Tổng quan luận án

Sự nghiệp đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã xác định nông nghiệp, nông dân và nông thôn là mặt trận chiến lược hàng đầu, trong đó công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của tiến trình phát triển kinh tế - xã hội. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là xu thế tất yếu khách quan nhằm chuyển đổi nền nông nghiệp truyền thống, phân tán sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa tập trung, hiện đại. Đối với tỉnh Bình Dương – một địa bàn thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh – việc định hình một cơ cấu kinh tế nông nghiệp thích ứng với sự phát triển công nghiệp và nhu cầu thị trường đô thị trở thành yêu cầu cấp thiết từ khi tái lập tỉnh năm 1997.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: Dù đã có nhiều công trình tiếp cận vấn đề nông nghiệp Bình Dương dưới góc độ kinh tế học, địa lý hoặc lịch sử địa phương nói chung, nhưng cho đến nay vẫn chưa có một công trình khoa học chuyên khảo nào nghiên cứu, tổng kết một cách toàn diện, có hệ thống quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương đối với sự nghiệp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 1997–2010 dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu: Luận án làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010, qua đó nhận xét ưu điểm, hạn chế và đúc rút một số kinh nghiệm lịch sử nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc vận dụng vào thực tiễn phát triển của địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu (được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ):

  1. Sưu tầm, xử lý và đánh giá tổng quan các nguồn tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ những yếu tố tác động (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Trung ương) đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
  3. Phân tích, luận giải quá trình Đảng bộ tỉnh Bình Dương hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010 (theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo vùng lãnh thổ).
  4. Đưa ra nhận xét khách quan về ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đúc kết những kinh nghiệm lịch sử từ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh giai đoạn 1997–2010.

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Bình Dương.
  • Về thời gian: Từ năm 1997 đến năm 2010, phân kỳ thành 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1997–2000: Từ khi tái lập tỉnh Bình Dương và tiến hành Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VI (1997) đến thời điểm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội VI (năm 2000).
    • Giai đoạn 2001–2010: Từ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VII (năm 2001) – mốc mở đầu thực hiện đường lối đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001–2010 – đến khi kết thúc Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII (năm 2010). Tác giả có mở rộng khai thác một số tư liệu trước 1997 và sau 2010 nhằm bảo đảm tính hệ thống lịch sử.
  • Về nội dung: Luận án nghiên cứu nông nghiệp theo nghĩa hẹp (bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp), tập trung làm rõ chủ trương và chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng sản xuất nông nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 3 nhóm công trình:

1. Nhóm công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp, nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên phạm vi cả nước

  • Về cơ sở lý luận, đường lối và cơ chế quản lý: Các công trình tiêu biểu gồm Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1994), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới; Đặng Thọ Xương (1997), Nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Vũ Oanh (1998), Nông nghiệp và nông thôn trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hợp tác hóa, dân chủ hóa; Trương Thị Tiến (1999), Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam; Lê Đình Thắng (2000), Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị; Lê Quốc Sử (2001), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xu hướng phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa...; Phan Công Nghĩa (2007), Cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nghiên cứu thống kê cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Nguyễn Ngọc Hà (2012), Đường lối phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (1986-2011); Thái Duy (2013), Khoán chui hay là chết.
  • Về chuyển dịch cơ cấu ngành, mô hình trang trại và hội nhập kinh tế: Nguyễn Đình Hương (2000), Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam; Trần Xuân Châu (2003), Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp; Nguyễn Trần Quế (2004), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI; Nguyễn Xuân Thảo (2004), Góp phần phát triển bền vững nông thôn Việt Nam; Lưu Văn Sùng (2004), Một số kinh nghiệm điển hình về phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Bùi Tất Thắng (2006), Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam; Nguyễn Kế Tuấn (2006), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam con đường và bước đi; Đặng Kim Sơn (2006, 2008) với các nghiên cứu tổng kết 20 năm đổi mới và định hướng chính sách “tam nông”; Nguyễn Văn Bích (2007), Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau hai mươi năm đổi mới: Quá khứ và hiện tại; Lê Quang Phi (2007), Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ mới; Nguyễn Từ (2008), Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phát triển nông nghiệp Việt Nam; Hội đồng Lý luận Trung ương và NXB Chính trị quốc gia (2009), Vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân - kinh nghiệm Việt Nam, kinh nghiệm Trung Quốc; Nguyễn Thị Tố Quyên (2012), Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020.
  • Luận án tiến sĩ và bài báo chuyên ngành: Luận án tiến sĩ của Lê Quang Phi (2006) về Đảng lãnh đạo CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn (1991–2000); Đặng Kim Oanh (2011) về Đảng lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (1986–2006); các bài viết của Phạm Thị Khanh (1998), Nguyễn Sinh Cúc (2002, 2005), Võ Hùng Dũng (2003), Lê Hiếu (2008), Hoàng Xuân Nghĩa (2010), Đỗ Kim Chung (2010).

