Chương 9 KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ MỤC TIÊU • Tìm hiểu lợi ích của thương mại quốc tế. Những mặt lợi và hại của các chính sách thương mại quốc tế, bảo hộ mậu dịch. • Tìm hiểu hoạt động của thị trường ngoại hối và các chính sách nhằm can thiệp vào tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái & Thị trường ngoại hối 2.
Học thuyết về TMQT 3. Cán cân thanh toán 4. Chính sách ngoại thương 5. Phân tích chính sách vĩ mô trong nền kinh tế mở.
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI & TT NGOẠI HỐI 1. Tỷ giá hối đoái 2. Thị trường ngoại hối 3. Cơ chế tỷ giá hối đoái 4.
Tác động của e đối với nền kinh tế 5. Tỷ giá hối đoái thực và sức cạnh tranh 1. Tỷ giá hối đoái (Exchange rate – e) Khái niệm Tỷ giá hối đoái là là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền nước này với đồng tiền nước khác. Hay là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài.
Tỷ giá hối đoái Cách tính tỷ giá Có 2 cách : trực tiếp và gián tiếp. • Nếu lấy nội tệ làm chuẩn (trực tiếp): Tỷ giá hối đoái là lượng ngoại tệ cần có để đổi lấy 1 đơn vị nội tệ. • Nếu lấy ngoại tệ làm chuẩn (gián tiếp): Tỷ giá hối đoái là lượng nội tệ cần có để đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ.000 VND/USD Đa số các quốc gia trên thế giới sử dụng cách niêm yết gián tiếp (trừ Anh và Mỹ). Tỷ giá hối đoái Niêm yết tỷ giá • Ký hiệu tiền tệ của một nước bao gồm 3 mẫu tự: XX X Tên quốc gia Tên đơn vị tiền tệ của quốc gia Vd: U S D : Dollar Mỹ ? VND, JPY, SGD, CAD, THB, AUD, NZD, HKD… HKD… 1.
Tỷ giá hối đoái Niêm yết tỷ giá Có 2 cách niêm yết: yết: Nhị điểm và thông thường Ví dụ: USD/ USD/JPY = 216/ 216/219 USD/ USD/VND = 20.890 • Đơn vị tiền tệ đứng trước: là đồng được yết giá, thường là đồng tiền mạnh hơn đồng đứng sau. • Đơn vị tiền đứng sau: là đồng tiền định giá cho đồng tiền phía trước. • Tỷ giá đứng trước: là tỷ giá mua USD tại ngân hàng. • Tỷ giá đứng sau: là tỷ giá bán USD tại ngân hàng.
• Tỷ giá mua hay bán: là nói dưới góc độ mua bán tại ngân hàng, không nói dưới góc độ cá nhân. Tỷ giá hối đoái Niệm yết tỷ giá Ví dụ: dụ: USD/VND = 20.890 • Đọc: – Tỷ giá mua: mua Một USD tại ngân hàng mua vào với giá 20 nghìn, 850 đồng. – Tỷ giá bán: bán Một USD được ngân hàng bán ra với giá 20 nghìn, 890 đồng. Tỷ giá hối đoái tăng ta nói đồng ngoại tệ tăng giá hay lên giá hoặc có giá hơn trước và đồng nội tệ giảm giá.
giá Và ngược lại. Thị trường ngoại hối • Là khái niệm diễn tả sự mua bán, trao đổi đồng tiền giữa các quốc gia bằng tiền mặt hay chuyển khoản. • Trên thị trường ngoại hối cũng có 2 lực tương tác với nhau: Cung ngoại hối và cầu ngoại tệ. Thị trường ngoại hối Cung ngoại tệ - SF e Là lượng ngoại tệ cần có trong nền kinh tế tại SF mỗi mức tỷ giá.
giá e1 Vậy cung ngoại tệ và e0 tỷ giá e có quan hệ đồng biến với nhau: Lượng ngoại tệ e↑ → S F ↑ 2. Thị trường ngoại hối Cung ngoại tệ - SF • Cung ngoại tệ phát sinh từ lượng hàng hóa hoặc tài sản trong nước mà người nước ngoài muốn mua. • Vì muốn sở hữu hàng hóa/tài sản này nên người nước ngoài sẽ phải cung ứng một lượng ngoại tệ vào thị trường ngoại hối. Thị trường ngoại hối Cung ngoại tệ - SF e Ví dụ -Vốn đầu tư nước ngoài SF0 SF1 tăng → SF↑.
-Kiều hối nước ngoài gửi về tăng → SF↑ -Xuất khẩu tăng → SF↑ Lượng ngoại tệ 2. Thị trường ngoại hối Cầu ngoại tệ - DF e Là lượng ngoại tệ mà nền kinh tế cần có tại mỗi mức tỷ giá. e1 e0 Cầu ngoại tệ có quan hệ nghịch biến với tỷ DF giá. Lượng ngoại tệ e↑ → D F ↓ 2.
Thị trường ngoại hối Cầu ngoại tệ - DF • Cầu về ngoại tệ phát sinh từ lượng hàng hóa hoặc tài sản ở nước ngoài mà người trong nước muốn mua. mua → Tạo nên sức cầu về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Thị trường ngoại hối Cân bằng thị trường ngoại hối • Điều kiện cân bằng: DF = SF e • Đồ thị SF eE DF Lượng ngoại tệ Ví dụ HÀNG P tính theo P tính theo tiền nước mua HÓA tiền nước bán e = 12.000 12,5 10 Nam VND/kg USD/kg USD/kg Máy tính 1000 12.000 Mỹ USD/cái VND/cái VND/cái Khi tỷ giá hối đoái tăng → Tiền VN mất giá •Tôm VN trở nên rẻ hơn đối với người Mỹ → XK Tôm của VN tăng → Cung ngoại tệ tăng. •Máy tính của Mỹ trở nên mắc hơn đối với người VN → NK của VN giảm → Cầu ngoại tệ giảm.
Thị trường ngoại hối Cân bằng thị trường ngoại hối e • Nếu et > eE SF > DF: Có thặng dư cung SF ngoại tệ trên thị trường e1 Thặng dư ngoại hối tỷ giá có thể có xu hướng giảm. eE • Ngược lại Khi et < eE SF < DF: Có thặng DF dư cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tỷ D1 S1 Lượng giá có thể có xu ngoại tệ hướng tăng. Thị trường ngoại hối Cân bằng thị trường ngoại hối Kết luận: luận: • Khi SF hoặc DF thay đổi tỷ giá có thể thay đổi. • Tuy nhiên, tỉ giá có thay đổi hay không còn tùy thuộc vào cơ chế tỉ giá hối đoái của NHTW.
Cơ chế tỷ giá hối đoái • Khái niệm: niệm Cơ chế tỷ giá hối đoái là tất cả những quy định pháp luật mà chính phủ và NHTW quy định để điều tiết, kiểm soát và quản lý thị trường ngoại hối. • Phân loại: loại Có 3 cơ chế tỷ giá hối đoái: – Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định – Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi – Cơ chế tỷ giá linh hoạt và có kiểm soát (trung gian) 3. Cơ chế tỷ giá hối đoái a) Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định • Là loại tỷ giá được quy định bởi NHTW. • NHTW sẽ duy trì tỷ giá này bằng cách: Sử dụng dự trữ ngoại tệ và các chính sách kinh tế khác.
→ Để can thiệp vào thị trường ngoại hối khi CUNG, CẦU ngoại tệ trên thị trường ngoại hối thay đổi. Cơ chế tỷ giá hối đoái a) Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định Ví dụ: dụ: Tỷ giá e = 20.830 VND/USD Do nhu cầu XK tăng SF tăng e có xu hướng giảm (1). NHTW sẽ phải mua vào một lượng ngoại tệ DF tăng e có xu hướng giảm (2). (1) & (2) et = e0 Hay tỷ giá không đổi, dự trữ ngoại tệ của NHTW tăng → H tăng → SM tăng → lãi suất i giảm.
