Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học (mã số: 62 31 03 01) với đề tài "Liên kết xã hội của công nhân trong khu công nghiệp hiện nay (Nghiên cứu trường hợp tại Khu công nghiệp Thăng Long - Hà Nội)" do nghiên cứu sinh Lê Thị Hồng Nhung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Phan Tân tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, hoàn thành năm 2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 của Đảng xác định mục tiêu phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm. Giai cấp công nhân là lực lượng nòng cốt, chiếm 13,5% dân số và 26,46% lực lượng lao động xã hội, tạo ra trên 68% tổng sản phẩm trong nước và bảo đảm hơn 60% thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, phần lớn công nhân chưa được hưởng thụ tương xứng với thành quả đổi mới; tình trạng xung đột, mất đoàn kết nội bộ và đình công diễn biến phức tạp. Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, giai đoạn 1995-2011 ghi nhận 4.142 cuộc đình công (bình quân 243,5 vụ/năm); riêng năm 2011 xảy ra 885 vụ đình công, tập trung chủ yếu ở khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với 675 cuộc.
Khu công nghiệp (KCN) Thăng Long - Hà Nội là địa bàn tập trung 100% doanh nghiệp FDI, do đó chịu tác động trực tiếp của các nguy cơ tranh chấp và mâu thuẫn lao động. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đời sống và việc làm của công nhân KCN, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu tìm hiểu bản chất liên kết xã hội của công nhân, cơ chế vận hành cũng như thiết lập một hệ thống thang đo thực nghiệm chuẩn hóa dưới lăng kính xã hội học.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm hiểu thực tế liên kết xã hội của công nhân và lý giải một số yếu tố ảnh hưởng đến liên kết xã hội của công nhân trong KCN Thăng Long - Hà Nội; trên cơ sở đó gợi ý một số giải pháp nhằm tăng cường liên kết xã hội có ý nghĩa của công nhân trong KCN hiện nay.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Khảo cứu, phân tích cơ sở lý luận, lý thuyết xã hội học về liên kết xã hội của công nhân trong KCN; làm rõ một số khái niệm chính như liên kết xã hội, quan hệ xã hội, quan hệ lao động.
- Phân tích và đánh giá thực trạng liên kết xã hội của công nhân trong KCN Thăng Long - Hà Nội.
- Phân tích, làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến liên kết xã hội của công nhân trong KCN.
- Gợi ý một số giải pháp về liên kết xã hội tích cực của giai cấp công nhân trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm:
- Liên kết xã hội của công nhân trong lao động tại KCN được biểu hiện như thế nào? (Các hình thức, mức độ liên kết xã hội).
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự liên kết xã hội trong lao động của công nhân tại KCN Thăng Long, Hà Nội?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm:
- Giả thuyết một: Hiện nay, liên kết xã hội của công nhân theo quan hệ sơ cấp và cùng nhóm chức năng chiếm ưu trội. Trong khi đó, liên kết xã hội của họ theo quan hệ thiết chế còn lỏng lẻo và chưa mang tính chuyên nghiệp.
- Giả thuyết hai: Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến liên kết xã hội của công nhân như: giới tính, trình độ chuyên môn nghề, tuổi, thâm niên của công nhân, chính sách của doanh nghiệp, tuy nhiên có tác động mạnh nhất là yếu tố sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp đến công nhân.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Liên kết xã hội của công nhân trong khu công nghiệp hiện nay.
- Khách thể nghiên cứu: Công nhân đang làm việc tại KCN Thăng Long - Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu liên kết xã hội ở hai cấp độ: cấp độ vi mô (liên kết xã hội cấp liên cá nhân hay trục ngang giữa các công nhân, nhóm công nhân theo quan hệ sơ cấp, cùng chức năng) và cấp độ trung mô (liên kết xã hội cấp thiết chế hay trục dọc giữa công nhân với các cấp lãnh đạo và sự gắn bó với doanh nghiệp).
- Phạm vi không gian: KCN Thăng Long - Hà Nội, giới hạn trong không gian môi trường làm việc tại doanh nghiệp (trong sản xuất); luận án không nghiên cứu liên kết xã hội ngoài môi trường làm việc (ngoài sản xuất).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các doanh nghiệp thành lập cùng thời gian với KCN (từ năm 1997 đến thời điểm nghiên cứu); số liệu khảo sát thực địa được thu thập trong các năm 2014 và 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai trục liên kết chính:
Hướng nghiên cứu liên kết xã hội theo trục ngang (cấp liên cá nhân)
Ở cấp độ quốc tế, Maryse Tripier tiếp cận liên kết giữa công nhân qua nhóm thuộc tính, bạn bè, đồng hương và định danh là "văn hóa công nhân" đối lập với văn hóa doanh nghiệp tổng thể. Segrestin vận dụng cặp phạm trù "cộng đồng tính" (community) và "xã hội tính" của Ferdinand Tönnies, lập luận rằng liên kết nặng tính cộng đồng giúp chia sẻ cảm xúc nhưng cản trở quá trình chuyên nghiệp hóa mang tính cạnh tranh. Max Weber trong tác phẩm Economy and Society nhận định liên kết ngang bền chặt khi dựa trên chia sẻ văn hóa và xúc cảm đời thường. Émile Durkheim trong De la division du travail social (1893) phân tích bước chuyển từ "đoàn kết máy móc" sang "đoàn kết hữu cơ", chỉ ra rằng sự chuyên môn hóa tạo ra ý thức phụ thuộc chức năng nhưng thiếu sự liên kết điều tiết giữa giới thợ và giới chủ nếu không có các "nhóm chuyên nghiệp". David Riesman phân chia ba dạng nhân cách gắn với ba dạng liên kết xã hội. Charles Cooley nhấn mạnh vai trò hợp tác của nhóm cơ sở. Robert Merton đề xuất phân cấp lý thuyết vi mô, trung mô và vĩ mô. Hall xem các mạng lưới liên kết phi chính thức là rào cản đối với quan hệ chính thức.
