Kỷ yếu hội thảo khoa học sửa đổi bổ sung hiến pháp 1992 đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền và hội nhập quốc tế

Tài liệu nghiên cứu Kỷ yếu hội thảo khoa học sửa đổi bổ sung hiến pháp 1992 đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Người đăng

Ẩn danh
114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Kỷ yếu hội thảo khoa học

Kỷ yếu hội thảo khoa học là tài liệu tổng hợp các bài tham luận, nghiên cứu về việc sửa đổi Hiến pháp 1992 nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyềnhội nhập quốc tế. Tài liệu này được tổ chức bởi Bộ Tư phápTrường Đại học Luật Hà Nội, với sự tham gia của nhiều chuyên gia, học giả hàng đầu. Các bài viết tập trung phân tích những vấn đề pháp lý, chính trị, và xã hội liên quan đến việc cải cách Hiến pháp, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa

Mục tiêu chính của kỷ yếu hội thảo khoa học là đưa ra các luận cứ khoa học và thực tiễn để hỗ trợ quá trình sửa đổi Hiến pháp 1992. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một nhà nước pháp quyền hiện đại, đảm bảo quyền con người và quyền công dân. Đồng thời, kỷ yếu cũng đề cập đến yêu cầu hội nhập quốc tế, đặc biệt là việc tuân thủ các chuẩn mực pháp lý quốc tế. Các bài viết trong kỷ yếu đều có giá trị tham khảo cao, góp phần vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.

1.2. Cấu trúc và nội dung

Kỷ yếu được chia thành nhiều phần, mỗi phần tập trung vào một khía cạnh cụ thể của việc sửa đổi Hiến pháp 1992. Các chủ đề chính bao gồm: xây dựng nhà nước pháp quyền, hội nhập quốc tế, cải cách pháp luật, và những vấn đề pháp lý hiện hành. Mỗi bài viết đều có sự phân tích sâu sắc, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, đưa ra các đề xuất cụ thể để cải thiện hệ thống pháp luật và tổ chức nhà nước.

II. Sửa đổi Hiến pháp 1992

Việc sửa đổi Hiến pháp 1992 là một trong những trọng tâm của kỷ yếu. Các bài viết phân tích những hạn chế của Hiến pháp hiện hành và đề xuất các phương án cải cách để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. Các vấn đề được đề cập bao gồm: quyền lực nhà nước, quyền con người, và cơ chế kiểm soát quyền lực. Các tác giả nhấn mạnh sự cần thiết phải xây dựng một Hiến pháp tiến bộ, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.

2.1. Những hạn chế của Hiến pháp 1992

Hiến pháp 1992 đã bộc lộ nhiều hạn chế trong bối cảnh mới, đặc biệt là việc thiếu các quy định cụ thể về quyền con ngườiquyền công dân. Các bài viết trong kỷ yếu chỉ ra rằng, Hiến pháp hiện hành chưa đáp ứng được yêu cầu của một nhà nước pháp quyền hiện đại. Đồng thời, cơ chế kiểm soát quyền lực còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng lạm quyền và thiếu minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước.

2.2. Đề xuất cải cách

Các tác giả đề xuất nhiều giải pháp để cải thiện Hiến pháp, bao gồm việc bổ sung các quy định về quyền con người, tăng cường cơ chế kiểm soát quyền lực, và đảm bảo tính độc lập của các cơ quan tư pháp. Đặc biệt, kỷ yếu nhấn mạnh sự cần thiết phải xây dựng một Hiến pháp linh hoạt, có khả năng thích ứng với những thay đổi của xã hội và quốc tế.

III. Xây dựng nhà nước pháp quyền

Xây dựng nhà nước pháp quyền là một trong những chủ đề trọng tâm của kỷ yếu. Các bài viết phân tích các nguyên tắc cơ bản của nhà nước pháp quyền, bao gồm: pháp luật tối thượng, phân chia quyền lực, và bảo vệ quyền con người. Các tác giả cũng đề xuất các biện pháp cụ thể để hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của các cơ quan công quyền.

