Chương 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN 1. Cac công trình nghiên cứu 1. Nhóm công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng và đảng bộ các địa phương về kinh tế nông nghiệp Là một quốc gia mà KTNN giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, nên thực trạng nông nghiệp và các chính sách phát triển nông nghiệp ở Việt Nam luôn là sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu. Đã có nhiều công trình khoa học được công bó, bằng nhiều cách tiếp cận, với nội dung phong phú đề cập sâu sắc đến các van dé của KTNN.
Có thé nêu ra một số công trình tiêu biểu như: - Thực trạng nông nghiệp, nông thôn và nông dân 1976 — 1990 của PGS, TS. Nguyễn Sinh Cúc, NXB Thống kê, Hà Nội, năm 1991 [20]. Với hệ thống số liệu thống kê và tập hợp trong công trình này phác hoạ những bước đi của nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ trước đổi mới với những thăng tram, quần quanh có lúc tưởng chừng như bế tắc, đồng thời đánh giá những thành tựu của nông nghiệp từ sau khi thực hiện Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị (4/1988). Từ đó nêu ra các giải pháp nhằm giải phóng sức sản xuất, thúc day nông nghiệp, nông thôn phát triển.
- Hợp tác hóa nông nghiệp Việt Nam lịch sử - van dé - triển vọng, của tập thé tác giả Chử Văn Lâm, Nguyễn Thái Nguyên, Phùng Hữu Phú, Trần Quốc Toản, Đặng Thọ Xương, NXB Sự thật, Hà Nội, năm 1992 [80]. Công trình đề cập đến những van đề lý luận và thực tiễn của 30 năm thực hiện chủ trương hợp tác hóa nông nghiệp ở Việt Nam. Phân tích những đóng góp cũng như hạn chế của mô hình HTX nông nghiệp qua các thời kỳ; nêu lên kinh nghiệm xây dựng HTX ở một sé nước trên thé giới. Từ đó, đưa ra một số nhận định về triển vọng của nông nghiệp Việt Nam và đề xuất các giải pháp duy trì, phát triển có hiệu quả mô hình HTX nông nghiệp trong thời kỳ đổi mới.
- Một số kinh nghiệm điển hình về phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, của GS, TS. Lưu Văn Sùng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2004 [102]. Ở công trình này, tác giả phân tích thực trạng 12 nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, chỉ rõ những khó khăn về đời sống vật chat, tinh thần và sản xuất của dân cư sống bằng nghề nông nghiệp. Với luận điểm, vấn đề CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn phải được đặt lên hàng đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH nói chung, tác giả luận giải rằng: CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật và chuyên dịch cơ cấu KTNN, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ theo hướng hiện đại nhăm phát huy mọi nguồn lực và lợi thế của nền nông nghiệp Việt Nam, đồng thời mở rộng giao lưu trong nước và quốc tế.
Từ đó tác giả khang định, thực chất của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là quá trình phát triển nông thôn theo hướng tiễn bộ về KT - XH của một nước nông nghiệp. - Nông nghiệp các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ trong những năm đổi mới, NXB Đà Nẵng, năm 2006 của PGS,TS. Trương Minh Dục (chủ biên) [32]. Cuốn sách làm rõ những nhân tố ảnh hưởng và quá trình phát triển nông nghiệp ở miền Trung Việt Nam trước năm 1986; khái quát đường lối phát triển nông nghiệp của Đảng trong thời kỳ đổi mới và quá trình vận dụng của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ trên một số lĩnh vực như; chính sách đất đai, chuyên dich CCKT, xây dựng va củng cô quan hệ sản xuất mới trong nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tang nông thôn, ứng dụng các thành tựu khoa học — kỹ thuật, các chính sách tài chính, thuế và thị trường., từ những kết quả, công trình rút ra một số kinh nghiệm trong việc vận dụng đường lối của Dang dé phát triển nông nghiệp ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ trong thời kỳ đổi mới.