Tại Việt Nam, Tôn Thiện Chiến cung cấp số liệu khảo sát về quan hệ công nhân: tỷ lệ đánh giá quan hệ tốt hơn trước đạt 33,1% ở doanh nghiệp quốc doanh và 93,7% ở doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đỗ Thị Vân Anh nghiên cứu mức độ đoàn kết và xung đột trong doanh nghiệp, chỉ ra hệ số đoàn kết tại 3 tổ thuộc doanh nghiệp nhà nước (0,3091; 0,2907; 0,2593) thấp hơn so với doanh nghiệp ngoài nhà nước (0,4293; 0,4532; 0,5041). Nguyễn Thị Minh Nhân phân tích quan hệ lao động thời kỳ chuyển đổi. Lê Ngọc Hùng tiếp cận mạng lưới xã hội và cấu trúc vi mô. Nguyễn Đức Truyến luận giải cấu trúc xã hội qua thể chế hóa quan hệ xã hội. Đỗ Văn Quân xem xét vai trò vốn xã hội trong gắn kết cộng đồng. Võ Thị Kim Sa phân tích mức độ sinh hoạt của tổ hợp tác (75% duy trì ít nhất 9 lần/năm) so với hợp tác xã (chỉ 15%). Huỳnh Thị Ngọc Tuyết, Nguyễn Thị Minh Châu, Đào Quang Bình làm rõ mạng lưới xã hội của công nhân nhập cư tại KCN Biên Hòa. Phan Tân phân tích xung đột xã hội nông thôn.
Hướng nghiên cứu liên kết xã hội theo trục dọc (cấp thiết chế)
Akoun chỉ ra rằng sự sụt giảm niềm tin vào ý thức hệ khiến các nhóm xã hội co cụm vào liên kết cộng đồng cục bộ, làm suy yếu liên kết dọc với thiết chế. Rigaux và Godbout hệ thống hóa ba logic trao đổi xã hội: logic thị trường (động cơ quyền lợi, điều tiết bằng giá cả và hợp đồng), logic nhà nước - công dân (động cơ quyền lực, điều tiết bằng bình đẳng), và logic quà tặng (động cơ tình cảm, điều tiết bằng nguyên tắc có đi có lại). Luận án xác định đặt liên kết xã hội của công nhân trong logic trao đổi thị trường.
Nguyễn Duy Phúc và Dương Ngọc Thanh khảo cứu quan hệ lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như doanh nghiệp FDI tại Hà Nội. Bùi Thị Thanh Hà khảo sát thái độ của công nhân với việc làm. Nghiên cứu tại Cần Thơ ứng dụng mô hình Binary Logistic chỉ ra các yếu tố lương, phúc lợi, môi trường làm việc ảnh hưởng đến sự gắn bó của lao động. Lê Thị Mai và Vũ Đạt hệ thống hóa lý thuyết xã hội học lao động và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Trịnh Duy Luân và Nguyễn Xuân Mai chỉ ra những rào cản văn hóa, pháp luật trong quan hệ giữa lao động Việt Nam và giới chủ nước ngoài. Chang Hee Lee tổng kết kinh nghiệm thương lượng tập thể tại Trung Quốc với khẩu hiệu công đoàn cơ sở. Mark Granovetter phân tích so sánh các mô hình mạng lưới doanh nghiệp tại Java (Indonesia), Philippines, Bali (Thái Lan) và doanh nghiệp người Hoa, khẳng định sự phối hợp hài hòa giữa liên kết ngang và liên kết dọc là điều kiện quyết định năng lực cạnh tranh.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ: hoặc nghiên cứu đời sống, di cư và mạng lưới phi chính thức của công nhân; hoặc phân tích quan hệ lao động dưới góc độ pháp lý, kinh tế và tranh chấp đình công. Chưa có công trình nào đo lường đồng thời hai trục liên kết xã hội (trục ngang liên cá nhân và trục dọc thiết chế) bằng bộ chỉ báo thực nghiệm chuẩn hóa, cũng như chưa kiểm định mô hình hồi quy đa biến để xác định trọng số tác động của các nhân tố nhân khẩu học so với các chính sách quản trị của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Lý luận nền tảng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Karl Marx về mối quan hệ giữa phương thức sản xuất, vị trí của giai cấp công nhân và tính hai mặt của quan hệ sản xuất; quan điểm của Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng giai cấp công nhân.
