ĐẶT VẤN ĐỀ Tài nguyên rừng có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cuộc sống của con người. Ngoài việc cung cấp các sản phẩm phục vụ cho việc phát triển kinh tế, xã hội; rừng còn giữ một chức năng quan trọng khác đó là khôi phục môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai và biến đổi khí hậu, bảo vệ nguồn nước và cải tạo đất. Tuy nhiên trong nhiều thập kỷ, do quá trình khai thác sử dụng không bền vững đã làm cho diện tích và chất lượng rừng bị suy giảm nghiêm trọng. Theo nhận định của FAO (2003) trong thập kỷ 90 của thế kỷ XX, mỗi năm có 0,38% diện tích rừng bị chuyển sang các mục đích sử dụng khác và cũng trong thời gian này diện tích rừng được trồng mới chỉ chiếm 0,16%.
Cân bằng chung, diện tích rừng bị mất hàng năm là 0,22%. Nhìn chung, suy thoái rừng là xu thế phổ biến hơn so với cải thiện rừng ở nhiều quốc gia [37]. Ở Việt Nam, năm 1943 diện tích rừng còn khoảng 14,3 triệu ha, độ che phủ là trên 43%; đến năm 1990 chỉ còn 9,18 triệu ha, độ che phủ 27,8%. Thời kỳ 1980 - 1990, bình quân mỗi năm hơn 100.000 ha rừng đã bị mất [5].
Tuy đến năm 2015, theo Công bố hiện trạng rừng của Bộ NN&PTNT, rừng Việt Nam đã đạt được 14,061 triệu ha [3], độ che phủ đạt 40,1%, gần ngang bằng với năm 1943, nhưng chất lượng rừng rất kém. Vấn đề suy giảm tài nguyên rừng hiện nay không chỉ còn là mối quan tâm của một tổ chức, một vùng hay của một quốc gia mà tình trạng này đã được xác định là vấn đề lớn của toàn cầu, là nỗi lo, mối quan tâm của toàn nhân loại. Một trong những biện pháp quan trọng hiện nay và được cả cộng đồng quốc tế cũng như từng quốc gia đặc biệt quan tâm là cần phải thiết lập quản lý rừng bền vững (QLRBV) và chứng chỉ rừng (CCR). QLRBV là một bộ phận không thể tách rời của phát triển bền vững, trở thành cao trào, đặc biệt đối với các nước nhiệt đới trong đó có Việt Nam.
Đây là vấn đề nhận thức của quốc gia về giải pháp bảo vệ rừng của mình, mà vẫn sử dụng tối đa các lợi ích từ rừng, nhận thức của chủ rừng về quyền xuất khẩu lâm sản của mình vào mọi thị trường thế giới và quyền bán lâm sản với giá cao. QLRBV là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất trong bảo vệ và phát triển rừng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Khi đơn vị quản lý rừng được cấp chứng nhận QLRBV thì chứng chỉ rừng (FM-FSC) chính là sự xác nhận bằng văn bản về việc đơn vị đã được sản xuất trên cơ sở rừng được tái tạo lâu dài, không gây ảnh hưởng xấu đến các chức năng sinh thái của rừng, môi trường xung quanh và không làm suy giảm tính đa dạng sinh học. Có thể nói chứng chỉ rừng không chỉ làm thay đổi giá trị của hàng hóa mà trong nhiều trường hợp nó còn làm thay đổi thái độ của doanh nghiệp với rừng nói riêng và môi trường nói chung.
Trong QLRBV thì việc lập kế hoạch quản lý rừng (KHQLR) là một hoạt động không thể thiếu, điều này được chỉ rõ trong bộ tiêu chuẩn Quốc gia QLRBV của Việt Nam. Đây là công việc đầu tiên cần tiến hành trước khi thực hiện quản lý một khu rừng đồng thời các hoạt động xây dựng, phát triển, sử dụng rừng đều tuân theo kế hoạch quản lý rừng được lập. Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn (sau đây gọi là Công ty lâm nghiệp Hương Sơn) tiền thân là Lâm trường Hương Sơn được thành lập năm 1955 với nhiệm vụ chính là quản lý, bảo vệ đầu tư phát triển rừng, khai thác chế biến lâm sản theo chỉ tiêu được giao và các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã tiến hành quản lý, bảo vệ phát triển nguồn tài nguyên rừng tương đối hiệu quả, hiện nay độ che phủ của rừng đạt đến 93%, các tính năng của rừng được phát huy tối đa, hàng năm vốn rừng được tăng lên.
