Lãnh Đạo Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Nông Nghiệp Tỉnh Bình Dương Từ Năm 1997 Đến Năm 2010

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đảng bộ tỉnh bình dương lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2018

207
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Lãnh Đạo Chuyển Dịch Kinh Tế Nông Nghiệp Bình Dương

Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đòi hỏi một cơ cấu kinh tế hợp lý, giải quyết mối quan hệ giữa các ngành, vùng, thành phần kinh tế. Nông nghiệp luôn đóng vai trò to lớn, tạo ra lương thực, thực phẩm, nền tảng cho các ngành khác. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình tất yếu để hiện đại hóa. Đảng luôn khẳng định tầm quan trọng của nông nghiệp, coi đó là mặt trận hàng đầu. Việt Nam quá độ lên CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược. Bình Dương, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Tỉnh có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn với các loại cây công nghiệp dài ngày. Thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010, bên cạnh những thành tựu, kinh tế nông nghiệp Bình Dương đang đứng trước những thách thức, đòi hỏi chuyển biến mạnh mẽ về chất để nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh. Về mặt lý luận cũng còn nhiều vấn đề cần được làm rõ, nhất là về nội dung, mô hình, bước đi, tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

1.1. Vai trò Nông Nghiệp trong Phát Triển Kinh Tế Bình Dương

Nông nghiệp không chỉ là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm mà còn là thị trường rộng lớn cho công nghiệp và nguồn nhân lực quan trọng. Bình Dương có tiềm năng lớn để phát triển nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao nhờ đất đai màu mỡ và điều kiện tự nhiên thuận lợi. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có ý nghĩa then chốt trong việc nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện. Theo tài liệu gốc, Bình Dương có diện tích tự nhiên 2.718,5 km2, chiếm khoảng 0,83% diện tích tự nhiên của cả nước và khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ, dân số 679. Đây là vùng đất rất đa dạng, phong phú về chủng loại và rất màu mỡ.

1.2. Mục Tiêu Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Nông Nghiệp Bình Dương

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Bình Dương nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, đời sống nông dân và khả năng cạnh tranh của nông sản. Quá trình này đòi hỏi sự thay đổi về cơ cấu ngành, vùng và thành phần kinh tế. Đảng bộ tỉnh Bình Dương đã quán triệt và vận dụng đường lối của Đảng vào thực tiễn địa phương, đề ra chủ trương phù hợp để thực hiện mục tiêu này. Mục tiêu cuối cùng là đưa Bình Dương trở thành đô thị hiện đại, văn minh, giàu đẹp như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ IX (2011 - 2015) đề ra.

II. Thách Thức Chuyển Đổi Kinh Tế Nông Nghiệp tại Bình Dương

Thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010, bên cạnh những thành tựu đạt được, kinh tế nông nghiệp Bình Dương đang đứng trước những thách thức to lớn, có nhiều vấn đề về sản xuất và đời sống của nông dân đang nổi lên gay gắt, đòi hỏi phải có chuyển biến mạnh mẽ về chất để nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của hàng hóa nông sản, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân. Mặt khác, về mặt lý luận cũng còn nhiều vấn đề cần được làm rõ, nhất là về nội dung, mô hình, bước đi, tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

2.1. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chuyển Dịch Cơ Cấu Nông Nghiệp

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông nghiệp khi tái lập tỉnh năm 1997. Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Đảng từ năm 1997 đến năm 2000 cũng đóng vai trò quan trọng. Cần phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này để đưa ra giải pháp phù hợp.

2.2. Vấn Đề Đặt Ra Trong Sản Xuất và Đời Sống Nông Dân

Sản xuất nông nghiệp ở Bình Dương đối mặt với nhiều vấn đề, như năng suất thấp, chất lượng chưa cao, khả năng cạnh tranh yếu. Đời sống của nông dân còn nhiều khó khăn, thu nhập thấp, thiếu việc làm. Cần có giải pháp đồng bộ để giải quyết các vấn đề này, nâng cao đời sống của người dân và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững. Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương cần tập trung vào việc giải quyết những thách thức này, tạo điều kiện cho nông dân phát triển sản xuất và cải thiện đời sống.

