định lượng (khảo sát thực trạng diện rộng, thống kê toán học điểm số thực nghiệm) và nghiên cứu định tính (quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu GV và cán bộ quản lý chuyên môn, phân tích hồ sơ bài tập và sản phẩm học tập của HS).
- Thiết kế đa tầng (Multi-level design): Tầng vĩ mô (chính sách, chương trình SGK Lịch sử), Tầng trung mô (25 trường THPT trên địa bàn TP. Cần Thơ), và Tầng vi mô (tương tác sư phạm trong từng tiết học thực nghiệm tại 10 trường THPT).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược chọn mẫu (Sampling Strategy):
- Mẫu khảo sát thực trạng: Tiến hành điều tra toàn diện 100% các trường THPT tại TP. Cần Thơ (25/25 trường), bao gồm toàn bộ đội ngũ giáo viên Lịch sử và đại diện học sinh các khối lớp 10, 11.
- Mẫu thực nghiệm sư phạm: Lựa chọn 10 trường THPT tiêu biểu phân bố tại các quận trung tâm (Ninh Kiều, Bình Thủy) và các huyện ngoại thành (Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh) để đảm bảo tính đại diện văn hóa và kinh tế - xã hội.
- Quy trình thu thập dữ liệu: Sử dụng phiếu điều tra xã hội học cấu trúc chuẩn, biên bản dự giờ quan sát sư phạm, đề kiểm tra đánh giá chuẩn hóa trước và sau thực nghiệm (Pre-test và Post-test).
- Tam giác đạc (Triangulation):
- Tam giác đạc dữ liệu: Kết hợp dữ liệu điểm số bài kiểm tra, phiếu đánh giá thái độ của HS và biên bản phản hồi của GV dự giờ.
- Tam giác đạc phương pháp: Đối chiếu kết quả kiểm tra định lượng với phân tích định tính về mức độ hứng thú và năng lực tư duy qua các bài thu hoạch thực địa.
- Độ giá trị và độ tin cậy: Đề kiểm tra và công cụ khảo sát được thẩm định độ giá trị nội dung (Content Validity) qua hội đồng chuyên gia phương pháp dạy học lịch sử thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Sở GD&ĐT Cần Thơ.
Data và phân tích
- Đặc trưng mẫu và phân tích thực tiễn: Điều tra trên địa bàn dân cư đa dạng của TP. Cần Thơ và ĐBSCL, nơi sinh sống của 4 dân tộc chủ yếu Kinh (92,4%), Khmer, Hoa, Chăm (7,6%). Đây là trung tâm kinh tế nông nghiệp lớn của cả nước (đóng góp 50% sản lượng lúa, 65% thủy sản, 70% trái cây), lưu giữ kho tàng di sản hơn 300 năm hình thành và phát triển.
- Phân tích thống kê toán học: Dữ liệu thực nghiệm được xử lý qua thống kê toán học chuyên sâu. So sánh điểm số trung bình cộng ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), phương sai ($S^2$), hệ số biến thiên ($V$), và lập bảng phân phối tần số, tần suất tích lũy giữa Lớp Thực nghiệm (TN) và Lớp Đối chứng (ĐC) đối với hai nội dung cốt lõi: Bài 19 (Lịch sử lớp 10) và bài học Lịch sử địa phương.
- Ứng dụng phần mềm công nghệ: Thiết kế di tích lịch sử ảo trên phần mềm Scratch nhằm mô phỏng 3D/2D Di chỉ Khảo cổ học Óc Eo – Phù Nam, cho phép học sinh tương tác trực tiếp với các tầng văn hóa khảo cổ và hiện vật gốm, kim hoàn cổ xưa ngay trong lớp học.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Hiệu quả vượt trội về mặt định lượng của mô hình dạy học tích hợp DSVH: Kết quả thống kê điểm số TNSP toàn phần tại 10 trường THPT chứng minh sự phân hóa rõ nét giữa lớp TN và lớp ĐC. Đồ thị đường phân phối tần số điểm của lớp TN luôn lệch phải (tập trung ở phổ điểm 8 - 9 - 10), trong khi lớp ĐC tập trung ở phổ điểm 5 - 6 - 7. Điểm trung bình cộng $\bar{X}$ của nhóm TN cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm ĐC ở cả Bài 19 và bài Lịch sử địa phương; độ lệch chuẩn $S$ và hệ số biến thiên $V$ của lớp TN thấp hơn, phản ánh chất lượng tiếp thu đồng đều và vững chắc của học sinh.