2. Nhóm công trình nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại các vùng miền và địa phương

  • Các chuyên khảo vùng: Lâm Quang Huyên (2002), Nông nghiệp, nông thôn Nam Bộ hướng tới thế kỷ XXI; Đặng Văn Thắng và Phạm Ngọc Dương (2003) nghiên cứu vùng Đồng bằng sông Hồng; Mai Thị Thanh Xuân (2004) khảo sát Bắc Trung Bộ; Trương Minh Dực (2006) nghiên cứu Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Luận án, luận văn địa phương: Nguyễn Văn Vinh (2010, Thanh Hóa); Đào Thị Bích Hồng (2011, Bạc Liêu); Trần Thị Thái (2014, Nam Định); Nguyễn Văn Thông (2015, Hải Phòng); Lê Tiến Dũng (2016, Hà Nội); Nguyễn Khắc Trinh (2016, Đắk Lắk); Đặng Kim Oanh (2005, Vĩnh Phúc); Bùi Thanh Xuân (2009, Nghệ An).

3. Nhóm công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến tỉnh Bình Dương

  • Các tài liệu địa chí, tổng kết: Địa chí Bình Dương (4 tập, UBND tỉnh Bình Dương, 2010); Chu Viết Luân (2003), Bình Dương - Thế và lực mới trong thế kỷ XXI; Sở Văn hóa - Thông tin Bình Dương (1999), Thủ Dầu Một - Bình Dương đất lành chim đậu; Hiệp hội BECAMEX (2002), Bình Dương thời đổi mới; Nguyễn Văn Hiệp (2005, 2011) nghiên cứu biến đổi KT-XH tỉnh Bình Dương từ 1945 đến 2007; Bình Dương - Đất nước - con người (Thư viện tỉnh, 1998); Kỷ yếu Thủ Dầu Một - Bình Dương 300 năm hình thành và phát triển (1998); Ban Kinh tế Tỉnh ủy Bình Dương (Trần Văn Lợi chủ biên, 2000), Kinh tế trang trại tỉnh Bình Dương - thực trạng và giải pháp phát triển; Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Dương (2011), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Dương (1975-2010); Cao Thị Việt Hương (2010), Luận án tiến sĩ kinh tế; Võ Thị Cẩm Vân (2008), Luận văn thạc sĩ lịch sử về chuyển dịch CCKT nông nghiệp Bình Dương 1997–2007.

Khoảng trống và vị trí của luận án: Tác giả kế thừa các khung lý luận, số liệu thống kê và kinh nghiệm thực tiễn từ các công trình đi trước, đồng thời lấp đầy khoảng trống nghiên cứu bằng cách phục dựng bức tranh lịch sử đầy đủ, phân tích chuyên sâu về sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 1997–2010 dưới góc nhìn chuyên ngành Lịch sử Đảng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp trong quá trình tái sản xuất mở rộng. Đồng thời, công trình bám sát các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn qua các kỳ Đại hội VIII, IX, X và các Nghị quyết Trung ương:

  • Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII (12/1996) về định hướng chiến lược khoa học công nghệ.
  • Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa VIII (12/1997) về phát huy nội lực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với phân công lại lao động.
  • Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 lần 1 khóa VIII (10/1998) về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
  • Nghị quyết số 06-NQ/TW của Bộ Chính trị (11/1998) về một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn.

2. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp lịch sử: Được sử dụng chủ yếu tại Chương 2 và Chương 3 nhằm phản ánh tiến trình lịch sử khách quan, cụ thể về các chủ trương và sự chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của Đảng bộ tỉnh Bình Dương theo trình tự thời gian từ năm 1997 đến năm 2010.
  • Phương pháp logic: Được sử dụng xuyên suốt và tập trung tại Chương 4 nhằm khái quát hóa các sự kiện, rút ra các luận điểm khoa học, đánh giá ưu điểm, hạn chế và tổng kết thành 5 bài học kinh nghiệm lịch sử.
  • Phương pháp bổ trợ: Kết hợp phương pháp thống kê (xử lý dữ liệu sản xuất, cơ cấu GDP, cơ cấu lao động, diện tích cây trồng, đàn gia súc), phân tích và so sánh (đối chiếu giữa các thời kỳ, giữa các ngành trồng trọt - chăn nuôi, giữa các vùng địa lý trong tỉnh).

3. Nguồn tư liệu

  • Văn kiện Đảng: Nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương các khóa VI, VII, VIII; các nghị quyết chuyên đề, chỉ thị, kết luận của Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Dương.
  • Văn bản quản lý nhà nước: Các văn bản, kế hoạch, chương trình hành động, báo cáo sơ kết, tổng kết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Dữ liệu thống kê: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương qua các năm từ 1997 đến 2010 do Cục Thống kê tỉnh Bình Dương ban hành.
  • Tài liệu học thuật: Sách chuyên khảo, luận án, kỷ yếu hội thảo, tạp chí khoa học chuyên ngành đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 1 phân tích và đánh giá tình hình nghiên cứu theo ba nhóm chuyên đề: phạm vi toàn quốc, các vùng miền địa phương và riêng tỉnh Bình Dương. Tác giả chỉ ra các giá trị học thuật có thể kế thừa về mặt lý luận chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xác định những nội dung cần tập trung nghiên cứu sâu hơn, khẳng định tính độc lập và tính mới của đề tài dưới góc độ lịch sử Đảng.

Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2000

1. Các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh

  • Điều kiện tự nhiên: Tỉnh Bình Dương có diện tích tự nhiên 269.554 ha (chiếm 11,6% diện tích Đông Nam Bộ và 0,83% diện tích cả nước). Địa hình bình nguyên lượn sóng, độ cao từ 10m đến 15m so với mực nước biển, thoải dần từ Bắc xuống Nam. Đất đai gồm 6 nhóm chính, trong đó 4 nhóm chiếm diện tích lớn: đất xám (54,85%), đất đỏ vàng trên phù sa cổ (25,12%), đất dốc tụ (12,65%), đất phù sa (6,05%), đất phèn chiếm tỷ lệ nhỏ (1,27%).
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Năm 1997, tỷ trọng cơ cấu kinh tế trong GDP của tỉnh là: Công nghiệp 50%, Dịch vụ 27%, Nông nghiệp 23%; thu nhập bình quân đầu người đạt 5,8 - 6 triệu đồng/năm. Đã quy hoạch 13 khu công nghiệp (diện tích khoảng 6.000 ha), trong đó 7 khu công nghiệp đi vào hoạt động (diện tích 1.603 ha, 89 dự án, vốn 260 triệu USD).
  • Dân số và cơ cấu lao động: Năm 1997, dân số toàn tỉnh là 679.044 người (mật độ 329 người/km²); dân số nông thôn là 491.133 người (chiếm 72,33%), dân số thành thị là 187.911 người (chiếm 27,67%). Cơ cấu lao động: Lao động nông nghiệp chiếm 57,93% (182.715 người), công nghiệp chiếm 24,19% (76.294 người), dịch vụ chiếm 5,75% (18.246 người).
  • Hạ tầng kỹ thuật: 100% số xã có điện lưới, 70% số hộ dùng điện (năm 1997); có 51 công trình thủy lợi (10 công trình do tỉnh quản lý, 41 do huyện/thị quản lý); trục giao thông chính gồm Quốc lộ 1A, Quốc lộ 13, Quốc lộ 14, tuyến đường sắt Bắc - Nam (8 km qua tỉnh với ga Sóng Thần), hệ thống sông Sài Gòn và cảng Bà Lụa.
Chỉ tiêu kinh tế - nông nghiệp Bình Dương Số liệu năm 1997
Giá trị sản xuất (GTSX) nông - lâm - thủy sản 894,083 tỷ đồng
- Tỷ trọng Nông nghiệp 96,38%
- Tỷ trọng Lâm nghiệp 3,12% (GTSX: 39,695 tỷ đồng)
- Tỷ trọng Thủy sản 0,50% (GTSX: 6,385 tỷ đồng; sản lượng 416 tấn)
Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp
- Trồng trọt 81,10%
- Chăn nuôi 16,00%
- Dịch vụ nông nghiệp 2,90%
Cơ cấu cây trồng và diện tích
- Tỷ lệ đất trồng cây lâu năm trong quỹ đất nông nghiệp 72,80%
- Tỷ trọng cây công nghiệp lâu năm trong GTSX trồng trọt 51,20%
- Diện tích vùng chuyên canh cao su 83.855 ha (Sản lượng: 42.824 tấn)
- Tỷ trọng cây lương thực trong GTSX trồng trọt 16,40% (Diện tích lúa: 25.887 ha, sản lượng: 70.000 tấn)
Quy mô đàn gia súc, gia cầm chính
- Đàn lợn 91.133 con
- Đàn gà 1.937.000 con
- Đàn trâu 18.000 con

2. Chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh (1997–2000)

  • Đảng bộ tỉnh đã cụ thể hóa đường lối Đại hội VIII và các nghị quyết Trung ương vào điều kiện sau tái lập tỉnh: ưu tiên phát triển cây công nghiệp dài ngày có giá trị xuất khẩu cao (cao su, điều, hồ tiêu), cây ăn quả đặc sản gắn với du lịch sinh thái ven sông Sài Gòn, sông Đồng Nai.
  • Thu hẹp diện tích đất lúa kém hiệu quả và vườn tạp, chuyển sang trồng rau đậu thực phẩm phục vụ các khu công nghiệp và thị trường TP. Hồ Chí Minh.
  • Chỉ đạo phát triển chăn nuôi theo phương thức bán công nghiệp và công nghiệp; ứng dụng các giống mới như trâu sữa Murrah, bò lai Sind, Ongol, Simmental, heo Yorkshire, Landrace, Duroc, gà Tam Hoàng, gà AA, vịt siêu thịt (super-meat).
  • Trong lâm nghiệp, thực hiện chuyển đổi từ khai thác sang khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng gắn với Chương trình 327; đối với thủy sản, bước đầu mở rộng nuôi cá ao hồ, cá lồng bè trên thượng lưu hồ Dầu Tiếng.

Chương 3: Đảng bộ tỉnh Bình Dương lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2010

1. Bối cảnh mới và chủ trương chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

Giai đoạn 2001–2010 diễn ra trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, gia nhập WTO (2007) và thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tỉnh ủy Bình Dương ban hành các chương trình hành động nhằm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp kỹ thuật cao và sinh thái.