2.3. Hạn chế trong Lý Luận và Thực Tiễn Chuyển Dịch

Về mặt lý luận, vẫn còn nhiều vấn đề cần được làm rõ về nội dung, mô hình, bước đi và tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Trong thực tiễn, còn nhiều hạn chế về nguồn lực, cơ chế chính sách và năng lực quản lý. Cần có nghiên cứu sâu rộng và giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế này. Thành tựu và hạn chế, thuận lợi và khó khăn, kinh nghiệm thành công… không chỉ là vấn đề quan tâm riêng của tỉnh Bình Dương nói riêng mà nó còn thực sự hữu ích cho Đảng nói chung.

III. Đảng Bộ Bình Dương Lãnh Đạo Chuyển Dịch Giai Đoạn 1997 2000

Từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến năm 2010 trong lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp , Đảng bộ tỉnh Bình Dương quán triệt, vận dụng đường lối của Đảng vào thực tiễn địa phương, đề ra chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp. Đồng thời từng bước khắc phục khó khăn, phát huy lợi thế, khơi dậy mọi tiềm năng, phát triển KT - XH , thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH, đưa kinh tế tỉnh Bình Dương phát triển mạnh mẽ.

3.1. Chủ Trương của Đảng Bộ Tỉnh về Chuyển Dịch Nông Nghiệp

Đảng bộ tỉnh Bình Dương đã ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Các văn bản này định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao giá trị gia tăng. Cần phân tích nội dung các văn bản này để hiểu rõ chủ trương của Đảng bộ tỉnh. Đồng thời từng bước khắc phục khó khăn, phát huy lợi thế, khơi dậy mọi tiềm năng, phát triển KT - XH , thực hiện chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH.

3.2. Chỉ Đạo Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Nông Nghiệp

Đảng bộ tỉnh Bình Dương chỉ đạo các cấp ủy, chính quyền triển khai thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Công tác chỉ đạo tập trung vào việc xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực, kiểm tra giám sát. Cần đánh giá hiệu quả công tác chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh. Đảng bộ tỉnh Bình Dương quán triệt, vận dụng đường lối của Đảng vào thực tiễn địa phương, đề ra chủ trương chuyển dịch CCKT nông nghiệp phù hợp.

3.3. Giải Pháp Thúc Đẩy Chuyển Dịch Nông Nghiệp giai đoạn 1997 2000

Trong giai đoạn 1997-2000, tỉnh Bình Dương đã triển khai nhiều giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, bao gồm đầu tư vào cơ sở hạ tầng, hỗ trợ nông dân tiếp cận khoa học kỹ thuật, và khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất mới. Những giải pháp này đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp. “ Đảng bộ tỉnh Bình Dương quán triệt, vận dụng đường lối của Đảng vào thực tiễn địa phương, đề ra chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp”.

IV. Lãnh Đạo Chuyển Dịch Kinh Tế Nông Nghiệp Bình Dương 2001 2010

Giai đoạn 2001-2010 chứng kiến sự thay đổi lớn trong bối cảnh lịch sử và chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Hoàn cảnh lịch sử mới và chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Đảng đã có những điều chỉnh. Chủ trương và sự chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ tỉnh Bình Dương từ năm 2001 đến năm 2010 tiếp tục được triển khai một cách quyết liệt.

4.1. Bối Cảnh Lịch Sử Mới và Ảnh Hưởng Đến Nông Nghiệp

Sự kiện gia nhập WTO và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đã tạo ra cơ hội và thách thức mới cho nông nghiệp Bình Dương. Cần phân tích tác động của các yếu tố này đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Kinh tế tỉnh Bình Dương phát triển mạnh mẽ, góp phần hoàn thiện mục tiêu của Đảng bộ và nhân dân tỉnh là sớm đưa Bình Dương trở thành đô thị hiện đại, văn minh, giàu đẹp như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ IX (2011 - 2015) đề ra.