3.1. Nguyên tắc pháp quyền

Các bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của nguyên tắc pháp luật tối thượng trong việc xây dựng một nhà nước pháp quyền. Điều này đòi hỏi mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân đều phải tuân thủ pháp luật, không có bất kỳ ngoại lệ nào. Đồng thời, nguyên tắc phân chia quyền lực cũng được coi là yếu tố then chốt để ngăn chặn tình trạng lạm quyền và đảm bảo sự cân bằng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước.

3.2. Bảo vệ quyền con người

Một trong những mục tiêu quan trọng của nhà nước pháp quyền là bảo vệ quyền con ngườiquyền công dân. Các bài viết trong kỷ yếu đề xuất việc bổ sung các quy định cụ thể về quyền con người vào Hiến pháp, đồng thời tăng cường cơ chế bảo vệ các quyền này thông qua hệ thống tư pháp độc lập và hiệu quả.

IV. Hội nhập quốc tế

Hội nhập quốc tế là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa. Các bài viết trong kỷ yếu phân tích những thách thức và cơ hội của Việt Nam trong quá trình hội nhập, đặc biệt là việc tuân thủ các chuẩn mực pháp lý quốc tế. Các tác giả cũng đề xuất các biện pháp để hoàn thiện hệ thống pháp luật, đảm bảo sự tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế.

4.1. Thách thức và cơ hội

Quá trình hội nhập quốc tế đặt ra nhiều thách thức đối với Việt Nam, đặc biệt là việc tuân thủ các chuẩn mực pháp lý quốc tế. Các bài viết trong kỷ yếu chỉ ra rằng, hệ thống pháp luật Việt Nam còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của các hiệp định quốc tế. Tuy nhiên, quá trình hội nhập cũng mang lại nhiều cơ hội để Việt Nam học hỏi và áp dụng các kinh nghiệm quốc tế trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật.

4.2. Giải pháp hội nhập

Các tác giả đề xuất nhiều giải pháp để đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế, bao gồm việc cập nhật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường hợp tác quốc tế, và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Đồng thời, kỷ yếu cũng nhấn mạnh sự cần thiết phải xây dựng một cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả của các chính sách hội nhập.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TƯ PHAP TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOL “SỬA DOL, BO SUNG HIẾN PHAP 1992 ĐÁP UNG YEU CAU XÂY DUNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYEN VÀ HỘI NHAP QUOC TE” NGÀY 29 THANG 11 NAM 2010 ‘TAI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUAT HÀ NỘI DON VỊ TÔ CHỨC: KHOA HANH CHÍNH- NHÀ NƯỚC TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI HÀ NỘI, 2010 DANH MỤC BÀI VIET Chuyên ab Trang 1. Thái Vinh Thing, Sửa đổi Hiễn pháp 1992 ~ Nhu câu tấ yêu của quá tinh phát 1 triển dn chi và iê bộ xã bội 2.TS, Nguyễn Đăng Dang, Hiến pháp, Chủ nghĩa Hiến pháp và Sửa đổi Hiển pháp 8 3, TS.TyuongThi Hồng Ha, Từ tưởng lập hiễn Việt Nam và một số vấn để đặt ki én hành 15 sửa đối Hiễn pháp năm 1992 4, ‘TS. Vũ Đức Khid, Sin đôi hiến pháp và vẫn đề xây đựng nhà nước php quyỂ & nước ta ? 5. Phi Thi Thanh Tuyển, Vin để xây dạng nhà nước gháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt 26 ‘Nam hiện nay trong bỗi cin kinh th tường và hội nhập quc tế 6, TS Trần Nho Thình, Giá lich sử của Hiển pháp năm 1946 với việ sửa đôi Hiến pháp năm 32 1992 17.

Nguyễn Thi Phương, Mỗi quan hệ giữa cá nhận và Nhà nước trong Hiển pháp Việt Nam 39 8. Đoàn Thị Bech Liên, Những nguyên te hiển định về quyn vàngĩa vụ cơ in của “2 .công dân trong lịch sử lập hiến Việt Nam. Đoàn Thị Bạch Liên, Nhận xét về chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công din s trong ee hiển pp Việt Nam ” 10, PGS, TS, Nguyễn Thị Hi, QuyỂn tự do của công dân trong các hiển pháp Việt Nam 11. Lê Cảm, Suy ngẫm vé co cấu chung vi các quy định cơ bản ve tổ chức bộ máy “ quyền lực nhà nước tong hiển pháp của giai đoạn xiy dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam, 12.

Nguyễn Thị Hoa, Ban về đổi mới tổ chức, hoạt động của tòa nhân dân vàn kiên > st hn dn đáp ng yêu cu của hà nae ip quyên xẽ hội chủ aha và ội nhập quốc 13. Thể, Nguyễn Văn Thổ, Tiếp tục sửa đổi, bổ sung ign pháp năm 1992 và vẫn đề hon inj ” các cơ quan ty pháp ở nước ta hiện ney 14. Vụ Thu, Vb vind đồi nói vằe bún ee bộ ny chin quên đi 80 15. ThS, Phạm Thị Tỉnh, Vấn đề phn cắp, phn quyền giữa trung ương và a phương _ 1ó.

Dương Trọng Hoe, Cơ quan chính quyển đa phương theo pháp luật hiện hành ° 17 PS. Thi Vĩnh Thắng, Những vin đ ý luận và thực tiến ve qu tình thủ tục tong hoạt —— LỚI động lập hiển. SỬA ĐÔI MIEN PHÁP 1992 - NHU CẢU TAT YÊU CUA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIÊN DAN ‘CHU VÀ TIEN BỘ XÃ HỘI. PGS1S Thái Vĩnh Thắng “Chủ nhiệm Khoa Hành chính nhà nước 1.

Những tồn tại và bắt cập hiện nay trong hg thống chính trị và tỗ chức bộ méy nhà nước, 1-1 VỀ chức và hoạt động cia Quốc hội “Quốc hộ ở Việt Nam cũng như Nghị viện của các nước trên thé giới là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân din de nhân dân cả nuớc Dt m ở các Nhà nước tự sản guyén lập pháp ôi cao thuge về "Nghị viện, ngoài a Nghị viên. trong các mô hinh chính th ở châu Âu còn có quyên giám sắt Chính phủ và có quyền bỏ phiếu bit tín nhiệm Chính phủ buộc Chính phù phải gid tn. Để thục hiện quyền giám sá, Nghị viện có hd thất chế quan tong là Thanh tra Quốc hội và Kiểm toán Quốc bội, Khi sông dn hoặ t chức có đơn ừ tổ cáo hoặc hiểu kiện lên hanh tra Quốc hội về vẫn để tham những hoe situ mình bạch của Chính phủ hoặc một cơ quan, quan chức hình chính Nhà nước nào đó với “giúp đỡ của Kiém toán Quốc Hi, Thanhta Quốc hội sé tiễn hìnhđiều tr cle vụ việc nói rên, Nhờ 6 Thanh ta Qube hội và Kiểm toán Quốc bội mà hoạt động hắt vin các thành viên của Chính phi cận Nah văn Cô iệu le và iu mũ ao ở Việt Na tang các cúc i to, rng ce lạ "nghiên cửu nhiều lân các iết chế này df được nhắc đến những cho dén nay các thiết chế nà không được thình lập. Do không có day di thông in nên quyền chất vin của các đại biểu Qube hội Xhông thé có higu Iye hiệu quả cao, Tuy nhiên hoặc là quá thận ọng, hoặc là quá bảo thủ mà Việt ‘Nam cho dén nay vẫn chưa chị tiếp nhận những tht chế kha phổ biển này, Gin đây vụ việc Tổng công ty tâu biển Vinashin đầu tr trà lan, làm ăn thua lỗ, nợ 82.000 tỷ đồng làn nhân din cả nước bức xe.

