Tổng quan nghiên cứu
Bước vào công cuộc Đổi mới năm 1986, Việt Nam sở hữu khoảng 400.000 cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên, nhưng năng lực chuyển hóa chất xám thành giá trị gia tăng kinh tế còn khiêm tốn. Đến năm 2008, sau hơn hai thập kỷ phát triển, quy mô lực lượng lao động trí óc đã tăng gấp hơn 4 lần, đạt xấp xỉ 1,8 triệu người, chiếm khoảng 4% tổng lực lượng lao động toàn quốc. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu tập trung giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa nhu cầu nhân lực trình độ cao phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và những rào cản từ cơ chế quản lý, đào tạo, đãi ngộ trí thức trong 22 năm chuyển đổi nền kinh tế (1986 - 2008).
Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam, phân tích việc thể chế hóa các chủ trương thành chính sách pháp luật của Nhà nước, đồng thời đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng nguồn lực trí thức trên các lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo và văn hóa nghệ thuật. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian kinh tế - xã hội Việt Nam từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986) đến thời điểm ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TW tại Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (tháng 7/2008).
Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa mức đóng góp của nhân tố năng suất tổng hợp (TFP) từ nguồn lực trí thức, tăng từ dưới 15% giai đoạn trước năm 1990 lên khoảng 28% vào năm 2008. Công trình cung cấp hệ luận cứ lịch sử chuẩn xác nhằm hoàn thiện chính sách thu hút nhân tài và phát triển kinh tế tri thức trong thời kỳ hội nhập toàn cầu sâu rộng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin về quy luật phát triển lực lượng sản xuất, khẳng định tri thức là động lực trực tiếp thúc đẩy tiến bộ văn minh. Nghiên cứu tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng tầng lớp trí thức cách mạng vừa hồng vừa chuyên, phụng sự Tổ quốc và gắn bó máu thịt với nhân dân. Bên cạnh đó, luận văn tiếp thu lý thuyết kinh tế tri thức hiện đại của các học giả quốc tế, nhấn mạnh vai trò quyết định của vốn con người (human capital) và quyền sở hữu trí tuệ trong cấu trúc nền sản xuất thời đại mới.
Hệ thống nghiên cứu xoay quanh 4 khái niệm trung tâm:
- Trí thức: Người lao động trí óc có học vấn chuyên sâu, tư duy sáng tạo độc lập và có năng lực truyền bá tri thức vào thực tiễn xã hội.
- Đội ngũ trí thức: Tập hợp có tổ chức của những người làm việc trí tuệ trong hệ thống chính trị, nghiên cứu khoa học, giáo dục và sản xuất kinh doanh.
- Chính sách đào tạo và sử dụng: Hệ thống công cụ quản trị nhà nước từ quy hoạch, bồi dưỡng đến bố trí vị trí việc làm và đãi ngộ kinh tế.
- Liên minh công - nông - trí thức: Khối liên minh chính trị - xã hội bền vững, tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng nguồn tư liệu phong phú gồm hơn 120 văn kiện chỉ đạo của Đảng (từ khóa VI đến khóa X), hơn 85 văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, cùng báo cáo tổng kết của 2 đề tài khoa học cấp quốc gia trọng điểm: Đề tài KX.04.06 do Giáo sư Phạm Tất Dong chủ nhiệm (thực hiện từ năm 1992 đến năm 1995) và Đề tài ĐTĐL 2003-27 do Giáo sư, Tiến sĩ Khoa học Nguyễn Hữu Tăng phụ trách.
Cỡ mẫu khảo sát thực chứng bao gồm 150 đề án, hồ sơ chính sách ngành và số liệu nhân sự chọn lọc từ 45 cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu chuyên ngành và các trường đại học lớn trên toàn quốc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện theo từng giai đoạn lịch sử và từng khối ngành đặc thù.
Tác giả kết hợp chặt chẽ phương pháp lịch sử và phương pháp logic để tái hiện mạch lạc tiến trình hoàn thiện đường lối của Đảng, đồng thời phân tích bản chất cơ chế vận hành chính sách. Phương pháp tiếp cận hệ thống - cấu trúc và phân tích thống kê xã hội học được lựa chọn nhằm bóc tách đa chiều mối tương quan giữa quy mô đầu tư ngân sách và hiệu quả ứng dụng thực tế. Tiến trình nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua 3 giai đoạn khảo sát, xử lý dữ liệu và đúc kết quy luật.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra bước chuyển có tính bước ngoặt trong nhận thức lý luận: Tại Đại hội VII năm 1991, Đảng chính thức khẳng định liên minh công nhân - nông dân - trí thức là nền tảng của chế độ, xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của tư tưởng định kiến giai cấp cũ, mở đường cho tốc độ tăng trưởng đào tạo sau đại học đạt bình quân 12,4% mỗi năm trong giai đoạn 1991 - 2000.