- Tác động của hội nhập kinh tế đối với phát triển nông nghiệp Việt Nam, do Nguyễn Từ (chủ biên), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2006 [147]. Với mong muốn góp phần vào việc hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, công trình đề cập đến những vấn đề cơ bản trong hội nhập kinh tế quốc tế, các hiệp định thương mại khu vực và toàn cầu liên quan đến nông nghiệp; phân tích những ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó nêu lên quan điểm và giải pháp phát triển nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh mới. 13 - Van dé nông nghiệp, nông dân, nông thôn — Kinh nghiệm Việt Nam, kinh nghiệm Trung Quốc, do Hội đồng lý luận Trung ương và NXB Chính trị quốc gia ấn hành, Hà Nội, năm 2009 [63]. Cuốn sách tập hợp các tham luận của các nhà khoa học, những người làm công tác lý luận, tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Cuốn sách góp phần cung cấp thêm thông tin, cơ sở lý luận, thực tiễn cho các nhà nghiên cứu, những người tham gia hoạch định và thực thi chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn ở Việt Nam. - Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn — Vấn đề và giải pháp do PGS,TS. Lê Quốc Ly (chủ biên), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2012 [82]. Công trình tập trung vào một số nội dung chính như: cách tiếp cận mới về CNH, HDH nông nghiệp, nông thôn trên co sở thực tiễn của Việt Nam; những van đề đặt ra đối với chính sách nông nghiệp, cơ cấu công — nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và những vấn đề về quy hoạch phát triển vùng kinh tế, những chuyên hóa xã hội và đô thị hóa do tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trên các mặt; kinh tế, chính trị, xã hội, nhận thức, tư duy, thói quen.; đánh giá những kết quả và tồn tại của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và kiến nghị những giải pháp để đây mạnh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn trong thời kỳ mới.
Đáng chú ý là, công trình chỉ ra những vấn đề mới trong nhận thức về sở hữu ruộng đất, về quan hệ sản xuất thời kỳ CNH, HDH nông nghiệp, nông thôn nhằm tìm ra những triết lý phát triển mới ở Việt Nam. - Đối mới chính sách nông nghiệp Việt Nam — bối cảnh, nhu cẩu và triển vọng của tập thê tác giả Đặng Kim Sơn, Trần Công Thắng, Đỗ Liên Hương, Võ Thị Thanh Tâm, Phạm Thị Kim Dung, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2014 [101]. Trong 6 chương của cuốn sách, nhóm tác giả đánh giá tổng quan tình hình kinh tế vĩ mô, về nông nghiệp, nông thôn; đề cập đến những cải cách trong chính sách phát triển nông nghiệp Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2013; chỉ ra những cơ hội, thách thức đối với ngành nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp đổi mới chính sách nông nghiệp Việt Nam theo hướng phát trién bền vững trong chặng đường tiếp theo.
14 Ngoài ra còn một số công trình khác như; Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam của PGS,TS. Trương Thị Tiến, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 1999 [141]; Phát triển nông nghiệp hàng hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta, Luận án tiễn sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh của tác giả Mai Văn Bảo, Hà Nội, năm 2000 [16]; 7c trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam của TS. Lê Mạnh Hùng, NXB Thống kê, Hà Nội, năm 2003 [76]; Chính sách thuế đối với phát triển nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Luận án tiễn sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Thị Xuân Lan, Tp Hồ Chí Minh, năm 2007 [79]; Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn — Từ ly luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay của TS. Phạm Ngoc Dũng, NXB Chính tri quéc gia, Ha Nội, năm 2011 [34].
Những công trình trên không chi dé cập đến những van dé mang tính chiến lược của nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, mà còn chỉ ra những vấn đề rất cơ bản cần tiếp tục nghiên cứu và tìm phương hướng giải quyết như: về chuyển dịch CCKT nông nghiệp, vấn đề sử dụng đất đai, an ninh lương thực, quy hoạch các vùng kinh tế, van đề việc làm ở nông thôn, lợi ích của người lao động. Đồng thời đi sâu phân tích và đóng góp ý kiến cho phương hướng phát triển thuộc các lĩnh vực, chuyên ngành lớn như vấn đề phát triển cây công nghiệp, vùng nguyên liệu, nuôi trồng thủy sản, phát triển lâm nghiệp. Đây là những công trình nghiên cứu có giá trị lý luận và thực tiễn quan trọng đối với những người hoạch định và thực hiện chủ trương, chính sách về phát triển KTNN, đặc biệt nó sẽ là nguồn tư liệu quan trọng cho những người đang tiếp tục nghiên cứu về vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam, trong đó có đề tài mà luận án nghiên cứu. Tây Nguyên là khu vực nằm ở phía Tây và Tây Nam Việt Nam, bao gồm 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
Đây là địa bàn chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh và là vùng đất có nhiều tiềm năng, lợi thế dé phát triển nền nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH với quy mô lớn, chất lượng cao, đặc biệt là phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày có lợi ích kinh tế cao. 15 Tuy nhiên, cho đến nay, những tiềm năng và lợi thế đó vẫn chưa được khai thác, sử dụng một cách hiệu quả. Do vậy, việc tìm kiếm mô hình, giải pháp và chính sách phát triển phù hợp nhằm tranh thủ tối đa tiềm năng, lợi thế của vùng là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước.