Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng suy thoái tài nguyên rừng đang là thách thức toàn cầu khi ước tính của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc cho thấy mỗi năm thế giới mất khoảng 0,22% diện tích rừng tự nhiên. Tại Việt Nam, tỷ lệ che phủ rừng từng giảm mạnh từ 43% năm 1943 xuống còn 27,8% vào năm 1990 trước khi phục hồi lên mức 40,1% với 14,061 triệu ha vào năm 2015, song chất lượng rừng tự nhiên vẫn còn nhiều hạn chế. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đạt 500.000 ha rừng sản xuất có chứng chỉ theo Quyết định số 83/QĐ-BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc chuyển đổi mô hình quản trị truyền thống sang quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế trở thành yêu cầu cấp thiết.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn hiện quản lý tổng diện tích 19.903,69 ha rừng và đất lâm nghiệp tại tỉnh Hà Tĩnh với độ che phủ đạt 93%. Tuy nhiên, các phương án điều chế rừng đơn giản trước đây chủ yếu tập trung vào khai thác gỗ thương phẩm mà chưa tích hợp đầy đủ các tiêu chuẩn bảo tồn đa dạng sinh học và trách nhiệm xã hội. Mục tiêu cụ thể của luận văn là xác lập cơ sở pháp lý, luận cứ khoa học và xây dựng hoàn chỉnh phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2016 - 2050 cho toàn bộ lâm phần thuộc 19 tiểu khu tại địa bàn 4 xã và thị trấn thuộc huyện Hương Sơn. Nghiên cứu có ý nghĩa then chốt trong việc phân bổ 5.238,4 ha rừng sản xuất vào chu kỳ khai thác chọn 35 năm với trữ lượng bình quân 174 m3/ha, đồng thời bảo vệ nghiêm ngặt 7.624 ha rừng phòng hộ đầu nguồn sông Ngàn Phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý rừng bền vững của Tổ chức Gỗ nhiệt đới Quốc tế và Tiến trình Helsinki, khẳng định quản lý rừng phải cân bằng hài hòa ba trụ cột: hiệu quả kinh tế, an toàn môi trường và công bằng xã hội. Luận văn vận dụng bộ tiêu chuẩn quản lý rừng của Hội đồng Quản trị Rừng Quốc tế gồm 10 nguyên tắc và 56 tiêu chí, kết hợp khung hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: quản lý rừng bền vững, chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm, khai thác tác động thấp và rừng có giá trị bảo tồn cao. Khung phân tích giá trị bảo tồn cao của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên được áp dụng nhằm nhận diện các sinh cảnh nhạy cảm, loài nguy cấp và khu vực duy trì nguồn nước sinh hoạt thiết yếu cho cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu đa tầng từ ảnh viễn thám độ phân giải cao, bản đồ hiện trạng lâm nghiệp giai đoạn 2009 - 2015 và hệ thống dữ liệu điều tra thực địa. Cỡ mẫu điều tra lâm sinh được thiết lập gồm 35 ô tiêu chuẩn định vị điển hình với diện tích 1.000 m2 mỗi ô, phân bố đại diện trên 19 tiểu khu rừng tự nhiên và rừng trồng; phương pháp chọn mẫu điển hình vạch tuyến được lựa chọn nhằm thu thập chính xác cấu trúc tầng tán, mật độ tái sinh và trữ lượng gỗ thương phẩm. Khảo sát xã hội học được thực hiện với quy mô 147 phiếu phỏng vấn toàn diện cán bộ công nhân viên công ty và 120 phiếu điều tra hộ dân tại 3 thôn vùng đệm theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Phương pháp phân tích đa tiêu chí kết hợp công nghệ hệ thông tin địa lý được lựa chọn vì cho phép giải quyết bài toán tối ưu hóa giữa bảo tồn hệ sinh thái và khai thác kinh tế. Ngoài ra, phương pháp phân tích tài chính động thông qua các chỉ số giá trị hiện tại ròng, tỷ số lợi ích trên chi phí và tỷ suất hoàn vốn nội bộ được áp dụng để đảm bảo tính khả thi kinh tế trong luân kỳ 35 năm, kéo dài từ tháng 9/2016 đến tháng 5/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả giải đoán viễn thám và điều tra thực địa xác định diện tích đất có rừng đạt 19.359 ha, chiếm 97,5% tổng diện tích tự nhiên với tổng trữ lượng gỗ đạt 1.764.000 m3; trong đó diện tích rừng tự nhiên lá rộng thường xanh trung bình là 7.967 ha và diện tích rừng nghèo kiệt chiếm 226,08 ha.

