Tổng quan nghiên cứu

Huyện Ứng Hòa là địa bàn giàu truyền thống lịch sử, văn hóa nằm ở phía Nam Thủ đô Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên đạt 18.372,25 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 12.873,16 ha (tương đương 70,07%). Ngày 01/8/2008 đánh dấu bước ngoặt lịch sử quan trọng khi toàn bộ tỉnh Hà Tây hợp nhất vào thành phố Hà Nội theo Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 của Quốc hội khóa XII. Đứng trước cơ hội và thách thức mới, Đảng bộ huyện Ứng Hòa phải đối mặt với bài toán chuyển dịch một nền kinh tế thuần nông, có xuất phát điểm thấp, hơn một nửa số xã nằm trong vùng rốn nước chiêm trũng thường xuyên ngập úng trở thành vùng kinh tế phát triển toàn diện, gắn liền với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thủ đô.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Ứng Hòa qua hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXI (2005 - 2010) và lần thứ XXII (2010 - 2015). Mục tiêu cụ thể là phục dựng bức tranh lịch sử chân thực về các chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế trên các lĩnh vực then chốt: nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp làng nghề và thương mại - dịch vụ. Nghiên cứu bao quát không gian 29 đơn vị hành chính gồm 01 thị trấn và 28 xã trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2015.

Công trình mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, phản ánh rõ nét bước chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế khi tỷ trọng nông nghiệp từng bước giảm dần từ 50,6% xuống khoảng 36 - 38%, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ vươn lên chiếm trên 62%, đồng thời duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 10,5% đến 11%/năm, tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của Đảng Cộng sản đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện đại, nhấn mạnh quy luật vận động giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

Cơ sở chính trị - pháp lý của luận văn dựa trên các quan điểm chỉ đạo tại Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và XI, Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 của Quốc hội, các nghị quyết chuyên đề của Thành ủy Hà Nội, đặc biệt là Chương trình 02-CTr/TU về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011 - 2015. Năm khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt gồm: năng lực lãnh đạo kinh tế của cấp ủy địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng sinh thái, dồn điền đổi thửa nông nghiệp, phát triển kinh tế trang trại đa canh và công nghiệp hóa làng nghề nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác trực tiếp từ kho lưu trữ Văn phòng Huyện ủy, Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê huyện Ứng Hòa cùng hệ thống các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và 53 tài liệu chuyên khảo chuyên ngành. Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện trên 29 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện với hơn 94.865 người trong độ tuổi lao động. Mẫu khảo sát chuyên sâu được chọn theo phương pháp phân tầng địa hình sinh thái đại diện cho 3 tiểu vùng: vùng ven sông Đáy (12 xã), vùng cao phía Bắc (5 xã và thị trấn Vân Đình) và vùng trũng rốn nước (11 xã).

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lịch sử kết hợp chặt chẽ với phương pháp lôgíc. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện tuần tự các quyết sách và bước đi cụ thể của Đảng bộ huyện qua từng năm từ 2008 đến 2015. Phương pháp lôgíc cho phép phân tích bản chất, rút ra quy luật vận động nội tại và đánh giá ưu khuyết điểm. Ngoài ra, phương pháp thống kê kinh tế, so sánh đối chiếu và phân tích tổng hợp được sử dụng để lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng, kiểm chứng độ tin cậy của các số liệu thực tế qua chuỗi thời gian 8 năm liên tục.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình lãnh đạo kinh tế của Đảng bộ huyện Ứng Hòa giai đoạn 2008 - 2015 đã tạo ra nhiều đột phá quan trọng trên thực địa:

Thứ nhất, đột phá trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao giá trị ngành trồng trọt. Diện tích sản xuất lúa chất lượng cao tăng trưởng vượt bậc, đạt 41,8% tổng diện tích gieo cấy trong vụ xuân năm 2015 với năng suất bình quân 65,03 tạ/ha, sản lượng đạt trên 69.000 tấn. Các giống lúa mới năng suất cao như Đông A1, TBR 225, Hương ưu 3068, HDT8 mang lại giá trị gia tăng cao hơn từ 15% đến 20% so với giống thuần truyền thống. Các mô hình cây vụ đông và rau an toàn đạt diện tích trên 3.000 ha, cây măng tây xanh tại xã Phù Lưu và Hòa Xá cho thu nhập ấn tượng 240 triệu đồng/mẫu/năm với giá bao tiêu ổn định 50.000 đồng/kg.