2. Kết quả lãnh đạo chuyển dịch trên 3 phương diện

  • Chuyển dịch cơ cấu ngành:
    • Giảm tỷ trọng giá trị sản xuất trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp. Chăn nuôi chuyển dịch mạnh từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại quy mô lớn, ứng dụng công nghệ chuồng kín, tự động hóa và an toàn sinh học.
    • Trồng trọt: Tăng cường thâm canh vườn cao su năng suất cao, phát triển mô hình trồng hoa lan, cây cảnh, nấm, rau an toàn ứng dụng công nghệ nhà lưới, tưới tiết kiệm.
  • Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:
    • Phát triển kinh tế trang trại tư nhân thành động lực quan trọng tại các huyện phía Bắc.
    • Củng cố các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới gắn với chuỗi dịch vụ đầu vào và tiêu thụ nông sản; hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước (Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng, Cao su Phước Hòa) tái cơ cấu gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến mủ cao su xuất khẩu.
  • Chuyển dịch cơ cấu vùng:
    • Vùng phía Nam (thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An, huyện Dĩ An): Đẩy mạnh giảm diện tích nông nghiệp truyền thống, chuyển dịch sang nông nghiệp đô thị, sinh thái kết hợp du lịch miệt vườn ven sông.
    • Vùng phía Bắc (các huyện Bến Cát, Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng): Quy hoạch vùng chuyên canh cao su tập trung, vùng cây ăn trái đặc sản và các khu chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung xa khu dân cư gắn với các cơ sở chế biến.

Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm

1. Nhận xét quá trình lãnh đạo

  • Ưu điểm: Đảng bộ tỉnh đã nắm vững và vận dụng sáng tạo chủ trương của Đảng vào điều kiện cụ thể của địa phương; chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đúng hướng, gắn sản xuất với thị trường đô thị và công nghiệp chế biến; nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích; hình thành rõ nét vùng sản xuất chuyên canh và mô hình kinh tế trang trại quy mô lớn.
  • Hạn chế: Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp chưa bắt kịp tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; công nghiệp chế biến sâu nông sản còn hạn chế; thị trường tiêu thụ còn phụ thuộc trung gian; quá trình đô thị hóa nhanh tạo áp lực lớn lên tài nguyên đất đai và ô nhiễm môi trường nông thôn.
  • Nguyên nhân: Biến động của giá cả nông sản thế giới, thiên tai dịch bệnh; mặt khác, công tác quy hoạch vùng nông nghiệp ở một số thời điểm còn thiếu đồng bộ, chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp nông thôn chưa đủ mạnh.

