Chương 1. Những lý luận cơ bản về tài chính – tiền tệ 6 0 2 Chương 2. Hệ thống ngân hàng 6 0 3 Chương 3. Lãi suất tín dụng 6 0 4 Chương 4.
Cung cầu tiền tệ 5 0 5 Chương 5. Lạm phát 5 0 6 Chương 6. Ngân sách nhà nước 6 0 7 Chương 7. Tài chính trung gian 4 0 8 Chương 8.
Tài chính doanh nghiệp 7 0 Finance – Monetary Policy 1 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ TT Tên tác giả Tên sách – giáo NXB Năm XB trình 1 TS Sử Đình Nhập môn Tài Chính Nhà xuất bản 2008 Thành –TS Vũ –Tiền Tệ lao động xã Thị Minh Hằng hội 2 TS. Lê Văn Lý thuyết Tài Chính – Nhà xuất bản 2005 Tề Tiền Tệ thống kê Finance – Monetary Policy 2 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản như: Chức năng tài chính, tiền tệ và cấu trúc hệ thống tài chính trong nền kinh tế, hoạt động của thị trường tài chính, các tổ chức tài chính trung gian. Ngân sách và chính sách tài khoá, hoạt động khu vực tài chính doanh nghiệp: vốn, nguồn vốn, quản lý vốn. Hoạt động của hệ thống ngân hàng (ngân hàng trung gian, ngân hàng trung ương) nhằm ổn định tiền tệ, cung ứng vốn, dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế… Finance – Monetary Policy 3 3 CHƯƠNG LÃI SUẤT TÍN DỤNG Giảng viên: Nguyễn Thùy Linh Email: thuylinh.vn CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3.
Khái niệm và vai trò của hoạt động tín dụng 3. Các loai hình hoạt động tín dụng 3. Lãi suất tín dụng Finance – Monetary Policy 5 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Khái niệm và vai trò của hoạt động tín dụng 3.
Khái niệm của hoạt động tín dụng Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Vai trò của hoạt động tín dụng - Góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. - Góp phần ổn định tiền tệ, giá cả. - Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội.
- Góp phần phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Finance – Monetary Policy 6 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Căn cứ vào thời hạn tín dụng: - Tín dụng ngắn hạn. - Tín dụng trung hạn.
- Tín dụng dài hạn. Căn cứ vào đối tượng tín dụng: - Tín dụng vốn lưu động. - Tín dụng vốn cố định. Căn cứ vào mục đích tín dụng: - Tín dụng bất động sản.
- Tín dụng công nghiệp và thương mại. - Tín dụng nông nghiệp. - Tín dụng tiêu dùng. Căn cứ vào hình thức đảm bảo: - Tín dụng đảm bảo.
- Tín dụng không đảm bảo.Finance – Monetary Policy 7 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Các loai hình hoạt động tín dụng 3. Tín dụng thương mại 3. Tín dụng ngân hàng 3.
Tín dụng nhà nước Finance – Monetary Policy 8 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Các loai hình hoạt động tín dụng 3. Tín dụng thương mại Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. • Đặc điểm - Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng thương mại là giữa các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh với nhau.
- Tín dụng thương mại được cấp bằng hàng hóa. - Tín dụng thương mại có thời hạn ngắn là chủ yếu. - Công cụ trong quan hệ TDTM là thương phiếu. - Là hình thức tín dụng mang tính chất trực tiếp.
- Mục đích là phục vụ nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa vì mục tiêu lợi nhuận Finance – Monetary Policy 9 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Các loai hình hoạt động tín dụng 3. Tín dụng ngân hàng Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân. • Đặc điểm: - Chủ thể tham gia gồm một bên là ngân hàng và bên còn lại là các chủ thể khác trong nền kinh tế như: doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình.
- Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể là tài sản. - Thời hạn của TDNH rất linh hoạt, có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn. - Công cụ của TDNH cũng rất linh hoạt, có thể là kỳ phiếu, trái phiếu, các hợp đồng tín dụng. - Là hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp, trong đó ngân hàng là trung gian tín dụng giữa người tiết kiệm và những người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng.
- Mục đích của tín dụng ngân hàng là nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi nhuận. Finance – Monetary Policy 10 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Các loai hình hoạt động tín dụng 3. Tín dụng ngân hàng - Kỳ phiếu: giấy nhận nợ ngắn hạn <6 tháng, do DN phát hành - Thương phiếu: chứng từ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán Công không điều kiện; bao gồm hối phiếu và lệnh cụ phiếu + Hối phiếu: do người bán chịu lập ra, Kỳ phiếu Thương phiếu yêu cầu người mua thanh toán vào 1 ngày nhất định trong tương lai; được người mua / NH ký chấp nhận thực hiện thanh toán Lệnh + Lệnh phiếu: do người mua chịu lập ra Hối phiếu phiếu để cam kết thanh toán không điều kiện vào 1 ngày nhất định cho người thụ hưởng được ghi trên hối phiếu hoặc cho 1 người khác theo lệnh của người thụ hưởng Finance – Monetary Policy 11 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3.