- Giải tỏa "nút thắt" trừu tượng hóa lịch sử nhờ Di tích ảo Scratch: Việc ứng dụng phần mềm Scratch thiết kế di tích ảo Óc Eo – Phù Nam đã biến những kiến thức khảo cổ học xa xôi (thế kỷ I - VII) thành biểu tượng lịch sử trực quan sinh động. Tỷ lệ học sinh hiểu sâu sắc bản chất hiện tượng lịch sử và tự tin giải thích mối quan hệ giao thương quốc tế của Phù Nam qua di chỉ Óc Eo đạt trên 88% ở các lớp thực nghiệm.
- Đảo chiều thái độ học tập bộ môn Lịch sử: Xóa bỏ định kiến "môn phụ, nhàm chán". Khảo sát sau thực nghiệm chỉ ra sự gia tăng đột biến về mức độ hứng thú học tập (trên 85% HS bày tỏ sự say mê khi được đóng vai hướng dẫn viên di sản hoặc tham gia sân khấu hóa thơ văn yêu nước Nam Bộ của Phan Văn Trị, Bùi Hữu Nghĩa, Nguyễn Đình Chiểu).
- Phát triển toàn diện năng lực thực tiễn thông qua hoạt động ngoại khóa: Việc tổ chức học tập tại thực địa (Chùa Nam Nhã, Đình Bình Thủy, Khám lớn Cần Thơ) và lồng ghép tham gia lễ hội Kỳ Yên giúp học sinh hình thành kỹ năng thu thập sử liệu thực tế, năng lực thuyết trình và tư duy phản biện. Luận án trích dẫn nguyên lý từ B. Êxipốp (1971): “Tài liệu về địa phương lại đặc biệt gần gũi đối với HS và cho phép họ nghiên cứu trực tiếp được, môn tìm hiểu địa phương là phương tiện quý giá và vừa sức đối với mỗi trường để gắn liền việc dạy học với đời sống chung quanh nhà trường. Những hiện tượng, những quá trình trong phạm vi cả nước được phản ánh trong các sự kiện, biến cố của đời sống địa phương giống như trong một giọt nước.”
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận dạy học: Cung cấp mô hình sư phạm mẫu mực về việc chuyển hóa "sử liệu di sản vùng miền" thành "nội dung dạy học phát triển năng lực", chứng minh sự đúng đắn của nguyên tắc gắn giáo dục nhà trường với môi trường văn hóa xã hội.
- Về phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình 5 bước đưa di sản vào bài học nội khóa và 6 hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa di sản có khả năng chuyển giao cho các địa phương khác trên toàn quốc.
- Về ứng dụng thực tiễn: Cung cấp cho giáo viên THPT hệ thống giáo án thực nghiệm chi tiết, ngân hàng tư liệu di sản ĐBSCL đã được phân loại theo bài học, cùng bộ công cụ mô phỏng di tích ảo bằng Scratch.
- Về chính sách giáo dục: Cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc cho các Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai Nội dung Giáo dục Địa phương thuộc Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 và thực thi hiệu quả Văn bản 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL.
Limitations và Future Research
- Hạn chế về hạ tầng công nghệ: Việc ứng dụng phần mềm Scratch và mô phỏng di tích ảo đòi hỏi phòng máy tính và kỹ năng công nghệ thông tin nhất định ở giáo viên. Tại một số trường THPT huyện ngoại thành, điều kiện thiết bị chưa đồng bộ gây khó khăn nhất định cho việc triển khai đại trà.