2. Năm bài học kinh nghiệm lịch sử

  1. Thường xuyên quán triệt, vận dụng sáng tạo đường lối của Đảng vào thực tiễn địa phương, đề ra chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp với từng giai đoạn.
  2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của địa phương, tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài (vốn, thị trường, công nghệ từ TP. Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp đầu tư) để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiệu quả.
  3. Thường xuyên quan tâm công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển đổi nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn thích ứng với tiến trình đô thị hóa.
  4. Luôn chú trọng nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ (đặc biệt là công nghệ sinh học, giống chất lượng cao) vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
  5. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền các cấp trong tổ chức thực hiện các đề án, quy hoạch chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận và khoa học: Luận án hệ thống hóa một cách toàn diện quá trình hoạch định chủ trương, đường lối và sự chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh Bình Dương đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010. Luận án làm sáng tỏ quy luật chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong bối cảnh một tỉnh phát triển công nghiệp nhanh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  2. Về mặt thực tiễn: Phục dựng bức tranh lịch sử trung thực, khách quan về sự phát triển của nông nghiệp Bình Dương; tổng kết những thành công và hạn chế, cung cấp hệ thống luận cứ khoa học tin cậy giúp các cấp ủy, chính quyền tỉnh Bình Dương và các địa phương có điều kiện tương đồng tham khảo trong quá trình xây dựng chính sách nông nghiệp công nghệ cao và nông thôn mới giai đoạn tiếp theo.
  3. Đề xuất và kiến nghị: Tác giả gợi mở định hướng tiếp tục hoàn thiện quy hoạch nông nghiệp đô thị, tăng cường đầu tư công nghệ sinh học và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nông nghiệp sinh thái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn nguồn tư liệu và phạm vi của luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng, công trình tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với nông nghiệp theo nghĩa hẹp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp) trong khung thời gian 1997–2010, chưa đi sâu phân tích toàn diện ngành lâm nghiệp và ngư nghiệp cũng như các chính sách tài chính vĩ mô ngoài thẩm quyền cấp tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu giai đoạn sau năm 2010 gắn liền với chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp số tại tỉnh Bình Dương; nghiên cứu so sánh đối chiếu mô hình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp giữa các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà nghiên cứu và giảng viên: Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam hiện đại, Kinh tế nông nghiệp và Lịch sử địa phương tỉnh Bình Dương.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên: Cung cấp phương pháp luận lịch sử - logic kết hợp phân tích thống kê trong nghiên cứu lịch sử kinh tế và lịch sử đảng bộ địa phương.
  • Đối với nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu lịch sử và 5 bài học kinh nghiệm thực tiễn về lãnh đạo chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong mối quan hệ gắn kết với công nghiệp hóa và đô thị hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế tổng thể của tỉnh Bình Dương và cơ cấu nội ngành nông nghiệp khi tái lập tỉnh năm 1997 như thế nào?

Năm 1997, cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Dương trong GDP gồm: Công nghiệp 50%, Dịch vụ 27% và Nông nghiệp 23%. Trong tổng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản (894,083 tỷ đồng), nông nghiệp chiếm 96,38%, lâm nghiệp chiếm 3,12% và thủy sản chiếm 0,5%. Trong nội bộ ngành nông nghiệp, trồng trọt chiếm 81,1%, chăn nuôi chiếm 16% và dịch vụ nông nghiệp chiếm 2,9%.

2. Định hướng phân vùng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của Đảng bộ tỉnh Bình Dương được thực hiện ra sao?

Đảng bộ tỉnh chỉ đạo phân định rõ: Các địa bàn phía Nam (Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An) tập trung phát triển công nghiệp, đô thị, chuyển dần sang nông nghiệp đô thị và sinh thái ven sông; các huyện phía Bắc (Bến Cát, Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng) tập trung phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày (cao su), cây ăn quả đặc sản và các trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn.

3. Tỉnh Bình Dương có đặc điểm thổ nhưỡng như thế nào đối với phát triển cây trồng?

Toàn tỉnh có 6 nhóm đất chính với 13 loại đất khác nhau, trong đó 4 nhóm chiếm tỷ lệ lớn: đất xám (54,85%), đất đỏ vàng trên phù sa cổ (25,12%), đất dốc tụ (12,65%) và đất phù sa (6,05%). Các loại đất này thích hợp cho các loại cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị cao như cao su, điều, hồ tiêu và cây ăn trái.

4. Năm bài học kinh nghiệm lớn được rút ra từ luận án là gì?

Năm bài học kinh nghiệm gồm: (1) Quán triệt và vận dụng sáng tạo đường lối của Đảng vào thực tiễn địa phương; (2) Phát huy sức mạnh tổng hợp và tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài; (3) Quan tâm đào tạo nghề và chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn; (4) Chú trọng nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; (5) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của chính quyền các cấp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ Lịch sử của tác giả Bùi Thanh Xuân là công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 1997–2010. Dựa trên phương pháp lịch sử và logic kết hợp nguồn tư liệu lưu trữ phong phú, luận án đã làm sáng tỏ quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của một tỉnh công nghiệp phát triển năng động. Các nhận xét khách quan và 5 bài học kinh nghiệm lịch sử được tổng kết có giá trị khoa học và thực tiễn, phục vụ công tác nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương và hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.