Rõ ring rong vu việc ày Chính phi phải chịu rách nhiệm về ai tù quin Jý nhà nước của mình. “Tuy nhiên, nến các cơ quan thanh tr, điu tra vụ việc này không độ lập với Chính ph tì việc try cứu trách nhiệm pháp luật của Chính phủ và thành viên của Chính phủ có trách nhiệm liên quan sé Xhông in hành được, “Những vụ việc như Vinashin chỉ có tiến hành điều tra và truy cứu trách nhiệm pháp luật nếu “Quốc hội có cơ quan thanh tra và kiểm toán riêng của mình, độc lập hoàn toàn với Chính phủ. “Theo quy định của Hiển pháp, Qube hội só quyền bằu cử Chủ tch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chin án Tod án nhân din ti cao và Vin trưởng Viện kiêm sắt nhân ân tối cao đông thời phê chun efe thành viên của Chính phủ do Thủ tướng đệ tình. Tuy nhiên do vige bầu cử cũng như phê chuẩn đều chỉ có một ứng ct viên nên bu cữ và phê chun hw như không khác nhau.

Bu cử lã lựa chon nhưng nếu không có khả năng lựa chọn thì đó chỉ 1 hình thức bỏ phiêu phê chun mà thôi. Theo ‹quy định của Hiển pháp, Quắe ộilà cơ quan quyên lực cao nhất, eo quan đại điện cao nhất của nhân dân do nhân đân cả nước blu ra ty nhiên thiết chế Đảng đoàn Quốc hộ trên thực tế đã it tiêu tính độc ập trong quyết định của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất 1.2 VỀ tổ chức và hoạt động của Chính phi “heo quy định của Luậttổchức Chính hủ nhiều nước trên thể giới, cơ cấu của Chính phủ chỉ bao gdm Thủ tướng, Phó thi tướng, các Bộ tưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. Tuy nhiên theo Cut chức Chính phủ Việt Nam, co cầu của Chính phủ bao gồm Bộ và cơ quan ngang Bộ, Quy định “như vậy đã dẫn đến dự nhằm lẫn giữa hoạt động của Bộ và hoạt động của Chính phủ, các Bộ trường. soi nặng hoạt động ở Bộ mà coi nhẹ hoạt động ở Chính phủ.

Các Bộ là các cơ quan chuyên môn, đồ là sắc cơ quan tác nghiệp hành chính tong Xhi đó Chính phủ là cơ quan chính tr tức là để m các chỉ trương, quyết sách và thực hiện chức năng điều hoà phối hợp toàn bộ bộ máy hành chính Nhà nước. ‘Néu quan niệm co cầu của Chính phú bao gồm Bộ va cơ quan ngang Bộ thi các Dộ trưởng chủ yeu hoạt động ở Văn phòng Bộ trong khi đó yêu cầu của xã hội là các Bộ trưởng phải hoạt động chủ yếu ở trụ sở của Chính ph. Chính phủ các nước trên thể giới thông thường một tần họp một lần như ở Pháp, một twin hep hai lin nhưở Nội các Anh còn trong thờ kỳ phong kiến thì các Phiên thiết được tiết lập vào các ngày lê hoặc ngày chin và không it hơn 4 lần, Thời kỳ nhà Nguyễn các H đồng Đình thin của vua Gia Long và Mình Mạng. tiệ tập gọi là Công Đồng họp vào các ngày 1, 8, 15,23 sau đó đồi lại các ngày 2,9, 16, 24”.

