CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA PHƯƠNG TIỆN 1. Các dữ liệu đa phương tiện Đa phương tiện (multimedia) là một phương pháp giới thiệu thông tin trên máy tính bằng cách sử dụng nhiều phương tiện truyền thông tin như: Text (văn bản), graphic (biểu đồ, đồ thị), animation (hoạt hình), image (ảnh chụp), video (hình ảnh), audio (âm thanh), hoặc kết hợp các media với nhau (video + audio + văn bản diễn giải). [2] Người ta thường phân media thành hai loại dựa trên quan hệ của chúng với thời gian. Đó là: Static media: Không có chiều thời gian.
Thông tin không liên quan tới thời gian. Ví dụ cho loại này là văn bản, hình họa, ảnh chụp. Dynamic media: Có chiều thời gian. Thông tin có quan hệ chặt chẽ với thời gian và thông tin phải được trình diễn với thời gian xác định.
Ví dụ các loại audio, video, animation, game online. So với dữ liệu truyền thông như văn bản và số, dữ liệu đa phương tiện có một số đặc điểm rất khác biệt, đó là: Kích thước và số lượng dữ liệu đồ sộ - Kích thước dữ liệu lớn: dữ liệu đa phương tiện có kích thước lớn hơn nhiều so với các kiểu dữ liệu số và văn bản thông thường. Một văn bản thô có 200 từ (khoảng 1000 ký tự) chỉ có kích thước là 1kByte, nhưng nếu lưu văn bản đó bằng định dạng ảnh GIF thì kích thước gấp khoảng 10 lần. Một giọng nói đơn sắc được lưu với định dạng .WAVE trong thời gian 1 phút có kích thước khoảng 2640 kByte (đã nén) hoặc xấp xỉ 6-8 MB (chưa nén).
Một cảnh video rất ngắn chứa hàng trăm bức ảnh với kích thước có thể lên đến hàng chục MB., xem bảng minh họa: 4 Kiểu Mô tả Kích thước Plain text khoảng 200 từ (1000 ký tự) 1 kByte Tệp Winword khoảng 200 từ (1000 ký tự) 15 kByte Ảnh GIF khoảng 200 từ (1000 ký tự, 210 x 100mm) 10 kByte Âm thanh WAVE Giọng nói (1 phút, 22KHz, 16 bit, mono) 2640 kByte - Số lượng dữ liệu đồ sộ: người ta ước tính, chỉ riêng trên WWW có số lượng lên đến hàng tỉ ảnh, hàng trăm triệu bài hát MP3 và vài chục triệu phim video. Một số dữ liệu đa phương tiện phụ thuộc thời gian Audio và video có thêm chiều thời gian. Khi trình diễn audio và video thì chất lượng của chúng phụ thuộc chặt chẽ vào tốc độ trình diễn. Ví dụ, video phải được trình diễn với tốc độ 25 đến 30 hình/giây để có thể cảm nhận được hình ảnh chuyển động trơn tru.
Tìm kiếm dựa trên cơ sở tương tự Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, phương pháp tìm kiếm truyền thông đối với dữ liệu dạng văn bản và số là tìm kiếm chính xác, hay còn gọi là "exact search". Đối với dữ liệu đa phương tiện, người dùng thường đặt ra yêu cầu tìm kiếm một đối tượng tương tự theo nội dung mà họ đưa ra. Ví dụ, một nghiên cứu khoa học cho biết con người có khả năng nhận biết một bài hát thông qua giai điệu (humming) tốt hơn thông qua tên bài hát. Mặt khác, có rất nhiều bài hát có cùng tên và chỉ khác nhau về giai điệu.
Vì vậy, việc tìm kiếm một bài hát dựa trên giai điệu sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu đầy tiềm năng của ngành công nghiệp giải trí. Tuy nhiên, việc tìm kiếm tương tự có thể phải dựa trên các đặc trưng phức tạp (ví dụ, video có thể chứa văn bản, âm thanh, hình ảnh. Đồng bộ Một số ứng dụng đa phương tiện sử dụng hệ thống thời gian thực. Hệ thống thời gian thực là hệ thống mà trong đó sự đúng đắn của việc thực hiện 5 thao tác không chỉ phụ thuộc vào việc thu được kết quả đúng mà còn phải đưa ra kết quả đúng thời điểm.
Ví dụ, các tệp phim, bài giảng, truyền hình trực tiếp, hội nghị, hội thảo qua mạng (video conference), xem video theo yêu cầu (video on demand). thì yêu cầu hình ảnh phải được đồng bộ với âm thanh. Chất lượng dịch vụ (Quality of Service- QoS) QoS là một tập các yêu cầu về chất lượng đối với các hoạt động tổng thể chung của một hoặc nhiều đối tượng. Các tham số QoS mô tả tốc độ và độ tin cậy của việc truyền dữ liệu như thông lượng, trễ, tỷ lệ lỗi.
Các ứng dụng đa phương tiện khi truyền qua mạng thường đòi hỏi yêu cầu cao về QoS, nhất là các dịch vụ đa phương tiện tương tác thời gian thực như điện thoại internet, hội thảo qua mạng. Các dịch vụ này thường đòi hỏi khắt khe về độ trễ (tối đa là vài trăm ms). Để xác định QoS, người ta dựa vào các tham số sau đây: - Độ trễ: là khoảng thời gian cực đại để truyền dữ liệu. - Jitter: là độ biến đổi độ trễ.
- Thông lượng: là tổng số dữ liệu cực đại được truyền đi trên một đơn vị thời gian. - Tỷ số mất tin: là số dữ liệu cực đại bị mất trên một đơn vị thời gian. Tổng quan về cơ sở dữ liệu đa phương tiện 1. Khái niệm Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu đa phương tiện là hệ thống tổ chức và lưu giữ, bao gồm các dữ liệu truyền thông và các loại dữ liệu trừu tượng.
Một định nghĩa khác, theo Libor Janek và Goutham Alluri, hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu đa phương tiện là một cơ cấu tổ chức quản lý các kiểu dữ liệu khác nhau, có khả năng thể hiện trong các định dạng trên một phạm vi các nguồn phương tiện đa dạng. [2] Lượng dữ liệu đa phương tiện phát sinh theo nhu cầu hiện nay được lưu trữ là một con số khổng lồ. Chỉ riêng với dữ liệu video, người ta ước tính có 6 khoảng 21264 trạm truyền hình phát 16 giờ hàng ngày, sinh ra khoảng 31 tỉ giờ. Tuy nhiên, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đã được sử dụng rộng rãi như cơ sở dữ liệu quan hệ, chủ yếu tập trung vào quản lý các tài liệu văn bản thì không đáp ứng đầy đủ đối với việc quản lý các dữ liệu đa phương tiện, bởi các tính chất cũng như các yêu cầu đặc biệt của chúng như đã nêu ở trên.
Do đó, hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu đa phương tiện là sự cần thiết để quản lý dữ liệu đa phương tiện một cách có hiệu quả. Kiến trúc cơ sở dữ liệu đa phương tiện (MMDBMS) Phát triển một MMDBMS bao gồm các bước sau: Bước 1. Thu thập media Các dữ liệu media được thu thập từ các nguồn khác nhau như ti vi, CD, www. Xử lý media Mô tả các đoạn trích media và các đặc trưng của chúng, bao gồm cả lọc nhiễu và tách thô.
Lưu trữ media Dựa vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng để lưu dữ liệu và các đặc trưng của chúng vào hệ thống. Tổ chức media Tổ chức các đặc trưng để phục vụ việc truy tìm. Ví dụ, chỉ mục các đặc trưng với các cấu trúc giúp khai thác hiệu quả. Xử lý truy vấn media Là quá trình làm cho thích nghi với cấu trúc chỉ mục.