Thứ hai, phát triển mạnh mẽ kinh tế trang trại và chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao. Huyện đã chuyển đổi hơn 2.400 ha đất chiêm trũng kém hiệu quả sang mô hình đa canh lúa - cá - vịt tại các xã Phương Tú, Trầm Lộng, Đồng Tân. Tổng đàn lợn toàn huyện tăng từ 98.000 con năm 2011 lên 119.000 con năm 2015, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 25.976 tấn (tăng 25,9% so với năm 2012), tổng giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 580,3 tỷ đồng. Mô hình chăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học giúp người nông dân tiết kiệm 80% lượng nước, 60% công lao động và 10% chi phí thức ăn. Dự án lai tạo bò BBB trên nền bò cái lai Sind đạt 1.700 con bình tuyển, sản lượng trứng gia cầm đạt 136 triệu quả (tăng 12%).

Thứ ba, bảo tồn và mở rộng công nghiệp làng nghề truyền thống gắn với giải quyết việc làm. Các làng nghề đặc thù như tăm hương Quảng Phú Cầu, may áo dài Trạch Xá (xã Hòa Lâm), giày da thôn Thần (xã Minh Đức), mây tre đan Trường Thịnh thu hút hàng nghìn lao động nông nhàn, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện lên 45,2%, đóng góp tích cực vào tăng trưởng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với mức tăng bình quân 13 - 14%/năm.

Thảo luận kết quả

Thành công của Đảng bộ huyện Ứng Hòa xuất phát từ năng lực cụ thể hóa kịp thời các nghị quyết của Trung ương và Thành ủy thành kế hoạch hành động sát hợp thực tiễn, tiêu biểu là Kế hoạch số 20-KH/HU ngày 29/11/2011. Việc phân vùng kinh tế rõ rệt đã giải quyết căn bản điểm nghẽn ngập úng lịch sử của vùng đồng chiêm trũng. So sánh với tốc độ tăng giá trị gia tăng nông nghiệp chung của thành phố Hà Nội chỉ đạt bình quân 1,5 - 2%/năm, mức tăng trưởng nông nghiệp của Ứng Hòa duy trì từ 5,6% đến 6,0%/năm là thành tựu vượt trội.

Khi phân tích kết quả, các dữ liệu có thể được thể hiện qua biểu đồ hình cột so sánh tốc độ tăng trưởng quy mô đàn gia súc giai đoạn 2011 - 2015 và bảng phân tích cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (trong đó tỷ trọng nhóm lương thực chiếm 86,88%, cây rau đậu hoa cây cảnh chiếm 5,48% và cây công nghiệp đạt 6,63% năm 2015). Cách biểu diễn này phản ánh trực quan sự chuyển dịch mạnh mẽ từ nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang nông nghiệp hàng hóa chuyên canh.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ rõ những hạn chế kéo dài: quy mô sản xuất tiểu thủ công nghiệp vẫn còn manh mún, công nghệ chế biến sau thu hoạch chưa phát triển, 100% các cụm công nghiệp làng nghề chưa hoàn thiện đồng bộ hệ thống xử lý nước thải tập trung, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước sông Đáy, sông Nhuệ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy bền vững các thành tựu lãnh đạo kinh tế đã đạt được, Đảng bộ huyện Ứng Hòa cần thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp công nghệ cao và hoàn thiện hạ tầng thủy lợi. Ban Thường vụ Huyện ủy chỉ đạo Phòng Kinh tế và Ủy ban nhân dân các xã mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản tập trung lên 3.000 ha, phấn đấu đến năm 2020 đưa tỷ lệ cơ giới hóa khâu gieo cấy và thu hoạch đạt trên 85%, hệ thống tưới tiêu chủ động đạt 100% diện tích canh tác.

Thứ hai, quy hoạch mở rộng không gian phát triển công nghiệp và xử lý triệt để ô nhiễm môi trường. Ủy ban nhân dân huyện chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố Hà Nội đẩy nhanh tiến độ mở rộng Cụm công nghiệp Bắc thị trấn Vân Đình lên quy mô 100 ha và hoàn thiện thủ tục đầu tư Khu công nghiệp Khu Cháy trước năm 2020. Yêu cầu bắt buộc 100% cơ sở sản xuất và cụm công nghiệp làng nghề phải vận hành hệ thống xử lý nước thải tiêu chuẩn.

Thứ ba, xây dựng thương hiệu nông sản và chuỗi liên kết giá trị hàng hóa. Phòng Kinh tế phối hợp với Hội Nông dân huyện triển khai đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm chủ lực: vịt cỏ Vân Đình, gạo chất lượng cao Khu Cháy, măng tây xanh Phù Lưu, tăm hương Quảng Phú Cầu. Đặt mục tiêu đến năm 2018 đưa 100% sản phẩm làng nghề và nông sản an toàn kết nối trực tiếp vào chuỗi phân phối siêu thị nội đô.