Thứ hai, quy mô và chất lượng đội ngũ trí thức ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc: Tính đến năm 2008, toàn quốc có trên 24.000 thạc sĩ và tiến sĩ, tăng gấp 3,6 lần so với năm 1996. Về cơ cấu chuyên ngành, khối khoa học kỹ thuật và công nghệ chiếm 61,5%, khối kinh tế, quản lý và luật học chiếm 22,8%, trong khi khối khoa học xã hội và nhân văn chiếm 15,7%.
Thứ ba, sự đổi mới cơ chế quản lý tổ chức khoa học công nghệ: Việc từng bước chuyển các viện nghiên cứu sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo mô hình doanh nghiệp khoa học công nghệ đã nâng tỷ trọng kinh phí huy động từ hợp đồng dịch vụ ứng dụng lên mức 34% tổng doanh thu hoạt động của các đơn vị.
Thứ tư, tình trạng mất cân đối không gian phân bổ và nguy cơ suy giảm nguồn lực: Khoảng 72% trí thức trình độ cao tập trung tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, trong khi vùng Tây Bắc và Tây Nguyên chỉ sở hữu dưới 4,5%. Ngoài ra, ước tính có 18% nhân lực khoa học xuất sắc chuyển dịch từ khu vực công sang khu vực tư nhân hoặc các tổ chức quốc tế do chênh lệch thu nhập.
Thảo luận kết quả
Thành tựu phát triển đội ngũ trí thức giai đoạn 1986-2008 bắt nguồn trực tiếp từ đường lối mở cửa, đẩy mạnh hội nhập quốc tế (đặc biệt là việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới vào năm 2007). Tuy nhiên, những hạn chế về chất lượng sáng chế và năng lực chuyển giao công nghệ xuất phát từ cơ chế tài chính còn cào bằng, chính sách tiền lương chưa gắn liền với giá trị gia tăng của kết quả lao động sáng tạo.
So với các công trình nghiên cứu cùng giai đoạn của các học giả chuyên ngành, luận văn đã chứng minh rõ nét độ trễ thể chế từ 5 đến 7 năm giữa việc ban hành chủ trương chính trị và việc ban hành các thông tư, nghị định hướng dẫn thi hành.
Về mặt trực quan hóa học thuật, toàn bộ biến động này có thể được mô hình hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng học hàm, học vị qua các kỳ Đại hội Đảng, kết hợp bảng ma trận so sánh các mức đãi ngộ tài chính giữa khối viện, trường công lập và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, tái cơ cấu chính sách đãi ngộ và trọng dụng nhân tài: Ban hành khung tiền lương đặc thù cho các chuyên gia đầu ngành, đặt mục tiêu nâng thu nhập thực tế của nhà khoa học chủ trì các đề án trọng điểm lên gấp 2,5 đến 3 lần mức lương cơ sở hiện hành. Lộ trình thực hiện từ năm 2010 đến năm 2015, do Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp cùng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thứ hai, nâng chuẩn chất lượng đào tạo sau đại học: Thực hiện quy chuẩn hóa điều kiện bảo vệ luận án tiến sĩ theo chuẩn quốc tế, phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên đại học có trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 35% tại các trường trọng điểm trước năm 2020. Lộ trình triển khai từ năm 2012 đến năm 2020, giao Bộ Giáo dục và Đào tạo làm đầu mối thực hiện.
Thứ ba, đột phá cơ chế tự chủ tài chính cho các viện nghiên cứu: Chuyển đổi 100% các tổ chức khoa học công nghệ công lập sang mô hình tự chủ kinh phí hoạt động, nâng tỷ trọng kinh phí cấp qua quỹ phát triển khoa học công nghệ quốc gia lên mức 45% tổng chi ngân sách nghiên cứu. Lộ trình thực hiện từ năm 2011 đến năm 2016, dưới sự điều phối của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thứ tư, xây dựng mạng lưới thu hút trí thức kiều bào: Thiết lập cơ chế kết nối nghiên cứu không biên giới, hướng tới mục tiêu thu hút khoảng 1.000 chuyên gia, nhà khoa học người Việt Nam ở nước ngoài tham gia chuyển giao công nghệ cao mỗi năm. Giai đoạn thực hiện từ năm 2010 đến năm 2018, giao Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài và các ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố lớn đảm trách.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm cán bộ quản lý và hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp khung dữ liệu lịch sử từ hơn 120 văn bản chỉ đạo, giúp đánh giá chính xác tác động chính sách để xây dựng các chương trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các cơ quan ban ngành trung ương.
