Lời Mở Đầu và Kết Luận, kết cấu bài khóa luận này gồm 3 chương sau: Ch°¢ng 1: Cơ sở lý luận về lập và luân chuyển chứng từ trong công tác bán hàng và thu tiền Ch°¢ng 2: Thực trạng lập và luân chuyển chứng từ trong công tác bán hàng và thu tiền tại Công ty CP kỹ thuật và ô tô Trường Long Ch°¢ng 3: Nhận xét - Kiến nghị SVTH: NguyÅn ThË Tuy¿t Ngân Trang 2 Khóa LuÃn Tßt NghiÇp GVHD: ThS. NguyÅn Há Trúc Mai CH¯¡NG 1: C¡ Sä LÝ LUÂN VÀ LÂP VÀ LUÂN CHUYÂN CHĆNG TĈ TRONG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ THU TIÀN 1.1 Tãng quan vÁ chćng tĉ k¿ toán 1.1 Khái niệm chứng từ kế toán Cn cứ điều 4, khoản 7 Luật kế toán <Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vÿ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm cn cứ ghi sổ kế toán=. Mọi nghiệp vÿ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh đều được kế toán lập chứng từ theo đúng quy định cāa Nhà Nước, phải ghi chép đầy đā, kịp thời, đúng lúc, khách quan.2 Ý nghĩa tác dụng và tính chất pháp lý của chứng từ kế toán 1.1 Ý nghĩa Chứng từ kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý kinh tế, công tác kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế, bảo vệ tài sản cāa đơn vị, ngn ngừa và phát hiện gian lận. Vì nó chứng minh tính pháp lý cāa NVKT và các số liệu được ghi chép trong sổ kế toán.
- Là cn cứ để ghi sổ kế toán. - Là một trong các biện pháp bảo vệ an toàn tài sản. - Là cn cứ để giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp, trách nhiệm với những người có liên quan đến nghiệp vÿ kinh tế tài chính phát sinh. Nhờ có chứng từ kế toán mà mọi NVKTTCPS trong đơn vị đều được phản ánh đầy đā, chính xác, trung thực.2 Tác dụng Chứng từ kế toán giúp thực hiện kế toán ban đầu.
Nó là khởi điểm cāa tổ chức công tác kế toán và xây dựng hệ thống KSNB cāa đơn vị. Nếu thiếu chứng từ sẽ không thực hiện được kế toán ban đầu cũng như toàn bộ công tác kế toán. Thông qua các chứng từ kế toán để kiểm tra tính hợp pháp cāa NVKTTCPS. Chứng từ kế toán là cn cứ để phản ánh NVKTTCPS vào sổ sách kế toán.
SVTH: NguyÅn ThË Tuy¿t Ngân Trang 3 Khóa LuÃn Tßt NghiÇp GVHD: ThS. NguyÅn Há Trúc Mai Nhờ chứng từ kế toán mà cấp trên truyền đạt mệnh lệnh và chỉ thị công tác cāa đơn vị cho cấp dưới và cn cứ vào đó cấp dưới thực hiện, đồng thời chứng minh việc thực hiện cāa mình.3 Tính pháp lý - Thể hiện NVKT phát sinh, phản ánh trong CTKT không vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính cāa Nhà nước đã ban hành. - Thể hiện NVKT phát sinh, phản ánh trong CTKT phù hợp với nhiệm vÿ sản xuất kinh doanh cāa đơn vị và mang lại lợi ích cho đơn vị. - Thể hiện CTKT được ghi chép rõ ràng, đầy đā các yếu tố cāa chứng từ và có đā chữ ký cāa người chịu trách nhiệm giám sát nghiệp vÿ kinh tế phát sinh đó.3 Nguyên tắc lập chứng từ Theo Điều 18, Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 - Các nghiệp vÿ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động cāa đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vÿ kinh tế, tài chính. - Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đā, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đā các nội dung quy định tại Điều 16 cāa Luật này. - Nội dung nghiệp vÿ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tÿc, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo.
Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hāy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai. - Chứng từ kế toán phải được lập đā số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vÿ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.
- Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung cāa chứng từ kế toán. SVTH: NguyÅn ThË Tuy¿t Ngân Trang 4 Khóa LuÃn Tßt NghiÇp GVHD: ThS. NguyÅn Há Trúc Mai 1.4 Nội dung chứng từ kế toán Theo Điều 16, Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 - Tên và số hiệu cāa chứng từ kế toán; - Ngày, tháng, nm lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ cāa cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ cāa cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; - Nội dung nghiệp vÿ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số lượng, đơn giá và số tiền cāa nghiệp vÿ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền cāa chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; - Chữ ký, họ và tên cāa người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.5 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán Luân chuyển chứng từ là giao chuyển chứng từ lần lượt tới các bộ phận có liên quan, để những bộ phận này nắm được tình hình, kiểm tra, phê duyệt, lấy số liệu ghi vào sổ kế toán. Trình tÿ luân chuyÃn chćng tĉ gám: - Lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán.