Cơ chế tỷ giá hối đoái a) Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định Tỷ giá lúc đầu là e0 e1. Rồi lại quay trở lại e0 e SF SF1 E0 e0 E1 e1 DF1 DF Lượng ngoại tệ 3. Cơ chế tỷ giá hối đoái b) Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi • Hay còn gọi là tỷ giá linh hoạt. • Là loại tỷ giá được quyết định bởi cung và cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối.
• NHTW không can thiệp vào thị trường ngoại hối. Cơ chế tỷ giá hối đoái b) Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi Tỷ giá lúc đầu là e0 e1 Khi SF tăng. e SF SF1 E0 e0 E1 e1 DF Lượng ngoại tệ 3. Cơ chế tỷ giá hối đoái c) Cơ chế tỷ giá linh hoạt có kiểm soát • Là cơ chế tỷ giá kết hợp giữa tỷ giá thả nổi và tỷ giá cố định.
định • Khi tỷ giá vượt quá giới hạn cho phép và khả năng ảnh hưởng xấu đến các hoạt động trong nền kinh tế NHTW sẽ dùng dự trữ ngoại tệ và các chính sách kinh tế khác để can thiệp vào thị trường ngoại hối./ Xem lại ví dụ I.4 Tác Pđộng HÀNG của ePđối tính theo tính với theo nền tiền nước mua k.tế tiền nước bán e = 12.000 12,5 10 Việt Nam VND/kg USD/kg USD/kg Máy tính 1000 12.000 Mỹ USD/cái VND/cái VND/cái Khi tỷ giá hối đoái tăng → Tiền VN mất giá •Tôm VN trở nên rẻ hơn đối với người Mỹ → XK Tôm của VN tăng → Cung ngoại tệ tăng. •Máy tính của Mỹ trở nên mắc hơn đối với người VN → NK của VN giảm → Cầu ngoại tệ giảm. Tác động của e đối với nền kinh tế Tóm lại • Khi e tăng: tăng: nội tệ giảm giá (phá giá nội tệ). XK tăng, NK giảm AD tăng Y tăng U giảm.
Nhưng P tăng. • Khi e giảm: giảm: nội tệ tăng giá (nâng giá nội tệ) XK giảm, NK tăng AD giảm Y giảm U tăng. Nhưng P giảm. Tỷ giá hối đoái thực và sức cạnh tranh • Tỷ giá hối đoái thực (er) là tỷ giá phản ánh tương quan giá cả hàng hóa của 2 nước được tính theo một trong hai loại tiền của hai nước đó.
P* -e: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (tỷ giá hối đoái thị trường) e r = e. -P*: Giá thế giới của hàng hóa X. P -P: Giá trong nước của hàng hóa X./ Ví dụ VD1: Pcá Basa = 50.000VND P* = 2,5USD VD1: e = 20.000VND/USD 2,5USD e r = 20.000VND 2,5USD Ý nghĩa: er = 1 cho biết sức cạnh tranh của cá Basa trong nước ngang bằng với cá Basa của các nước khác. Ví dụ VD2: Pcá Basa = 50.000VND P* = 2,5USD VD2: e = 21.000VND/USD 2,5USD e r = 21.000VND 2,38USD Ý nghĩa: er = 1,05 cho biết sức cạnh tranh của cá Basa trong nước cao hơn cá Basa của các nước khác.
Ví dụ VD3: Pcá Basa = 75.000VND P* = 2,5USD VD3: e = 21.000VND/USD 2,5USD e r = 21.000VND 3,57USD Ý nghĩa: er = 0,7 cho biết sức cạnh tranh của cá Basa trong nước thấp hơn cá Basa của các nước khác. Tỷ giá hối đoái thực và sức cạnh tranh Nhận xét • Yếu tố quyết định sức cạnh tranh của hàng hóa một nước là tỷ giá hối đoái thực chứ không phải là tỷ giá danh nghĩa. • Vì thế, er↑ sức cạnh tranh ↑. er↓ sức cạnh tranh ↓.