- Lý thuyết xã hội học chuyên ngành:
- Lý thuyết đoàn kết xã hội của Émile Durkheim (đoàn kết máy móc, đoàn kết hữu cơ và thiết chế nhóm chuyên nghiệp).
- Lý thuyết mạng lưới xã hội và vốn xã hội của Mark Granovetter (sự tương tác giữa liên kết ngang và liên kết dọc đối với sự phát triển tổ chức).
- Lý thuyết trao đổi xã hội của Rigaux và Godbout (vận dụng logic trao đổi thị trường dựa trên hợp đồng lao động và thỏa mãn quyền lợi).
- Khái niệm thiết chế và nhóm xã hội của Ferdinand Tönnies, Kurt Lewin, Charles Cooley và Robert Merton.
- Khái niệm công cụ cốt lõi:
- Liên kết xã hội của công nhân trong KCN: Những hình thức quan hệ xã hội trong lao động gắn bó các cá nhân hoặc nhóm công nhân với nhau (trục ngang) và gắn bó tổng thể công nhân với doanh nghiệp nơi họ làm việc (trục dọc), giúp từng công nhân khẳng định bản sắc và thực hiện lao động chuyên nghiệp.
- Quan hệ xã hội: Các mối liên hệ, tương tác giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với nhóm và nhóm với tổng thể tổ chức, bao hàm nhưng rộng hơn quan hệ lao động.
- Quan hệ lao động: Quan hệ kinh tế - xã hội giữa người lao động và người sử dụng lao động phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Thiết chế doanh nghiệp: Cấu trúc xã hội được tổ chức bởi hệ thống luật lệ, quy định và khuôn mẫu hành vi chuẩn mực chi phối hành động của người lao động.
- Công nhân: Người lao động làm công ăn lương theo hợp đồng lao động, sản xuất sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ trong các thành phần kinh tế.
- Khu công nghiệp: Khu vực địa lý xác định chuyên sản xuất hàng công nghiệp và dịch vụ công nghiệp theo quy định pháp lý (Nghị định 29/2008/NĐ-CP).
Khung phân tích và hệ thống biến số
- Biến phụ thuộc: Liên kết xã hội của công nhân thể hiện qua hai trục:
- Liên kết xã hội cấp liên cá nhân (trục ngang): Đo lường qua mức độ trao đổi thông tin, mức độ gắn bó, mức độ nhận trợ giúp, mức độ giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ niềm vui trong công việc giữa các nhóm (cùng tổ, khác tổ, đồng hương, cùng nơi trọ, tôn giáo, thân tộc).
- Liên kết xã hội cấp thiết chế (trục dọc): Đo lường qua mức độ gắn bó, chia sẻ và tương tác của công nhân với các cấp quản lý (tổ trưởng sản xuất, lãnh đạo doanh nghiệp, tổ chức công đoàn); mức độ thấu hiểu mục tiêu, quy định, chiến lược; hành vi khi doanh nghiệp gặp khó khăn.
- Biến độc lập:
- Đặc điểm nhân khẩu - xã hội của công nhân: Giới tính, khoảng tuổi, thâm niên làm việc, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghề, chức danh công việc, loại hợp đồng lao động, sự tham gia đoàn thể chính trị - xã hội.
- Đặc điểm chính sách của doanh nghiệp: Đảm bảo việc làm, nhà xưởng, an toàn lao động; thực hiện bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT); chế độ khám sức khỏe định kỳ; chính sách thu nhập ngoài lương; tổ chức hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí; đào tạo nâng cao tay nghề.
- Biến can thiệp: Bối cảnh kinh tế - xã hội, hệ thống pháp luật của Nhà nước và hoạt động của các tổ chức xã hội trong và ngoài KCN.
Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Khảo cứu các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định phát triển KCN; báo cáo nhân lực, thống kê nghỉ việc, nhảy việc, đình công tại KCN Thăng Long; tổng quan các công trình lý thuyết xã hội học liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện 15 cuộc phỏng vấn sâu với 3 nhóm khách thể:
- 10 công nhân gắn bó với KCN từ năm 1997 (4 nam, 6 nữ).
- 04 cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp có thâm niên từ năm 1997.
- 01 cán bộ đại diện Ban Quản lý các KCN và chế xuất Hà Nội có thâm niên công tác trên 10 năm.
- Phương pháp thảo luận nhóm: Tổ chức 3 cuộc thảo luận nhóm tập trung; mỗi nhóm gồm 6 công nhân có thâm niên làm việc từ 10 năm trở lên theo tiêu chí đồng đẳng.
- Phương pháp quan sát: Quan sát không tham dự tại xưởng sản xuất, các cuộc họp tổ, giờ nghỉ giải lao và hoạt động sinh hoạt nhóm ngoài giờ lao động.