4.2. Chủ Trương Của Đảng Về Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Nông Nghiệp

Đảng tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của nông nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội. Chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình mới. Chủ trương của Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. ch ỉ đ ạ o chuy ể n d ị ch cơ c ấ u kinh t ế nông nghi ệ p c ủ a Đ ả ng b ộ t ỉ nh Bình Dương.

4.3. Chỉ đạo Chuyển Dịch Cơ Cấu Vùng Nông Nghiệp

Bên cạnh việc chuyển dịch cơ cấu ngành và thành phần kinh tế, tỉnh Bình Dương chú trọng đến việc chuyển dịch cơ cấu vùng trong nông nghiệp. Điều này đòi hỏi sự điều chỉnh về quy hoạch, chính sách và đầu tư cho từng vùng, nhằm phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế của từng địa phương. Việc chuyển dịch cơ cấu vùng được thực hiện thông qua việc khuyến khích các mô hình sản xuất phù hợp với đặc điểm của từng vùng. “Ch ỉ đ ạ o chuy ể n d ị ch cơ c ấ u vùng”.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Lãnh Đạo Chuyển Dịch Nông Nghiệp Bình Dương

Nhận xét sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010. H ạ n ch ế , nguyên nhân cần được chỉ rõ. Từ đó rút ra Một số kinh nghiệm để áp dụng vào thực tiễn.

5.1. Thành tựu và Hạn chế Chuyển Dịch Kinh Tế Nông Nghiệp

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Bình Dương đã đạt được nhiều thành tựu, như tăng trưởng sản xuất, nâng cao năng suất, cải thiện đời sống nông dân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, như năng lực cạnh tranh yếu, ô nhiễm môi trường, bất bình đẳng xã hội. Cần phân tích rõ các thành tựu và hạn chế này. “H ạ n ch ế , nguyên nhân”

5.2. Nguyên Nhân Khách Quan và Chủ Quan Của Hạn Chế

Các hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách quan là do tác động của thị trường, biến đổi khí hậu, dịch bệnh. Nguyên nhân chủ quan là do yếu kém trong quản lý, thiếu nguồn lực, năng lực cán bộ hạn chế. Cần xác định rõ các nguyên nhân này để có giải pháp khắc phục. Về mặt lý luận cũng còn nhiều vấn đề cần được làm rõ, nhất là về nội dung, mô hình, bước đi, tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

5.3. Giải Pháp Khắc Phục Hạn Chế và Tăng Cường Hiệu Quả

Để khắc phục các hạn chế và tăng cường hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cần có giải pháp đồng bộ về chính sách, nguồn lực, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực. Cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo vệ môi trường, giảm nghèo và tăng cường liên kết giữa các chủ thể. Việc nghiên cứu, tổng kết sự lãnh đạo của mỗi Đảng bộ địa phương trong quá trình vận dụng chủ trương chung của Đảng vào điều kiện thực tiễn của địa phương về chuyển dịch CCKT nông nghiệp, không chỉ góp phần làm rõ một sự vận động lịch sử đã và đang diễn ra trên mỗi địa bàn, đúc rút những kinh nghiệm của mỗi địa phương, mà còn cung cấp thêm cơ sở khoa học để giải quyết những vấn đề về nhận thức lý luận và chỉ đạo hoạt động thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế của đất nước hiện nay.

VI. Bài Học Kinh Nghiệm Lãnh Đạo Chuyển Dịch Nông Nghiệp Bình Dương

Một số kinh nghiệm được rút ra trong quá trình Đảng bộ tỉnh Bình Dương lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010 để vận dụng vào hiện thực. Thư ờ ng xuyên quán tri ệ t v ậ n d ụ ng đư ờ ng l ố i c ủ a Đ ả ng vào th ự c ti ễ n đ ị a phương, đ ề ra ch ủ trương chuy ể n d ị ch cơ c ấ u kinh t ế nông nghi ệ p t ỉ nh Bình Dương phù h ợ p.