Như vậy bình quân mỗi tui op một lần. Dưới tồi yuk Minh Mạng, những ngày Thường tu là những ngày lẽ 5,11, 21, 25. Chính phủ của ching ta hiện nay họp mt thắng một lẦn như vậy không thé đảm bảo tính in tục của hoạt động bành chính. Hoạt động diệu hoà, phối hợp của Chính phủ không đáp ứng yêu cu của xã hội.

Có thể đưa ra một số mình chứng để khẳng định điều này, Chẳng hạn việc các đường phố lớn ở Thủ đô Hà Nội như Trường “Chính, Nguyễn Chí Thanh và một số đường phố khác bị đào lên đào xuồng nhiều lần th hiện sự thiếu phổi hợp giữa cá ngành, các cắp trong việc quản lý đô thị, Gần đây, việc xây dựng các khu đô thị cao ting rất dẹp, rt hoành ting ở Mỹ Dinh những không bê xây các trường tiêu hộ, rung học cơ số, trung học phê thông nào dẫn đến việc quá tải của các tường iu học, trừng họ cơ sử trung học phố thông ở Thủ đô Hà Nội là một ví đụ điễn ình cho sự thiếu điều hod, phố hợp giữa các Bộ, Ngành ‘Yeu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyên đời hỏi ộ máy hành chính không được tu tiện đưa ra bắt kỳ uy định nào trái với Luật trong qué trình áp dung chính sách tuy nhiên ở Việt Nam hiện tượng van bản của cơ quan hình chính cấp đuối ti với vn bản của cơ quan hình chinh cắp rên là một chuyện Xhá phô biển. Cơ quan và cán bộ hình chính ái in ấn, công bổ rộng rãi các hướng đẫn hủ ye, công Kai các thông in cần hết cho người din. Tuy nhiên ở Việt Nam chưa có Luật tgp cận thông tin nên các cơ quan hình chính Nhà nước chưa coi đó là nghĩa vụ bắt buộc của minh. Theo yêu cu của Nhà "nước Pháp quyền, các quan chức và cơ quan hành chính Nhà nước từ thấp đến cao kể cả Chih phủ và “Thủ tướng Chính phủ đều có thể bị iện ra to.

ở Nhật một công ty luật đã kiện Chính phủ Nhật vẻ vie gửi các công din Nhật tham chiến cuộc chiến tran ở rắclà vi phạm quyền được sống rong hoà binh của công dân, một quyền iễn định của Nhật Toà án đã xử cho công luật thắng kiện và buộc “Chính phủ phải rút quân khỏi Tri. Vẫn để công vụ và công chức ở Việt Nam hiện nay còn quá nhiều vin đề cần phải xem xét lạ. Công chức Việt Nam thường đi làm chính tr và các nhà chín t lạ làm việc của các công chúc, không có sự phân biệt rạch rồi giữa chính trị và hành chính, cần bộ hành chính. cần kiến thức chuyên môn và công nghệ hành chính nhưng công chức cấp cao Việt Nam phải có bằng chính tị cao cấp nhưng kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ ại hông được để cao 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Kỷ yếu hội thảo khoa học sửa đổi Hiến pháp 1992: Xây dựng nhà nước pháp quyền và hội nhập quốc tế là tài liệu quan trọng tập trung vào việc phân tích và đề xuất các sửa đổi cần thiết cho Hiến pháp 1992, nhằm xây dựng một nhà nước pháp quyền vững mạnh và thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề pháp lý, chính trị và kinh tế, đồng thời đưa ra các giải pháp thiết thực để đảm bảo sự phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa. Đọc giả sẽ được tiếp cận với các luận điểm khoa học, phân tích chuyên sâu và các khuyến nghị chính sách có giá trị.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế và ngoại giao Việt Nam phần 1, Luận án tiến sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá trình Việt Nam hội nhập quốc tế, và Luận văn thạc sĩ phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của quá trình hội nhập và phát triển của Việt Nam.