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Khảo sát định lượng trên tổng thể 59.000 công nhân KCN Thăng Long. Cỡ mẫu xác định theo công thức ngẫu nhiên phân tầng:
$$n = \frac{N \cdot t^2 \cdot p \cdot q}{e^2 \cdot N + t^2 \cdot p \cdot q}$$
Với độ tin cậy 95% ($t = 1,96$), sai số cho phép $e = 0,05$, xác suất $p = q = 0,5$, dung lượng mẫu tối thiểu tính toán là 381 người. Mẫu được chọn theo phương pháp cụm kết hợp ngẫu nhiên phân tầng tại 5 doanh nghiệp đại diện cho các ngành nghề và quy mô lao động khác nhau.
| TT |
Tên doanh nghiệp |
Năm thành lập |
Ngành nghề sản xuất |
Tổng số lao động |
Số mẫu phân bổ |
| 1 |
Công ty TNHH Asahi Intecc Hanoi |
2005 |
Thiết bị y tế, dây thép không gỉ, thiết bị công nghiệp |
1.576 |
76 |
| 2 |
Công ty TNHH Phụ tùng xe máy - ô tô Showa Việt Nam |
1998 |
Phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ |
2.539 |
76 |
| 3 |
Công ty TNHH Nissei Electric Hanoi |
2006 |
Trục roller máy in, cáp quang cho máy tính, điện thoại |
3.040 |
76 |
| 4 |
Công ty TNHH Hoya Glass Disk Vietnam |
2005 |
Đĩa thủy tinh dùng trong ổ cứng máy tính |
5.764 |
76 |
| 5 |
Công ty TNHH Canon Vietnam |
2001 |
Máy in phun, máy quét ảnh |
8.249 |
77 |
| Tổng |
|
|
|
21.168 |
381 |
Cơ cấu 381 mẫu khảo sát thực tế phân bổ theo các tiêu chí nhân khẩu học:
- Khoảng tuổi: 18 - dưới 25 tuổi có 156 người (40,9%); 25 - 29 tuổi có 149 người (39,1%); từ 30 tuổi trở lên có 76 người (19,9%).
- Giới tính: Nam có 105 người (27,6%); Nữ có 276 người (72,4%).
- Thâm niên công tác: 1 - 2 năm có 159 người (41,7%); 3 - 5 năm có 118 người (31,0%); 6 năm trở lên có 104 người (27,3%).
- Trình độ học vấn: Tiểu học có 5 người (1,3%); THCS có 38 người (10,0%); THPT có 338 người (88,7%).
- Trình độ tay nghề: Chưa đào tạo nghề có 157 người (41,2%); Sơ cấp nghề đào tạo tại doanh nghiệp có 101 người (26,5%); Trung cấp nghề có 59 người (15,5%); Cao đẳng nghề có 64 người (16,8%).
- Vị trí công việc: Lao động sản xuất trực tiếp có 348 người (91,3%); Lao động gián tiếp có 33 người (8,7%).
- Hợp đồng lao động: HĐLĐ không xác định thời hạn có 133 người (34,9%); HĐLĐ từ 1 - 3 năm có 168 người (44,1%); HĐLĐ dưới 12 tháng có 53 người (13,9%); Không có HĐLĐ có 27 người (7,1%).
- Tham gia đoàn thể: Đoàn Thanh niên có 205 người (53,8%); Công đoàn có 145 người (38,1%); Đảng viên có 16 người (4,1%); Khác có 15 người (3,8%).
Phương pháp xử lý dữ liệu
Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 19.0. Các biến đo lường thái độ và mức độ liên kết sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ 1 = "Hoàn toàn không" đến 5 = "Hoàn toàn có"). Các kỹ thuật thống kê áp dụng gồm:
- Thống kê mô tả (Frequencies, Descriptives) tính tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình (Mean), trung vị (Median), độ lệch chuẩn (Std. Deviation).
- Phân tích bảng chéo (Crosstabs) kết hợp kiểm định Chi-square ($p < 0,05$), hệ số Cramer's V và Kendall's tau-b để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến định danh, thứ bậc.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson ($r$) qua thủ tục Correlations đối với các biến khoảng và biến tỷ lệ.
- So sánh trung bình tổng thể qua kiểm định ANOVA và kiểm định One-Sample T-test để đo lường sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa điểm liên kết ngang và liên kết dọc.