6.1. Quán Triệt Đường Lối Đảng và Vận Dụng Sáng Tạo

Luôn luôn quán triệt và vận dụng sáng tạo đường lối của Đảng vào điều kiện cụ thể của địa phương. “Thư ờ ng xuyên quán tri ệ t v ậ n d ụ ng đư ờ ng l ố i c ủ a Đ ả ng vào th ự c ti ễ n đ ị a phương, đ ề ra ch ủ trương chuy ể n d ị ch cơ c ấ u kinh t ế nông nghi ệ p t ỉ nh Bình Dương phù h ợ p”. Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

6.2. Phát Huy Sức Mạnh Tổng Hợp và Huy Động Nguồn Lực

Phát huy sức mạnh tổng hợp của địa phương và huy động tối đa nguồn lực bên ngoài. “Phát huy s ứ c m ạ nh t ổ ng h ợ p c ủ a đ ị a phương, tranh th ủ t ố i đa ngu ồ n l ự c bên ngoài đ ể chuy ể n d ị ch cơ c ấ u kinh t ế nông nghi ệ p có hi ệ u qu ả”. Cần tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế tư nhân và hợp tác quốc tế.

6.3. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ và Đào Tạo Nguồn Nhân Lực

Quan tâm công tác đào tạo, chuyển đổi nghề cho nông nghiệp, nông thôn. “Thư ờ ng xuyên quan tâm công tác đào t ạ o, chuy ể n đ ổ i ngh ề cho nông nghi ệ p, nông thôn”. Điều này bao gồm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý và tư duy đổi mới cho đội ngũ cán bộ, cũng như đào tạo nghề cho lao động nông thôn để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

6.4. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ và Thúc Đẩy Đổi Mới

Luôn luôn chú trọng nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở địa phương. “Luôn luôn chú tr ọ ng nghiên c ứ u và ứ ng ứ ng d ụ ng ti ế n b ộ khoa h ọ c, công ngh ệ vào chuy ể n d ị ch cơ c ấ u kinh t ế nông nghi ệ p ở đ ị a phương”. Đồng thời, tăng cường liên kết giữa các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh bình dương lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án Chương 2. Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010 Chương 3: Đảng bộ tỉnh Bình Dương lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2010 Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm 6 (LUAN.2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2010 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chuyển dịch CCKT nói chung và CCKT nông nghiệp nói riêng, là một trong những chủ trương lớn về phát triển kinh tế của Đảng trong sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước.

Vì vậy, chuyển dịch CCKT nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH, là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của CNH, HĐH đất nước. Do đó, đề tài đã và đang thu hút sự quan tâm nghiên cứu không chỉ giới khoa học mà còn cả những nhà hoạt động thực tiễn. Đã có nhiều công trình khoa học được công bố, có thể khái quát thành các nhóm cơ bản sau: 1. Nhóm công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp, nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tề nông nghiệp trong phạm vi cả nước Các tác giả PGS.

Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ đồng chủ biên (1994) về “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách trình bày cơ sở lý luận của chuyển dịch CCKT theo hướng hội nhập, khảo sát thực tiễn chuyển dịch CCKT ở một số vùng và địa phương; nêu các giải pháp chuyển dịch CCKT ở nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; “Nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Trung tâm tư vấn đầu tư hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn VACVINA (CECARIDE), do PTS Đặng Thọ Xương chủ biên (1997), NXB Chính trị quốc gia, Há Nội. Cuốn sách tập hợp nhiều nguồn tài liệu, đã đưa ra những nhận xét đánh giá thực trạng nông nghiệp, nông thôn, thực chất của những thành tựu đã đạt được. Từ đó, nêu lên một số giải pháp đưa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam phát triển theo hướng CNH, HĐH trong thời gian tới; “Nông nghiệp và nông thôn trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hợp tác hóa, dân chủ hóa” của Vũ Oanh (1998), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

Nội dung cuốn sách, tập hợp những bài viết tiêu biểu của chính tác giả trong thời kỳ trực tiếp chỉ đạo các hoạt động kinh tế nông nghiệp, đã đề cập những vấn đề 7 (LUAN.2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2010 có tính lý luận được thể hiện trong đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời nêu lên những kinh nghiệm có tính tổng kết qua việc chỉ đạo thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nhất là từ khi thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp; Cuốn sách “Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam” của TS. Trương Thị Tiến (1999), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách nêu quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp được khởi đầu từ Nghị quyết Trung ương 6 (khóa IV) và sự ra đời của Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.