Thứ hai, phương án đã quy hoạch thành công 5.238,4 ha rừng sản xuất đưa vào khai thác chọn luân kỳ 35 năm với cường độ khai thác hợp lý, dự kiến cung cấp sản lượng gỗ ổn định hàng năm mà không làm suy giảm vốn rừng.

Thứ ba, nghiên cứu ghi nhận mức độ đa dạng sinh học vượt trội với 1.381 loài thực vật bậc cao thuộc 769 chi, 77 loài thú và 217 loài chim; đồng thời khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt 69 ha rừng có giá trị bảo tồn cao tại tiểu khu 51 nhằm bảo tồn loài cây Lim xanh quý hiếm và duy trì hành lang sinh cảnh cho quần thể Voi châu Á.

Thứ tư, kết quả khảo sát xã hội ghi nhận 88% trong tổng số 147 cán bộ công nhân viên và phần lớn người dân tại 3 thôn giáp ranh bày tỏ sự đồng thuận cao với phương án chia sẻ lợi ích lâm sản ngoài gỗ và nhận khoán quản lý bảo vệ rừng.

Thảo luận kết quả

Sự thành công của phương án quy hoạch bắt nguồn từ việc tích hợp phương pháp phân tích đa tiêu chí với công nghệ bản đồ số, khắc phục triệt để nhược điểm của phương thức điều chế rừng truyền thống vốn chỉ chú trọng sản lượng gỗ. Khi so sánh với tỷ lệ chứng chỉ rừng tại khu vực ASEAN chỉ đạt khoảng 3,26 triệu ha tính đến đầu năm 2017, mô hình tại Hương Sơn cho thấy bước tiến vượt bậc trong việc gắn kết quản lý rừng tự nhiên nhiệt đới với các công ước quốc tế về an toàn lao động và bảo tồn đa dạng sinh học.

Để tối ưu hóa việc theo dõi diễn biến tài nguyên, hệ thống dữ liệu nên được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng thể hiện biến động diện tích qua 7 chu kỳ 5 năm, kết hợp bảng ma trận phân hạng đất đai và bản đồ chuyên đề đa dạng sinh học. Cách trình bày này giúp các bên liên quan dễ dàng nhận diện mức độ suy giảm rủi ro xói mòn đất và gia tăng tỷ lệ che phủ rừng trên từng tiểu khu cụ thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn hồ sơ pháp lý và nộp đơn đánh giá chứng chỉ rừng quốc tế: Ban Giám đốc công ty chủ trì ký hợp đồng đánh giá chính thức với tổ chức chứng nhận độc lập, phấn đấu đạt chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho toàn bộ 19.903,69 ha rừng trong quý 4 năm 2018.

Thứ hai, áp dụng kỹ thuật khai thác gỗ tác động thấp: Đội khai thác lâm sản và Phòng Kỹ thuật chịu trách nhiệm nâng cấp 74 km đường vận xuất nội vùng, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chọc tỉa và mở đường hạn chế xói mòn, mục tiêu giảm thiểu 30% mức độ tổn hại tầng cây tái sinh trong giai đoạn 2018 - 2025.

Thứ ba, mở rộng mô hình đồng quản lý và giao khoán bảo vệ rừng: Phòng Lâm nghiệp phối hợp với Ủy ban nhân dân 4 xã lân cận thực hiện hợp đồng giao khoán rừng cho 3.500 hộ dân vùng đệm, mục tiêu tăng thu nhập bình quân từ lâm sản ngoài gỗ thêm 20% và giảm 90% số vụ xâm phạm tài nguyên rừng trước năm 2022.

Thứ tư, nâng cấp chuỗi giá trị và nhà máy chế biến gỗ: Phòng Kế hoạch Kinh doanh hoàn thiện quy trình kiểm soát chuỗi hành trình sản phẩm, đầu tư dây chuyền tinh chế gỗ rừng trồng 191,22 ha nhằm nâng giá trị xuất khẩu thêm 15% đến 20% trong giai đoạn 2018 - 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ: Nắm vững quy trình 10 bước lập kế hoạch quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế để tái cơ cấu đơn vị và trực tiếp xây dựng phương án xin cấp chứng chỉ.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp: Sử dụng số liệu thực chứng từ lâm phần 19.903,69 ha để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi chính sách điều chế rừng và thúc đẩy đề án quản lý rừng bền vững cấp quốc gia.