- Phân tích hồi quy đa biến xác định các biến độc lập có ý nghĩa thực chất và so sánh mức độ tác động thông qua hệ số Beta chuẩn hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LIÊN KẾT XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN
Chương này tập trung hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan đến liên kết xã hội của công nhân theo hai trục vận hành:
- Tiết 1.1 khảo cứu các công trình nghiên cứu liên kết xã hội theo trục ngang (cấp liên cá nhân). Nội dung phân tích các quan điểm lý thuyết về bản sắc văn hóa thợ thuyền, khái niệm văn hóa công nhân của Maryse Tripier, sự phân biệt giữa cộng đồng tính và xã hội tính của Ferdinand Tönnies và Segrestin. Luận điểm cốt lõi chỉ ra rằng liên kết ngang mang đậm tính xúc cảm, gắn bó thân tộc, đồng hương giúp giải tỏa tâm lý nhưng có nguy cơ trở thành rào cản đối với tính kỷ luật và chuẩn mực công nghiệp hóa. Các nghiên cứu của Émile Durkheim và Charles Cooley được phân tích để làm sáng tỏ bản chất của các nhóm cơ sở và sự chuyển đổi từ đoàn kết máy móc sang đoàn kết hữu cơ.
- Tiết 1.2 tổng quan các nghiên cứu liên kết xã hội theo trục dọc (cấp thiết chế). Tác giả phân tích hiện tượng suy giảm liên kết cấu trúc do sự đa dạng hóa nhóm xã hội và suy thoái niềm tin ý thức hệ theo luận điểm của Akoun. Trọng tâm của tiết này là việc đối sánh ba logic trao đổi xã hội của Rigaux và Godbout, luận chứng cho việc định vị liên kết giữa công nhân và giới chủ KCN Thăng Long trong logic trao đổi thị trường dựa trên hợp đồng và tiền lương. Đồng thời, chương 1 phân tích mô hình nghiên cứu mạng lưới kinh tế của Mark Granovetter tại Đông Nam Á để chứng minh rằng một doanh nghiệp chỉ phát triển bền vững khi duy trì được sự cân bằng hài hòa giữa liên kết nội bộ công nhân (ngang) và sự gắn kết mục tiêu với ban lãnh đạo (dọc).
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN
Chương 2 xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết và thao tác hóa khái niệm phục vụ nghiên cứu thực địa:
- Tiết 2.1 định nghĩa và thao tác hóa 7 khái niệm công cụ: liên kết xã hội của công nhân trong KCN, quan hệ xã hội, quan hệ lao động, thiết chế và doanh nghiệp, nhóm xã hội, công nhân, khu công nghiệp. Luận án xác lập định nghĩa liên kết xã hội trong KCN là sự gắn bó hai chiều giữa công nhân với nhau và giữa công nhân với thiết chế doanh nghiệp.
- Tiết 2.2 làm rõ các lý thuyết tiếp cận chủ đạo: Lý thuyết đoàn kết xã hội của Émile Durkheim với các khái niệm đoàn kết cơ học, đoàn kết hữu cơ và tình trạng phi chuẩn mực (Anomie); lý thuyết vốn xã hội và mạng lưới xã hội của Mark Granovetter; lý thuyết trao đổi xã hội của Rigaux và Godbout; lý thuyết cấu trúc vi mô của Peter Blau và Robert Merton.
- Tiết 2.3 trình bày hệ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất giai cấp công nhân, tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết và các nghị quyết, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước Việt Nam về phát triển giai cấp công nhân trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tiết này thiết lập khung phân tích, sơ đồ tương tác biện chứng và hệ thống các biến số phụ thuộc, độc lập, can thiệp làm căn cứ cho việc thiết kế bảng hỏi và xử lý định lượng.
Chương 3: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
Chương 3 trình bày các dữ liệu thực nghiệm thu thập từ 381 phiếu khảo sát và 15 cuộc phỏng vấn sâu tại KCN Thăng Long:
- Tiết 3.1 mô tả đặc điểm địa bàn KCN Thăng Long, cơ cấu của 5 doanh nghiệp được chọn mẫu (Asahi Intecc, Showa, Nissei Electric, Hoya Glass Disk, Canon) và các thông số nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (tuổi, giới tính, thâm niên, trình độ học vấn, tay nghề, hợp đồng lao động, tổ chức chính trị - xã hội).
- Tiết 3.2 phân tích chi tiết thực trạng liên kết xã hội theo hai trục:
- Về liên kết ngang (liên cá nhân): Dữ liệu từ các Bảng 3.1 đến Bảng 3.5 và Biểu đồ 3.1 - 3.3 cho thấy sự gắn bó diễn ra mạnh mẽ nhất giữa những người cùng tổ sản xuất và cùng nhóm đồng hương. Các chỉ báo về trao đổi thông tin kỹ thuật, tương trợ khi ốm đau, hoạn nạn và chia sẻ khó khăn đạt điểm đánh giá cao. Mối quan hệ dựa trên quan hệ sơ cấp và tính cộng đồng giữ vai trò chủ đạo trong đời sống thường nhật của công nhân.
- Về liên kết dọc (thiết chế): Dữ liệu từ các Bảng 3.6 đến Bảng 3.14 và Biểu đồ 3.4 - 3.8 phản ánh liên kết giữa công nhân với doanh nghiệp còn nhiều khoảng cách. Mức độ tham gia các hoạt động tập thể do doanh nghiệp tổ chức còn hạn chế; việc tiếp cận thông tin chiến lược, mục tiêu phát triển của công ty chưa sâu rộng. Tỷ lệ công nhân sẵn sàng rời bỏ doanh nghiệp hoặc chuyển việc khi quyền lợi ngoài lương không được đáp ứng thể hiện tính chất thuần túy của logic thị trường.