Đây là thời kỳ nông nghiệp có sự chuyển biến rõ nét, nhất là sau Đại hộ VI của Đảng. Ở thời kỳ này, Đảng có sự phát triển mới về lý luận, đưa ra những quan điểm tư tưởng chỉ đạo phù hợp với cuộc sống, thúc đẩy sự phát triển trong KT-XH trong nông thôn. Đồng thời, thực tiễn cũng bộc lộ những mâu thuẫn, những vấn đề gay gắt đòi hỏi tiếp tục giải quyết. Những mâu thuẫn vốn có từ mô hình hợp tác hóa dựa trên cơ sở tập thể hóa triệt để về tư liệu sản xuất và sức lao động.

Do vậy, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp Việt Nam, là xuất phát từ thực tiễn và là quá trình chuyển đổi từ mô hình quản lý HTX sang quản lý hộ và HTX; “Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị”, của Lê Đình Thắng (2000), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách bàn về chủ trương đổi mới kinh tế nông nghiệp và nông thôn từ sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp (1988) đến trước Đại hội IX (4/2001) của Đảng. Tác giả khẳng định quá trình đổi mới kinh tế nông nghiệp của Đảng đúng đắn, phù hợp với quy luật khách quan và ngày càng hoàn thiện những chủ trương lớn về nông nghiệp, nông thôn đã góp phần quyết định tăng trưởng và phát triển liên tục trong nông nghiệp ở Việt Nam; “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Đình Hương chủ biên (2000), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Theo tác giả, kinh tế trang trại là một bước phát triển cao của kinh tế hộ.

Thừa nhận kinh tế trang trại, là thừa nhận quá trình chuyển nhượng - tích tụ ruộng đất, phát huy mạnh mẽ tính chủ động, năng 8 (LUAN.2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2010 động và khả năng sáng tạo của hộ nông dân trong việc phát huy những lợi thế so sánh để làm giàu cho gia đình mình, cho xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của quê hương, đất nước. Tuy nhiên, thực trạng kinh tế trang trại ở Việt Nam còn nhiều hạn chế như: Sự thiếu quy hoạch, kế hoạch, đất sản xuất trang trại đều là đất thuê, mướn, thầu với thời gian ngắn, không ổn định; quy mô trang trại chưa ổn định, việc tiếp thu kỹ thuật còn chậm; trình độ quản lý, tiếp cận thị trường của nhiều chủ trang trại còn yếu kém; lao động chủ yếu có trình độ phổ thông đơn giản; nhiều trang trại thiếu vốn sản xuất. Từ đó, tác giả nêu một loạt các giải pháp nhằm phát triển trang trại thời kỳ CNH, HĐH ở Việt Nam; “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xu hướng phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ đầu thế kỷ XX đến thế kỷ XXI của thời đại kinh tế tri thức” của Lê Quốc Sử (2001), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách nêu rõ lý luận cơ bản về CCKT nói chung và CCKT nông nghiệp nói riêng theo hướng CNH, HĐH trong thời đại kinh tế tri thức.

Những mô hình về phát triển kinh tế nông nghiệp xưa và nay trên thế giới. Dường lối, chủ trương và chính sách đối với nông nghiệp của Đảng từ năm 1975 đến năm 2001. Cuốn sách giới thiệu một cách khá toàn diện về vấn đề chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH, lý luận, chủ trương và đường lối trong nước; khảo sát thực tiễn điều tra nghiên cứu nông nghiệp, nông thôn ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh; “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986- 2002)”, của PGS. Nguyễn Sinh Cúc (2002), NXB Thống Kê, Hà Nội.