Các loai hình hoạt động tín dụng 3. Tín dụng nhà nước Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước và các chủ thể trong và ngoài nước. • Đặc điểm: - Chủ thể gồm một bên là nhà nước và một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế. - Đối tượng của TDNN chủ yếu bằng tiền tệ, cũng có thể bằng hiện vật.
- Thời gian cũng có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn - Công cụ của TDNN chủ yếu là trái phiếu nhà nước. - Mục đích nhằm phục vụ nhu cầu của ngân sách nhà nước. Finance – Monetary Policy 12 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Các loai hình hoạt động tín dụng 3.
Tín dụng nhà nước Tín phiếu kho bạc: dưới 1 năm Trái phiếu kho bạc: trên 1 năm => huy động vốn theo kế hoạch NSNN Trái phiếu đầu tư: trên 1 năm; gồm Trái phiếu huy động cho từng công trình, huy động cho Quỹ hỗ trợ phát triển Finance – Monetary Policy 13 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Khái niệm và phân loại lãi suất 3. Phương pháp xác định lãi suất 3. Các nhân tố quyết định lãi suất thị trường 3.
Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất Finance – Monetary Policy 14 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Khái niệm và phân loại lãi suất 3. Khái niệm lãi suất • Lãi suất là tỷ lệ % giữa số tiền lãi (hay chi phí) phải trả trên tổng số vốn cho vay trong một khoảng thời gian nhất định. • Công thức: Số tiền lãi (kỳ) Lãi suất (kỳ) = x 100 Tổng vốn cho vay (kỳ) Nếu gọi số tiền vay là tiền gốc thì một tỷ lệ phần trăm tính trên số tiền gốc mà người đi vay phải trả cho người cho vay được gọi là lãi suất.
Finance – Monetary Policy CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Khái niệm và phân loại lãi suất 3. Khái niệm lãi suất Hay Lãi suất: tỷ lệ tăng thêm của số tiền nhận được từ số vốn tiền ban đầu khi đầu tư hoặc cho vay. Công thức: FV − PV i= 100% PV ➢ i: lãi suất ➢ PV: giá trị hiện tại.
➢ FV: giá trị nhận được Finance – Monetary Policy CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Khái niệm và phân loại lãi suất 3. Phân loại lãi suất Căn cứ vào Căn cứ vào loại tính chất của tiền cho vay khoản vay Căn cứ vào giá trị Căn cứ vào tính linh Căn cứ vào nguồn tín thực của tiền lãi thu hoạt của lãi suất qui dụng trong nước hay được định quốc tế Finance – Monetary Policy 17 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Khái niệm và phân loại lãi suất 3.
Phân loại lãi suất Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được - Lãi suất danh nghĩa (Nominal interest rate): là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm xem xét hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được công bố chính thức trong các hợp đồng tín dụng và ghi rõ trên công cụ nợ. - Lãi suất thực (Real interest rate): là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát, hay nói cách khác, là lãi suất đã loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa được phản ánh bằng phương trình Fisher: Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát Finance – Monetary Policy 18 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3.
Khái niệm và phân loại lãi suất 3. Phân loại lãi suất Căn cứ vào tính chất của khoản vay Lãi suất tiền gửi ngân hàng Lãi suất tái chiết khấu Lãi suất tín dụng ngân hàng Lãi suất liên ngân hàng Lãi suất chiết khấu Lãi suất cơ bản Finance – Monetary Policy 19 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Khái niệm và phân loại lãi suất 3. Phân loại lãi suất Căn cứ vào tính chất của khoản vay - Lãi suất tiền gửi ngân hàng: là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng.
Lãi suất tiền gửi ngân hàng có nhiều mức khác nhau tuỳ thuộc vào loại tiền gửi (không kỳ hạn, tiết kiệm…), thời hạn gửi và quy mô tiền gửi - Lãi suất tín dụng ngân hàng: là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng khi đi vay từ ngân hàng. Lãi suất tín dụng ngân hàng cũng có nhiều mức tuỳ theo loại hình vay (vay thương mại, vay trả góp, vay qua thẻ tín dụng…), theo mức độ quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng… và phụ thuộc cả vào sự thoả thuận giữa hai bên. Finance – Monetary Policy 20 CHƯƠNG 3: LÃI SUẤT TÍN DỤNG 3. Khái niệm và phân loại lãi suất 3.
Phân loại lãi suất Căn cứ vào tính chất của khoản vay - Lãi suất chiết khấu: áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách hàng.