- Kiểm định giả thuyết: Bảng 3.15 trình bày kết quả kiểm định One-Sample T-test so sánh điểm trung bình giữa mức độ liên kết xã hội cấp liên cá nhân và mức độ liên kết xã hội cấp thiết chế. Kết quả kiểm định khẳng định điểm liên kết ngang cao hơn điểm liên kết dọc một cách có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), qua đó chứng minh giả thuyết nghiên cứu thứ nhất là hoàn toàn có căn cứ thực nghiệm.
Chương 4: YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ GỢI Ý MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ LIÊN KẾT XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
Chương 4 kiểm định các mối liên hệ nhân quả và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Tiết 4.1 vận dụng các phân tích nhị biến (Crosstabs, Chi-square, Correlations) và mô hình hồi quy đa biến (Bảng 4.1 đến Bảng 4.32):
- Tác động của nhóm biến nhân khẩu học: Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và tay nghề có tương quan nhất định đến mức độ trao đổi thông tin và chia sẻ khó khăn giữa các công nhân. Lao động nữ (chiếm 72,4% mẫu) có xu hướng gắn kết nhóm tình cảm và tìm kiếm sự giúp đỡ cao hơn lao động nam. Nhóm công nhân trẻ tuổi (dưới 25 tuổi) có mức độ liên kết thiết chế thấp hơn nhóm công nhân có thâm niên trên 6 năm.
- Tác động của nhóm biến chính sách doanh nghiệp: Các yếu tố như chế độ chăm sóc sức khỏe, bảo đảm an toàn lao động, nhà xưởng, việc thực hiện chế độ BHYT, BHXH, các khoản thưởng và phụ cấp ngoài lương có tương quan thuận chiều và chặt chẽ với sự gắn bó của công nhân đối với cấp trên và doanh nghiệp.
- Phân tích hồi quy đa biến tại Bảng 4.13 và Bảng 4.32 chỉ ra rằng khi kiểm soát đồng thời các yếu tố, biến số thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp và các chính sách bảo đảm điều kiện lao động có hệ số Beta chuẩn hóa đạt giá trị tuyệt đối cao nhất, vượt trội so với tác động của các biến nhân khẩu học đơn thuần. Kết quả này kiểm chứng và khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu thứ hai.
- Tiết 4.2 khái quát các vấn đề xã hội đang đặt ra tại KCN Thăng Long (hiện tượng nhảy việc, tranh chấp tiềm ẩn, khoảng cách giao tiếp giữa người lao động và chủ sử dụng lao động nước ngoài) và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao liên kết xã hội tích cực.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án là công trình nghiên cứu chuyên khảo đầu tiên trong chuyên ngành Xã hội học tại Việt Nam tiếp cận một cách toàn diện và có hệ thống về vấn đề liên kết xã hội của công nhân trong khu công nghiệp.
- Xây dựng và thao tác hóa thành công khung lý thuyết đo lường liên kết xã hội của công nhân theo hai trục: trục ngang (cấp liên cá nhân/liên nhóm) và trục dọc (cấp thiết chế/doanh nghiệp), tích hợp logic trao đổi thị trường và lý thuyết đoàn kết xã hội vào nghiên cứu thực nghiệm.
- Làm rõ cơ chế tương tác giữa liên kết cộng đồng mang tính xúc cảm truyền thống với liên kết tổ chức duy lý, hiện đại, chỉ ra tính hai mặt của liên kết ngang đối với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa giai cấp công nhân.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 381 phiếu điều tra định lượng và 15 hồ sơ phỏng vấn sâu phản ánh khách quan thực trạng liên kết xã hội tại KCN Thăng Long - một địa bàn tiêu biểu đại diện cho khối doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
- Kiểm chứng thực nghiệm các giả thuyết xã hội học: chứng minh sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa mức độ gắn kết liên cá nhân (chiếm ưu thế) và mức độ liên kết thiết chế (còn lỏng lẻo); khẳng định vai trò quyết định của chính sách quản trị và sự quan tâm của người sử dụng lao động đối với sự gắn bó của công nhân.
- Cung cấp căn cứ khoa học xác thực cho các cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý KCN và chủ doanh nghiệp nhằm hoàn thiện chính sách lao động, giảm thiểu tranh chấp, đình công và xây dựng quan hệ lao động hài hòa.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất các nhóm giải pháp chính:
- Đối với doanh nghiệp FDI: Hoàn thiện các chính sách đãi ngộ, minh bạch hóa các khoản thu nhập ngoài lương; cải thiện điều kiện nhà xưởng, an toàn lao động và chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; đổi mới phong cách lãnh đạo theo hướng lắng nghe, đối thoại trực tiếp với công nhân; tổ chức các hoạt động đào tạo tay nghề gắn liền với hoạt động văn hóa, thể thao nhằm chuyển hóa liên kết cộng đồng tự phát thành văn hóa doanh nghiệp chuyên nghiệp.