Tác giả của cuốn sách khẳng định sau gần 20 năm đổi mới, nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu trên nhiều lĩnh vực. Song, bên cạnh những thành tựu, nông nghiệp, nông thôn và nông dân nước ta cũng đã xuất hiện những khó khăn, thách thức mới như: vấn đề ruộng đất ở nông thôn, vấn đề lao động, việc làm của nông dân, vấn đề thu nhập và đời sống của nông dân, khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và thành thị gia tăng, vấn đề phương thức sản xuất nông nghiệp, tiêu thụ nông sản hàng hóa cho nông dân. Những vấn đề trên cần được Đảng đưa ra những chủ trương mới, tìm ra giải pháp phù hợp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; 9 (LUAN.2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2010 “Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp” do tác giả Trần Xuân Châu chủ biên (2003), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách tập trung làm rõ thực trạng nền nông nghiệp Việt Nam sau gần 20 năm đổi mới vẫn là nền sản xuất nhỏ, phân tán, manh mún, trong khi đó đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa, ô nhiễm môi trường… Từ đó, tác giả nêu một số giải pháp phát triển bền vững cho nông nghiệp Việt Nam ở tầm vĩ mô; “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI”, do TS Nguyễn Trần Quế làm chủ biên (2004), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.

đã đi sâu phân tích và đánh giá một cách tổng quát sự chuyển dịch CCKT Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI. Qua đó, rút ra những ưu điểm, hạn chế, xu hướng chuyển dịch và các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch CCKT nhanh hơn. Tác giả đã sử dụng những số liệu phong phú và có nguồn gốc từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, các báo, tạp chí, cơ quan trong nước kết hợp với luận giải khoa học, cung cấp một bức tranh tổng quát về chuyển dịch CCKT Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI; “Góp phần phát triển bền vững nông thôn Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Xuân Thảo (2004), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Nội dung cuốn sách gồm những vấn đề nông nghiệp, nông thôn mang tính chiến lược, những vấn đề sử dụng đất đai, an ninh lương thực, quy hoạch các vùng kinh tế, vấn đề việc làm ở nông thôn, lợi ích người lao động; phân tích, luận giải đóng góp ý kiến cho vấn đề sản xuất lương thực, quy hoạch các vùng kinh tế, vấn đề việc làm ở nông thôn… Đây không phải là cuốn sách viết chuyên về chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhưng có một bài đã đề cập đến các phần là những vấn đề lớn ở tầm chiến lược đối với phát triển nông nghiệp, chuyển dịch CCKT nông nghiệp; “Một số kinh nghiệm điển hình về phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của tác giả Lưu Văn Sùng (2004), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

Cuốn sách đã trình bày mô hình tiên tiến trên con đường hợp tác, sáng tạo thực hiện công cuộc đổi mới trong nông nghiệp, tiêu biểu như: Con đường hợp tác lên chủ nghĩa xã hội từ một tỉnh của đồng bằng sông Hồng (Hải Dương); Con đường phát triển nông nghiệp, nông thôn của một đơn vị tiê tiến 10 (LUAN.2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Lãnh Đạo Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Nông Nghiệp Tỉnh Bình Dương (1997-2010)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình chuyển đổi và phát triển kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Bình Dương trong giai đoạn từ năm 1997 đến 2010. Tài liệu nêu bật vai trò của lãnh đạo trong việc định hình chính sách và chiến lược phát triển, từ đó tạo ra những thay đổi tích cực trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển, cũng như những bài học kinh nghiệm quý giá cho các tỉnh thành khác trong việc cải cách và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ sự lãnh đạo của đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010", nơi cung cấp cái nhìn tương tự về sự lãnh đạo trong lĩnh vực nông nghiệp tại một tỉnh khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự phát triển kinh tế nông nghiệp trong bối cảnh Việt Nam.