Thứ tư, tăng cường đầu tư mạng lưới giao thông kết nối liên vùng. Huyện ủy tập trung lãnh đạo giải phóng mặt bằng, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí nguồn vốn trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 để nâng cấp toàn diện tuyến Quốc lộ 21B và Tỉnh lộ 75, tạo trục kết nối giao thương thông suốt giữa Ứng Hòa với trung tâm Thủ đô và các tỉnh lân cận như Hà Nam, Hòa Bình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý thuộc hệ thống Đảng bộ và chính quyền cấp huyện, cấp xã. Đề tài cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn và bài học kinh nghiệm về phương thức ban hành nghị quyết, công tác quy hoạch sử dụng đất và chỉ đạo dồn điền đổi thửa trên quy mô 18.372,25 ha.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu lịch sử Đảng, lịch sử địa phương và kinh tế chính trị. Công trình đóng góp bộ tư liệu lịch sử xác thực, phản ánh quá trình chuyển đổi kinh tế - xã hội của một huyện ngoại thành Hà Nội trong giai đoạn đặc thù sau mở rộng địa giới hành chính năm 2008.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thống kê kinh tế cấp cơ sở.

Thứ tư, các chủ trang trại, hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp nông thôn. Các đơn vị có thể ứng dụng trực tiếp bài học thành công từ mô hình đệm lót sinh học, mô hình đa canh 2.400 ha lúa - cá - vịt và các bước liên kết tiêu thụ sản phẩm cây trồng giá trị cao.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất của bước chuyển biến kinh tế huyện Ứng Hòa giai đoạn 2008 - 2015 là gì? Đó là sự chuyển biến mang tính bước ngoặt từ một nền kinh tế nông nghiệp thuần túy, phân tán sang nền nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao kết hợp công nghiệp làng nghề. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống 36 - 38% và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân toàn huyện đạt 10,5 - 11%/năm.

Đảng bộ huyện đã xử lý khó khăn của vùng rốn nước chiêm trũng bằng cách nào? Cấp ủy huyện đã lãnh đạo phân vùng sinh thái và thực hiện triệt để công tác dồn điền đổi thửa, chuyển đổi hơn 2.400 ha diện tích cấy lúa trũng kém hiệu quả sang mô hình đa canh lúa - cá - vịt tại Phương Tú, Trầm Lộng, giúp 29 mô hình đạt doanh thu từ 500 triệu đến 8 tỷ đồng/năm.

Mô hình chăn nuôi mới nào mang lại hiệu quả vượt trội trong giai đoạn này? Mô hình chăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học thí điểm tại 10 hộ gia đình đem lại hiệu quả rõ rệt: giảm thiểu 100% mùi hôi, tiết kiệm 80% nguồn nước xả thải, 60% nhân công lao động, 10% thức ăn và nâng cao lợi nhuận chăn nuôi thêm 200.000 đồng/con xuất chuồng so với phương thức cũ.

Thực trạng phát triển các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện ra sao? Các làng nghề truyền thống như may áo dài Trạch Xá, tăm hương Quảng Phú Cầu, giày da Minh Đức tiếp tục phát triển mạnh, giải quyết việc làm tại chỗ cho lực lượng lao động dồi dào với 94.865 người, đóng góp lớn vào tốc độ tăng trưởng công nghiệp 13 - 14%/năm nhưng vẫn đối mặt thách thức lớn về xử lý rác thải và nước thải.

Hạn chế lớn nhất trong công tác lãnh đạo kinh tế của Đảng bộ huyện Ứng Hòa là gì? Hạn chế lớn nhất là chưa thu hút được các dự án công nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao; tiến độ đầu tư mở rộng Cụm công nghiệp Bắc thị trấn Vân Đình 100 ha còn chậm; chuỗi liên kết chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông sản chưa đồng bộ, dẫn đến giá trị gia tăng chưa tương xứng với tiềm năng đất đai.

Kết luận

  • Luận văn đã phục dựng một cách chân thực, khoa học toàn bộ tiến trình lịch sử Đảng bộ huyện Ứng Hòa lãnh đạo phát triển kinh tế giai đoạn 2008 - 2015 sau thời điểm sáp nhập vào Thủ đô Hà Nội.
  • Khẳng định chủ trương đúng đắn trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa diện tích lúa chất lượng cao đạt 41,8%, chuyển đổi 2.400 ha đất trũng sang mô hình đa canh lúa - cá - vịt và phát triển đàn lợn lên 119.000 con.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc về bám sát thực tiễn địa phương, phát huy vai trò hạt nhân lãnh đạo của cấp ủy, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn.
  • Xác định lộ trình kế tiếp cho giai đoạn 2016 - 2020: hoàn thành 100% quy hoạch nông thôn mới, mở rộng cụm công nghiệp 100 ha và nâng cấp đồng bộ hạ tầng Quốc lộ 21B kết nối trung tâm thành phố.
  • Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để có cái nhìn sâu sắc, toàn diện về nghệ thuật lãnh đạo kinh tế địa phương của Đảng trong thời kỳ đổi mới.