- Rào cản quỹ thời gian và kinh phí ngoại khóa: Khung phân phối chương trình nội khóa 45 phút/tiết tạo áp lực thời gian lớn. Việc tổ chức các chuyến tham quan thực địa ngoại khóa quy mô lớn đòi hỏi kinh phí và quy trình bảo đảm an toàn nghiêm ngặt.
- Phạm vi không gian: Luận án tập trung khảo sát và thực nghiệm tại TP. Cần Thơ; các cứ liệu di sản của các tỉnh lân cận (An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau) mới được tích hợp ở mức độ tư liệu bổ trợ.
- Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Mở rộng nghiên cứu ứng dụng công nghệ Thực tế Ảo tăng cường (AR/VR) và Trí tuệ Nhân tạo (AI) trong việc tái hiện không gian văn hóa di sản ĐBSCL.
- Xây dựng chương trình tích hợp liên môn Lịch sử - Địa lý - Ngữ văn - Giáo dục Công dân dựa trên tài nguyên di sản vùng Mekong.
- Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal Studies) để đánh giá tác động lâu dài của giáo dục di sản đối với hành vi giữ gìn bản sắc và định hướng nghề nghiệp du lịch/văn hóa của học sinh sau khi tốt nghiệp THPT.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nhà nghiên cứu giáo dục lịch sử, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử tại các trường đại học sư phạm trên cả nước; mở ra hướng nghiên cứu mới về số hóa di sản trong dạy học khoa học xã hội.
- Chuyển đổi thực tiễn ngành giáo dục: Hệ thống biện pháp của đề tài được triển khai ứng dụng trực tiếp tại các trường THPT Cần Thơ, nâng cao rõ rệt năng lực sư phạm của đội ngũ GV lịch sử trong việc thiết kế bài giảng tương tác và bài học trải nghiệm.
- Tác động chính sách: Đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho việc biên soạn tài liệu Giáo dục Địa phương thành phố Cần Thơ theo Chương trình GDPT 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lợi ích văn hóa - xã hội: Góp phần nâng cao ý thức cộng đồng của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ các di tích lịch sử, bảo tồn các loại hình nghệ thuật truyền thống (như Đờn ca tài tử Nam Bộ được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại), thúc đẩy phát triển du lịch văn hóa bền vững cho địa phương.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận một khung lý thuyết sư phạm tích hợp hoàn chỉnh và quy trình thực nghiệm sư phạm đa tầng chuẩn mực về giáo dục di sản.
- Giáo viên Lịch sử THPT: Sở hữu cẩm nang sư phạm ứng dụng thực chiến với danh mục di sản ĐBSCL đã được phân loại khớp nối chính xác với từng đơn vị bài học LSVN từ nguồn gốc đến 1918.
- Học sinh THPT: Được trải nghiệm môi trường học tập lịch sử trực quan, sống động; phát triển tư duy phản biện, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết minh di sản và bồi đắp lòng tự hào về truyền thống quê hương ĐBSCL.
- Cơ quan Quản lý Giáo dục & Văn hóa (Sở GD&ĐT, Sở VHTT&DL, Bảo tàng Cần Thơ): Nhận được mô hình liên kết hiệu quả giữa Di sản - Nhà trường - Bảo tàng nhằm tối ưu hóa nguồn lực văn hóa trong giáo dục công dân.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Thuyết Sư phạm Tương tác của Jean-Marc Denomme & Madeleine Roy (2005) bằng cách định nghĩa lại thành tố "Môi trường" thành Hệ sinh thái Di sản Văn hóa Đa tầng (kết hợp di sản vật thể, di sản phi vật thể và di sản số hóa 3D). Công trình chứng minh rằng môi trường di sản không chỉ là bối cảnh thụ động mà là một tác nhân sư phạm tích cực, trực tiếp thúc đẩy quá trình kiến tạo biểu tượng lịch sử của người học.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với luận án của Hoàng Thanh Hải (2000) và Nguyễn Thị Vân (2018) vốn chỉ tập trung vào di tích vật thể truyền thống tại Thanh Hóa bằng phương pháp giảng dạy thuyết trình - tham quan thông thường, luận án của Nguyễn Đức Toàn (2022) tạo bước đột phá phương pháp luận khi: (1) Kết hợp đồng bộ cả DSVH vật thể và phi vật thể của cả một vùng châu thổ; (2) Tiên phong đưa công nghệ thiết kế di tích lịch sử ảo bằng phần mềm Scratch vào thực nghiệm sư phạm; (3) Khảo sát thực trạng 100% các trường THPT trên toàn địa bàn một thành phố trực thuộc Trung ương (25/25 trường tại Cần Thơ).
3. Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất từ dữ liệu thực nghiệm?
Phát hiện bất ngờ nhất là việc ứng dụng Di tích ảo Scratch không chỉ giúp nâng cao điểm số của học sinh khá giỏi mà tạo ra sự đột biến nhận thức lớn nhất ở nhóm học sinh có học lực trung bình và yếu. Nhờ cơ chế tương tác trực quan của di tích ảo, tỷ lệ học sinh trung bình đạt điểm khá - giỏi trong bài kiểm tra lịch sử địa phương tại các lớp TN tăng hơn 32% so với các lớp ĐC cùng trình độ xuất phát điểm.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp quy trình chuẩn hóa gồm 4 bước thiết kế bài dạy nội khóa với di sản, quy trình 5 bước tổ chức hoạt động ngoại khóa thực địa, và hướng dẫn chi tiết từng bước lập trình mô phỏng di tích lịch sử trên phần mềm Scratch kèm theo tiêu chí kiểm tra, đánh giá định lượng năng lực học sinh.
5. Định hướng lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo?
Xây dựng Khung chuyển đổi số Di sản Giáo dục Lịch sử Việt Nam giai đoạn 2022–2032: (1) Mở rộng xây dựng kho học liệu di sản số 3D/VR cho toàn bộ 13 tỉnh thành ĐBSCL; (2) Tích hợp công nghệ Metaverse và AI hướng dẫn viên di sản vào trường học; (3) Mở rộng sang dạy học lịch sử Việt Nam hiện đại (từ sau năm 1918 đến nay).
Kết luận
- Xác lập hệ thống cơ sở lý luận chuyên sâu về việc sử dụng di sản văn hóa vùng ĐBSCL trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1918 ở cấp THPT, làm phong phú thêm kho tàng lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử.
- Khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng DSVH trong dạy học lịch sử tại toàn bộ 25 trường THPT trên địa bàn TP. Cần Thơ, chỉ rõ những điểm nghẽn về phương pháp và cơ hội phát triển.
- Phân loại và cấu trúc hóa thành công nguồn DSVH tiêu biểu của vùng ĐBSCL (từ khảo cổ học Óc Eo – Phù Nam, kiến trúc đình chùa, di tích chống ngoại xâm đến nghệ thuật đờn ca tài tử, văn học yêu nước và lễ hội dân gian) phù hợp với mục tiêu chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phổ thông.
- Đề xuất hệ thống hình thức và biện pháp sư phạm đồng bộ, bao gồm tích hợp di sản trong bài học nội khóa, dạy học lịch sử địa phương, đổi mới kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động ngoại khóa đa dạng và ứng dụng phần mềm Scratch thiết kế di tích lịch sử ảo.
- Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả vượt trội qua thực nghiệm sư phạm đa tầng tại 10 trường THPT TP. Cần Thơ bằng phương pháp thống kê toán học nghiêm ngặt, chứng minh sự nâng cao rõ rệt về kết quả học tập và phẩm chất năng lực của học sinh.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành đột phá giữa giáo dục học lịch sử, bảo tồn di sản văn hóa và chuyển đổi số giáo dục, đóng góp trực tiếp vào công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam trong thời kỳ hội nhập toàn cầu.