Thứ three, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Lâm học: Khai thác khung lý thuyết phân tích đa tiêu chí, phương pháp đánh giá rừng có giá trị bảo tồn cao và bộ tiêu chí đánh giá tác động môi trường xã hội làm tài liệu tham khảo học thuật.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội chế biến gỗ xuất khẩu: Sử dụng các phát hiện về bảo tồn loài nguy cấp và chuỗi cung ứng gỗ hợp pháp để xây dựng các dự án tài trợ phát triển sinh kế và liên kết thị trường gỗ có chứng chỉ.

Câu hỏi thường gặp

Phương án quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn của Hội đồng Quản trị Rừng khác gì so với phương án điều chế rừng truyền thống? Phương án điều chế rừng truyền thống tập trung chủ yếu vào chỉ tiêu sản lượng khai thác gỗ thương phẩm. Ngược lại, phương án quản lý rừng bền vững tích hợp toàn diện 10 nguyên tắc quốc tế, bắt buộc thực hiện đánh giá tác động môi trường, tôn trọng quyền lợi của 147 người lao động và bảo tồn 69 ha rừng giá trị cao.

Làm thế nào để xác định và khoanh vùng rừng có giá trị bảo tồn cao trong lâm phần? Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ 6 nhóm giá trị bảo tồn của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên kết hợp điều tra tuyến. Kết quả đã xác định tiểu khu 51 có diện tích 69 ha cần bảo tồn loài Lim xanh quý hiếm và duy trì nguồn nước sinh hoạt 3.000 m3 mỗi ngày đêm cho cư dân.

Kế hoạch khai thác chọn luân kỳ 35 năm bảo đảm tính bền vững tài nguyên như thế nào? Luận văn quy hoạch 5.238,4 ha rừng sản xuất với trữ lượng 174 m3/ha vào khai thác chọn theo chu kỳ 35 năm. Lượng khai thác hàng năm luôn nhỏ hơn lượng tăng trưởng định kỳ, kết hợp kỹ thuật khai thác tác động thấp giúp tầng cây non tái sinh tự nhiên nhanh chóng phục hồi trữ lượng.

Doanh nghiệp lâm nghiệp giải quyết bài toán sinh kế cho cộng đồng vùng đệm ra sao? Công ty phối hợp chính quyền địa phương triển khai giao khoán quản lý bảo vệ rừng cho các hộ dân nghèo tại xã Sơn Hồng và Sơn Kim 1. Người dân được quyền khai thác hợp pháp lâm sản ngoài gỗ như song mây, măng giang dưới sự giám sát kỹ thuật, tạo thu nhập ổn định và giảm thiểu xung đột đất đai.

Tính khả thi tài chính của phương án được chứng minh bằng công cụ nào? Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài chính động thông qua mô hình chiết khấu dòng tiền trong chu kỳ 35 năm. Các chỉ số giá trị hiện tại ròng, tỷ số lợi ích trên chi phí và tỷ suất hoàn vốn nội bộ đều đạt ngưỡng an toàn, khẳng định doanh nghiệp tự chủ tài chính bền vững.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở pháp lý và phương pháp luận lập phương án quản lý rừng bền vững cho 19.903,69 ha rừng tại tỉnh Hà Tĩnh theo 10 nguyên tắc của Hội đồng Quản trị Rừng Quốc tế.
  • Đã xác lập thành công vùng khai thác chọn luân kỳ 35 năm trên 5.238,4 ha rừng sản xuất, bảo đảm cân bằng sinh trưởng và cung cấp sản lượng gỗ nguyên liệu ổn định.
  • Hoàn thành báo cáo đánh giá đa dạng sinh học với 1.381 loài thực vật, khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt 69 ha rừng Lim xanh và thiết lập hành lang bảo tồn động vật hoang dã.
  • Đưa ra giải pháp nâng cao sinh kế cho 147 người lao động và cộng đồng cư dân tại 4 xã vùng đệm, bảo đảm công bằng xã hội và an toàn môi trường sinh thái.
  • Lộ trình 2018 - 2025 đặt trọng tâm vào việc đánh giá cấp chứng chỉ chính thức, nâng cấp 65 km đường giao thông lâm nghiệp và áp dụng kỹ thuật khai thác tác động thấp trên toàn bộ lâm phần.

Các chủ rừng và nhà quản lý lâm nghiệp cần chủ động áp dụng quy trình lập phương án quản lý rừng bền vững ngay hôm nay để nâng cao giá trị tài nguyên và mở rộng cơ hội hội nhập thị trường quốc tế.