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc ký duyệt. - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. Tùy theo từng loại chứng từ mà có trình tự luân chuyển phù hợp, theo nguyên tắc nhanh chóng, kịp thời không gây trở ngại cho công tác kế toán.
Để trình tự luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán được hợp lý, nề nếp cần xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán cho từng loại chứng từ. Trong đó quy định đường đi cāa chứng từ, thời gian cho mỗi bước luân chuyển, nhiệm vÿ cāa người nhận được chứng từ. SVTH: NguyÅn ThË Tuy¿t Ngân Trang 5 Khóa LuÃn Tßt NghiÇp GVHD: ThS. NguyÅn Há Trúc Mai 1.6 Kiểm tra việc xử lý và bảo quản chứng từ kế toán 1.1 Kiểm tra, chỉnh lý chāng từ Tất cả các CTKT do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộ phận kế toán cāa đơn vị để kiểm tra và xác minh tính pháp lý là đúng thì mới được dùng ghi sổ kế toán.2 Trình tự kiểm tra chāng từ kế toán - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực và đầy đā cāa các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán - Kiểm tra tính hợp pháp cāa NVKTTCPS đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan - Kiểm tra tính chính xác cāa số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán Nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính cāa Nhà nước phải từ chối thực hiện (không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,&) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.
Chỉnh lý chứng từ là công việc chuẩn bị cho việc vào sổ kế toán. Chỉnh lý chứng từ gồm: ghi giá trên chứng từ, phân loại chứng từ, tổng hợp các số liệu chứng từ cùng loại, lập định khoản kế toán.3 Bảo quản, l°u trữ chāng từ kế toán - Vì là tài liệu gốc, có giá trị khi dùng làm cn cứ ghi sổ, CTKT phải được bảo quản và lưu trữ đầy đā, an toàn để khi cần có cơ sở đối chiếu, kiểm tra. Trước khi đưa vào lưu trữ, chứng từ phải được sắp xếp, phân loại để thuận tiện cho việc tìm kiếm và đảm bảo không bị mất mát. - Chứng từ kế toán lưu trữ phải là bản chính.
- Phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán nm hoặc kết thúc công việc kế toán. - Người đại diện theo pháp luật cāa đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định. SVTH: NguyÅn ThË Tuy¿t Ngân Trang 6 Khóa LuÃn Tßt NghiÇp GVHD: ThS. NguyÅn Há Trúc Mai 1.1 Khái niệm lưu đồ chứng từ và các ký hiệu Lưu đồ là công cÿ sử dÿng hình vẽ, ký hiệu để mô tả ngắn gọn sự luân chuyển chứng từ, dữ liệu, quá trình xử lý trong một hệ thống.
Lưu đồ chứng từ là lưu đồ theo dõi quá trình luân chuyển chứng từ, số liên chứng từ trong một đơn vị. Tức là mô tả quá trình từ lúc chứng từ được lập bởi một người hay một phòng ban nào đó cho đến khi chúng được xử lý. Các ký hiÇu l°u đá Ký hiÇu Ý ngh*a Nhập thā công dữ liệu vào hệ thống Công việc xử lý thā công Chứng từ gốc Điểm kết nối giữa các cột trong cùng trang cāa một lưu đồ Số liên cāa chứng từ Sổ sách, báo cáo Lưu trữ thā công chứng từ, tài liệu Đường đi cāa Chứng từ Chú thích 1.2 Các bước vẽ lưu đồ - Nhận diện tất cả các phòng ban, bộ phận tạo ra và các giấy tờ có liên quan trong quá trình xử lý. - Chia trang giấy thành các cột (mỗi cột ứng với một bộ phận liên quan).
- Phân loại các giấy tờ, các hoạt động cāa mỗi bộ phận và vẽ chúng dưới tiêu đề cāa từng bộ phận. SVTH: NguyÅn ThË Tuy¿t Ngân Trang 7 Khóa LuÃn Tßt NghiÇp GVHD: ThS. NguyÅn Há Trúc Mai - Mô tả các thành phần cho từng cột, trình tự xử lý và đường luân chuyển chứng từ tương ứng từng bộ phận.3 Trình tÿ các b°ác trong bán hàng và thu tiÁn 1.1 Trình tự các bước trong bán hàng Quy trình bán hàng bắt đầu từ lúc khách hàng đặt hàng và kết thúc với việc thu tiền khách hàng.