Tuy vậy trước sức p của gia tăng dân số và phát triển kinh tế, nếu không có các giải pháp kịp thời quản lý, sử dụng rừng hợp lý, khoa học thì nguy cơ rừng bị giảm sút về số lượng và chất lượng là rất lớn. Xuất phát từ tình hình thực tế đã nêu trên, cho thấy việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn của FSC là hết sức cần thiết. Để góp phần giải quyết những vấn trên cả về mặt lý luận và thực tiễn tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Lâp kế hoạch quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng (FSC) cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Quản lý rừng bền vững Khó có thể có một định nghĩa chung về Quản lý rừng bền vững được mọi người nhất trí, nhưng chung quy các định nghĩa đều thống nhất là Quản lý rừng bền vững phải đảm bảo ba mục tiêu cơ bản là: a) Giữ vững sản xuất lâm nghiệp ổn định và phát triển lâu dài, đạt hiệu quả kinh tế cao; b) Bảo vệ và duy trì được diện tích và năng suất của rừng, không gây ô nhiễm môi trường sống; c) Góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội của địa phương như tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập v. Theo định nghĩa của Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO) thì “ uản lý rừng bền vững là quá trình quản lý những lâm phần (khu rừng) ổn ịnh nhằm ạt ược một hoặc nhiều mục tiêu quản ý ã ược ề ra một cách rõ ràng như ảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mà không làm giảm áng kể những giá trị di truyền và năng suất của rừng trong tư ng i và không gây r những tác ộng xấu ối với môi trường tự nhiên và xã hội”[2], [36]. Còn Tiến trình Helsinki của EU có định nghĩa như sau: “ uản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng và ất rừng theo cách thức và cường ộ phù hợp ể duy trì dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và sức sống của rừng, và duy trì tiềm năng của rừng trong việc thực hiện, hiện tại và trong tư ng i, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp ị phư ng, quốc gia, và toàn cầu, và không gây ra những tác ộng xấu ối với các hệ sinh thái khác” [2], [36]. Hai khái niệm này đã mô tả được mục tiêu chung của QLRBV là đạt được sự ổn định về diện tích, bền vững về tính ĐDSH, về năng suất kinh tế và đảm bảo hiệu quả về môi trường sinh thái của rừng.
Tuy nhiên, vấn đề QLRBV cũng phải đảm bảo tính linh hoạt khi áp dụng các biện pháp QLR cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương được quốc gia và quốc tế chấp nhận. Như vậy, QLRBV được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 hiểu là hoạt động nhằm ngăn chặn được tình trạng mất rừng, mà trong đó việc khai thác lợi dụng rừng không mâu thuẫn với việc duy trì diện tích và chất lượng của rừng, đồng thời duy trì và phát huy được chức năng bảo vệ môi trường sinh thái lâu bền đối với con người và thiên nhiên. Chứng chỉ rừng Cộng đồng quốc tế, Chính phủ và các cơ quan chính phủ, các tổ chức môi trường, xã hội v. đòi hỏi các chủ sản xuất kinh doanh rừng phải chứng minh rằng rừng của họ đã được quản lý bền vững.
Người tiêu dùng sản phẩm rừng đòi hỏi các sản phẩm lưu thông trên thị trường phải được khai thác từ rừng đã được quản lý bền vững. Người sản xuất muốn chứng minh rằng các sản phẩm rừng của mình đặc biệt là gỗ, được khai thác từ rừng đã được quản lý một cách bền vững. Chứng chỉ rừng được coi là công cụ mềm để thiết lập quản lý rừng bền vững nhằm vừa đảm bảo đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế, vừa đảm bảo các mục tiêu về môi trường và xã hội. Để xác nhận Quản lý rừng bền vững thì phải tổ chức đánh giá và cấp chứng chỉ rừng.
Vì vậy: Chứng chỉ rừng là sự xác nhận bằng giấy chứng chỉ rằng n vị quản lý rừng ược chứng chỉ ã ạt những tiêu chuẩn về Quản lý rừng bền vững do tổ chức chứng chỉ hoặc tổ chức ược uỷ quyền chứng chỉ cấp[1]. Như vậy Quản lý rừng bền vững là mục tiêu, còn Chứng chỉ rừng như là một trong những công cụ hay biện pháp chủ yếu để đạt mục tiêu đó. Lập kế hoạch quản lý rừng (KHQLR) Lập KHQLR là một hoạt động không thể thiếu trong QLRBV, là công việc đầu tiên cần tiến hành trước khi thực hiện quản lý một khu rừng. QLRBV đòi hỏi một phương pháp lập kế hoạch quản lý rừng lồng ghép và việc giám sát chặt chẽ các hoạt động lâm nghiệp được thực hiện bao gồm 10 nhiệm vụ như: Lập bản đồ chức năng rừng dựa trên các kết quả khảo sát chuyên đề và ảnh vệ tinh.
Nội dung quản lý rừng bền vững Các bộ tiêu chuẩn QLRBV khác nhau thường có sự khác nhau về những nội dung cụ thể, nhưng nhìn chung đều bao gồm những phần sau đây: a) Tuân thủ luật pháp. Quyền sử dụng đất hợp pháp trên diện tích mà chủ rừng đang quản lý; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Tuân thủ đầy đủ luật pháp hiện hành và các quy định dưới luật của Nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến sản xuất kinh doanh rừng. b) Đảm bảo duy trì sản xuất tối ưu, hiệu quả kinh tế cao. Có kế hoạch quản lý phù hợp, hiệu quả; Năng suất, chất lượng sản phẩm rừng bền vững; Rừng được bảo vệ tốt, an toàn; Kiểm tra, giám sát hiệu quả; quản lý và điều chỉnh kế hoạch phù hợp; Đa dạng hóa sản phẩm rừng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh rừng.
c) Tôn trọng lợi ích của công nhân, người dân và cộng đồng địa phương.