- Đối với tổ chức Công đoàn và đoàn thể: Nâng cao năng lực đại diện thương lượng tập thể và ký kết thỏa ước lao động; chủ động nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động để làm cầu nối giải quyết mâu thuẫn từ cấp tổ sản xuất; đa dạng hóa hình thức sinh hoạt đoàn thể phù hợp với ca kíp sản xuất công nghiệp.
- Đối với Nhà nước và Ban Quản lý KCN: Tăng cường thanh tra, giám sát việc thực hiện Bộ luật Lao động tại các doanh nghiệp FDI; hoàn thiện quy hoạch hạ tầng xã hội xung quanh KCN nhằm bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần lâu dài cho công nhân nhập cư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Giới hạn về địa bàn: Nghiên cứu thực hiện duy nhất tại KCN Thăng Long - Hà Nội với đặc thù 100% doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chủ yếu là các tập đoàn công nghiệp chế tạo, lắp ráp của Nhật Bản; do đó kết quả chưa bao quát được các KCN có cơ cấu hỗn hợp hoặc các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân và nhà nước trong nước.
- Giới hạn về không gian nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung khảo sát liên kết xã hội trong môi trường sản xuất (tại nhà xưởng, doanh nghiệp), chủ động lược bỏ và không phân tích các mối liên kết ngoài môi trường làm việc như đời sống sinh hoạt tại các khu nhà trọ, xóm trọ công nhân hay các mối quan hệ xã hội tại địa phương cư trú.
- Giới hạn về thời gian dữ liệu: Khảo sát thực địa được hoàn thành trong giai đoạn 2014-2015, phản ánh bối cảnh kinh tế - xã hội và quy định pháp luật lao động tại thời điểm nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên kết xã hội của công nhân giữa các KCN thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác nhau (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) và so sánh giữa các loại hình sở hữu doanh nghiệp (doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân).
- Nghiên cứu mở rộng mối liên kết xã hội của công nhân ngoài môi trường sản xuất, đặc biệt là mạng lưới an sinh xã hội phi chính thức tại các khu nhà trọ và sự hòa nhập cộng đồng của công nhân di cư với cư dân địa phương nơi KCN đóng chân.
- Tiếp tục khảo sát dọc theo chuỗi thời gian để đánh giá sự biến đổi trong cấu trúc liên kết xã hội của công nhân dưới tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và tiến trình tự động hóa sản xuất.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên thuộc các chuyên ngành Xã hội học, Xã hội học lao động, Xã hội học quản lý, Quản trị nhân lực, Quan hệ lao động và Công tác xã hội.
- Cơ quan quản lý nhà nước về lao động (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố) và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong việc xây dựng chính sách, pháp luật bảo vệ quyền lợi người lao động.
- Ban Quản lý các KCN và chế xuất tại các địa phương trong công tác quản trị, điều phối và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong các khu công nghiệp.
- Giám đốc điều hành, cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI có quy mô lao động lớn.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu
- Khung lý thuyết và quy trình thao tác hóa khái niệm liên kết xã hội thành hệ thống các chỉ báo thực nghiệm định lượng theo thang đo Likert.
- Phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu định lượng quy mô mẫu $n = 381$ (xử lý bằng SPSS 19.0 với các kiểm định Chi-square, Correlation, One-Sample T-test, Hồi quy đa biến) và nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm).
- Hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết về cơ cấu nhân khẩu học, thái độ lao động và các phản ứng xã hội của công nhân KCN đối với các chính sách quản trị doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát định lượng với cỡ mẫu bao nhiêu và phân bổ tại những doanh nghiệp nào?
Luận án tiến hành khảo sát định lượng với cỡ mẫu chuẩn hóa là 381 công nhân, được chọn theo phương pháp mẫu cụm kết hợp ngẫu nhiên phân tầng từ tổng thể 59.000 công nhân tại KCN Thăng Long. Mẫu được phân bổ tại 5 doanh nghiệp đại diện cho các ngành nghề sản xuất:
- Công ty TNHH Asahi Intecc Hanoi: 76 mẫu (tổng số 1.576 lao động).
- Công ty TNHH Phụ tùng xe máy - ô tô Showa Việt Nam: 76 mẫu (tổng số 2.539 lao động).
- Công ty TNHH Nissei Electric Hanoi: 76 mẫu (tổng số 3.040 lao động).
- Công ty TNHH Hoya Glass Disk Vietnam: 76 mẫu (tổng số 5.764 lao động).
- Công ty TNHH Canon Vietnam: 77 mẫu (tổng số 8.249 lao động, doanh nghiệp có quy mô lao động lớn nhất).
2. Sự khác biệt bản chất giữa liên kết ngang và liên kết dọc trong luận án là gì?
- Liên kết ngang (cấp liên cá nhân): Là mối quan hệ xã hội hình thành giữa các cá nhân hoặc nhóm công nhân với nhau trong quá trình lao động sản xuất. Liên kết này vận hành dựa trên các mối quan hệ sơ cấp, tính chất đồng hương, thân tộc, cùng tổ sản xuất; mang đặc trưng xúc cảm, chia sẻ tình cảm và hỗ trợ lẫn nhau trong sinh hoạt đời thường và công việc.