Thiết kế các giải thuật tìm kiếm hiệu quả. Kiến trúc chung cho một MMDBMS được minh họa như sau: 7 Xây dựng truy vân đặc Trích trưng truy vấn Chỉ mục chọn đặc trưng MM Search Người kết quả DB engine dùng Các đối tượng media MS nén phản hồi Xây dựng truy vấn phản hồi Hình 1.1: Kiến trúc chung của một MMDBMS Hệ thống cơ sở dữ liệu đa phương tiện có nhiều môđun chức năng khác nhau nhằm hỗ trợ các thao tác trên dữ liệu đa phương tiện. Bao gồm các môđun chính sau đây: - Giao diện người dung. - Bộ trích chọn đặc trưng.
- Chỉ số hóa và môtơ tìm kiếm. - Quản lý truyền thông. Trong đó, có hai thao tác cơ bản là: Bổ sung dữ liệu đa phương tiện mới Thao tác bổ sung được thực hiện theo trình tự các bước như sau: - Bước 1. Dữ liệu đa phương tiện mới được bổ sung thông qua nhiều cách khác nhau như nhập trực tiếp từ bàn phím, từ microphone hay từ bất kỳ thiết bị nhập kỹ thuật số khác.
Dữ liệu đa phương tiện cũng có thể được lấy từ các tệp đã lưu sẵn. Sau khi dữ liệu đa phương tiện được bổ sung, nội dung của chúng được trích chọn bằng công cụ trích chọn đặc trưng. Các dữ liệu đa phương tiện được bổ sung cùng với các đặc trưng của nó, thông qua bộ quản lý truyền tin được gửi về máy chủ. Tại máy chủ, các đặc trưng được bố trí về các vị trí phù hợp dựa vào lược đồ chỉ số hóa.
Các dữ liệu đa phương tiện bổ sung cùng với các đặc trưng và chỉ số hóa phát sinh được lưu vào bộ quản lý lưu trữ. Truy vấn Thao tác truy vấn được thực hiện theo trình tự các bước như sau: - Bước 1. Tại giao diện người dùng, người sử dụng truy vấn thông tin thông qua một thiết bị nhập nào đó, thông qua tệp đã được lưu trước đó hoặc có thể lấy trực tiếp từ cơ sở dữ liệu MMDBMS. Nếu truy vấn của người sử dụng không được lấy trực tiếp từ cơ sở dữ liệu trong MMDBMS thì thực hiện như sau: + Thực hiện trích chọn đặc trưng truy vấn.
+ Gửi các trích chọn đặc trưng đó đến máy chủ. + Môtơ chỉ số hóa tìm kiếm các mục dữ liệu phù hợp với truy vấn trong cơ sở dữ liệu. + Hiển thị kết quả đến người sử dụng thông qua giao diện người dùng. Đặc trưng của một cơ sở dữ liệu đa phương tiện Các đặc trưng chủ yếu của MMDBMS bao gồm: Quản lý dữ liệu đa phương tiện đã được lưu trữ: các dữ liệu đa phương tiện được lưu trữ để quản lý gồm cả các thiết bị bên trong và bên ngoài máy tính, ví dụ dữ liệu lưu trữ trên CD ROM.
Các phương pháp tìm kiếm dựa theo mô tả: ví dụ, người dùng có thể đưa ra một mô tả để tìm kiếm "tiếng chuông điện thoại". Giao diện người dùng độc lập với thiết bị: người dùng không cần biết cách thức lưu trữ dữ liệu đa phương tiện như thế nào. Giao diện người dùng độc lập với các định dạng: các truy vấn dữ liệu đa phương tiện có thể độc lập với định dạng dữ liệu. Nó cho phép có 9 thể sử dụng các kỹ thuật lưu trữ mới mà không cần thay đổi ứng dụng cơ sở dữ liệu hiện có.
Cho phép thực hiện nhiều truy cập dữ liệu đồng thời: dữ liệu đa phương tiện có thể truy cập đồng thời qua nhiều câu truy vấn khác nhau bởi một số ứng dụng.