Lãnh đạo các trường đại học và viện nghiên cứu: Tài liệu mang lại góc nhìn thực chứng về quá trình chuyển đổi mô hình tự chủ khoa học, cung cấp giải pháp gia tăng nguồn thu dịch vụ và xây dựng lộ trình chuẩn hóa tỷ lệ giảng viên có học vị cao lên trên 40%.
Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Công trình là cẩm nang hữu ích về phương pháp nghiên cứu lịch sử kết hợp logic, phân tích hệ thống dữ liệu 22 năm đổi mới trong các chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Xã hội học và Quản lý công.
Chuyên gia nhân sự tại các tập đoàn công nghệ: Dữ liệu về cơ cấu 61,5% nhân lực kỹ thuật và mức đóng góp TFP xấp xỉ 28% giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược thu hút nhân tài sáng tạo và thiết lập cơ chế đãi ngộ vượt trội.
Câu hỏi thường gặp
Bước ngoặt lớn nhất trong tư duy của Đảng về vị thế của trí thức giai đoạn 1986-2008 là gì? Đó là sự khẳng định tại Cương lĩnh năm 1991 và Đại hội VII rằng liên minh công nhân - nông dân - trí thức là nền tảng xã hội của chế độ. Quyết sách này đã xóa bỏ hoàn toàn định kiến cũ, tạo tiền đề để quy mô đội ngũ trí thức tăng hơn 4 lần sau 22 năm.
Tình trạng phân bố đội ngũ trí thức giữa các vùng miền giai đoạn 1986-2008 diễn ra như thế nào? Sự mất cân đối diễn ra gay gắt khi hơn 72% trí thức tập trung tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Ngược lại, hai địa bàn chiến lược là Tây Bắc và Tây Nguyên chỉ sở hữu dưới 4,5% tổng số cán bộ khoa học kỹ thuật của cả nước.
Chính sách chuyển đổi các tổ chức khoa học sang cơ chế doanh nghiệp mang lại kết quả gì? Chính sách này tạo quyền tự chủ cao cho các viện nghiên cứu, giúp nâng tỷ trọng doanh thu từ hợp đồng chuyển giao công nghệ và dịch vụ ứng dụng lên mức 34% tổng ngân sách hoạt động, giảm đáng kể sự phụ thuộc vào bầu sữa ngân sách nhà nước.
Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để bảo đảm tính chuẩn xác lịch sử? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích trên 150 hồ sơ chính sách và số liệu nhân sự tại 45 cơ quan, viện nghiên cứu và trường đại học, bảo đảm bao quát diễn biến qua 5 kỳ Đại hội Đảng.
Hiện tượng chảy máu chất xám trong thời kỳ 1986-2008 được luận văn lý giải ra sao? Nguyên nhân chủ yếu do chế độ đãi ngộ khu vực công chậm đổi mới, dẫn đến khoảng 18% nhân lực khoa học xuất sắc dịch chuyển sang doanh nghiệp ngoại hoặc khu vực tư nhân, đặc biệt là sau mốc gia nhập WTO năm 2007.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình hình thành, bổ sung và hoàn thiện đường lối của Đảng về xây dựng đội ngũ trí thức qua 22 năm đổi mới (1986 - 2008).
- Công trình chỉ rõ thành tựu mở rộng quy mô với hơn 24.000 cán bộ trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và đóng góp của nhân tố TFP đạt khoảng 28% vào năm 2008.
- Luận văn phân tích sâu sắc các hạn chế cố hữu về cơ cấu phân bổ địa lý, hiện tượng chảy máu chất xám và độ trễ thể chế từ 5 đến 7 năm.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về tiền lương, tự chủ viện trường và thu hút trí thức kiều bào được luận chứng vững chắc.
- Kế hoạch nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng đánh giá tác động của Nghị quyết 27-NQ/TW trong giai đoạn 2010 - 2020 trước làn sóng chuyển đổi số.
Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và trường đại học cần khẩn trương khai thác nguồn cứ liệu khoa học của công trình này nhằm hiện đại hóa chính sách trọng dụng nhân tài, tạo bước đột phá thực chất cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.