- Liên kết dọc (cấp thiết chế): Là mối quan hệ xã hội gắn kết giữa người công nhân với cấu trúc quyền lực của doanh nghiệp, cụ thể là với các cấp quản lý (tổ trưởng sản xuất, lãnh đạo công ty) và tổ chức công đoàn. Liên kết này vận hành theo logic duy lý, chuẩn mực pháp lý của hợp đồng lao động và mức độ thấu hiểu, đồng thuận với các mục tiêu, quy định chính thức của doanh nghiệp.
3. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật thống kê nào để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 19.0 để phân tích dữ liệu khảo sát 381 mẫu thông qua các kỹ thuật:
- Thống kê mô tả (Frequencies, Descriptives) xác định tỷ lệ %, Mean, Median, Std. Deviation.
- Phân tích Crosstabs với kiểm định Chi-square ($p < 0,05$), hệ số kết hợp Cramer's V và Kendall's tau-b nhằm đánh giá mức độ gắn kết giữa các biến định danh và thứ bậc.
- Phân tích tương quan Pearson ($r$) kiểm tra mối liên hệ giữa các biến định lượng.
- Kiểm định One-Sample T-test để so sánh điểm trung bình giữa liên kết ngang và liên kết dọc (kiểm định giả thuyết một).
- Phân tích hồi quy đa biến với hệ số Beta chuẩn hóa để xác định trọng số tác động của các biến nhân khẩu học và biến chính sách doanh nghiệp (kiểm định giả thuyết hai).
4. Luận án lựa chọn logic trao đổi xã hội nào để lý giải mối quan hệ giữa công nhân và doanh nghiệp?
Dựa trên phân loại của Rigaux và Godbout về ba logic trao đổi xã hội (logic thị trường, logic nhà nước - công dân, logic quà tặng), luận án xác định nghiên cứu liên kết xã hội giữa công nhân và doanh nghiệp KCN Thăng Long dựa trên logic trao đổi thị trường. Trong mối quan hệ này, động cơ hành động chủ đạo là sự thỏa mãn quyền lợi kinh tế thông qua thực thi hợp đồng lao động; yếu tố điều tiết là tiền lương, thu nhập và điều kiện làm việc; nếu quyền lợi không được thỏa mãn, người lao động có xu hướng rời bỏ quan hệ xã hội thông qua các hành vi nhảy việc hoặc nghỉ việc.
5. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của mẫu công nhân KCN Thăng Long trong nghiên cứu là gì?
Kết quả thống kê mô tả 381 mẫu tại Bảng cơ cấu mẫu phản ánh các đặc điểm nhân khẩu học chủ yếu:
- Về độ tuổi: Lực lượng lao động rất trẻ, nhóm tuổi từ 18 đến dưới 25 chiếm 40,9%; nhóm 25 - 29 tuổi chiếm 39,1%; chỉ có 19,9% từ 30 tuổi trở lên.
- Về giới tính: Lao động nữ chiếm đa số tuyệt đối với 72,4% (276 người), trong khi lao động nam chỉ chiếm 27,6% (105 người).
- Về trình độ tay nghề: Tỷ lệ công nhân chưa qua đào tạo nghề chiếm tới 41,2% (157 người); tỷ lệ được đào tạo nghề sơ cấp tại doanh nghiệp là 26,5%; trung cấp nghề chiếm 15,5% và cao đẳng nghề chiếm 16,8%.
- Về vị trí và hợp đồng: 91,3% là lao động sản xuất trực tiếp; 44,1% ký HĐLĐ có thời hạn từ 1 - 3 năm; 34,9% ký HĐLĐ không xác định thời hạn; 13,9% ký dưới 12 tháng và 7,1% không có hợp đồng lao động.
Kết luận
Luận án của Lê Thị Hồng Nhung là công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm hệ thống về liên kết xã hội của công nhân tại KCN Thăng Long - Hà Nội. Thông qua việc kết hợp các khung lý thuyết đoàn kết xã hội, mạng lưới xã hội và logic trao đổi thị trường, tác giả đã lượng hóa thành công hai trục liên kết ngang (liên cá nhân) và liên kết dọc (thiết chế) bằng mô hình thống kê trên cỡ mẫu 381 công nhân tại 5 doanh nghiệp FDI. Kết quả nghiên cứu chứng minh liên kết ngang mang tính cộng đồng đang chiếm ưu trội so với liên kết thiết chế còn lỏng lẻo, đồng thời khẳng định sự quan tâm và chính sách quản trị của ban lãnh đạo doanh nghiệp là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến mức độ gắn bó của người lao động. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp của luận án cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác quản lý lao động, hoàn thiện chính sách an sinh và xây dựng quan hệ lao động hài hòa trong các khu công nghiệp hiện nay.