BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM 'THỰC HÀNH KÝ SINH TRÙNG ĐỘNG VẬT Biên Soạn: ThS. Dương Tiểu Mai ThS.Bùi Ngọc Thuý Linh www.vn THỰC HÀNH KÝ SINH TRÙNG ĐỘNG VẬT IlllÌlÌllllllllllllllllllllllllllllllllÌl x1. VET 35 4x* Các ý kiến đóng góp vé tai liéu hoc tap nay, xin gui vé e-mail cua ban biên tập: tailieuhoctap@hutech. vn myc Luc a MUC LUC MUC LUC.
II BÀI 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH KÝ SINH TRÙNG .1 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH GIUN, SÁN.1 Phương pháp chẩn đoán trên con vật sống .2 Phương pháp chẩn đoán trên con vật chết.2 PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM GHẺ.-- -Ă SH HH HH 8 1.1 Phương pháp tập trUng .2 Phương pháp trỰC tiẾD. -- -Ăc HH ch ch ch kh ch ve 8 1.3 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐƠN BÀO KÝ SINH.1 Phương pháp xét nghiệm phân. - - --- - - nà BH nh che 9 1.2 Phương pháp kiểm tra thịt. cv vvg 10 BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP CHAN ĐOÁN TÌM NỘI KÝ SINH TRÙNG TRÊN TRÂẦU, BÒ.
11 BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP CHAN ĐOÁN TÌM NỘI KÝ SINH TRÙNG TRÊN GIA CÂM. 16 BÀI 4: PHƯƠNG PHÁP CHAN ĐOÁN TÌM NỘI KÝ SINH TRÙNG TRÊN HEO. 19 BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP CHÂN ĐOÁN TÌM NỘI KÝ SINH TRÙNG TRÊN CHÓ, MÈO. 24 BÀI 6: PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TÌM KÝ SINH TRÙNG MÁU.------- 31 BÀI 7: PHƯƠNG PHAP CHAN ĐOÁN TÌM NGOẠI KÝ SINH TRÙNG TRÊN VẬT NUÔI.
36 a HUONG DAN HUONG DAN MO TA MON HOC -_ Môn học giúp sinh viên biết cách tiến hành chẩn đoán và nhận diện phân biệt các loại ký sinh trùng thường gặp trên các loài động vật nuôi NỘI DUNG MÔN HỌC -_ Bài 1; Các Phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng -_ Bài 2: Phương pháp chẩn đoán tìm nội ký sinh trùng trên trâu, bò -_ Bài 3: Phương pháp chẩn đoán tìm nội ký sinh trùng trên gia cầm -_ Bài 4: Phương pháp chẩn đoán tìm nội ký sinh trùng trên heo -_ Bài 5: Phương pháp chẩn đoán tìm nội ký sinh trùng trên chó, mèo -_ Bài 6: Phương pháp chẩn đoán tìm ký sinh trùng đường máu -_ Bài 7: Phương pháp chẩn đoán tìm ngoại ký sinh trùng trên vật nuôi KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ -_ Môn học Ký sính trùng động vật (VET153)- Học phần song hành YEU CAU MON HOC - Ngudi hoc phai du day du cdc buổi học tại phòng thí nghiệm, thực hiện các thí nghiệm và viết báo cáo theo yêu cầu -_ Làm việc nhóm, đảm bảo giờ bắt đầu và kết thúc theo quy định PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Môn học được đánh giá gồm: - Thi thực hành BÀI 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH KÝ SINH TRÙNG a BÀI 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH KÝ SINH TRÙNG Mục tiêu: - _ Sính viên nắm được các phương pháp xét nghiệm, mổ khám tìm ký sinh trùng -_ Nhận dạng các loài ký sinh trưởng thành phổ biết qua hình thái đại thể -_ Nhận dạng hình trứng các loài ký sinh phổ biến qua xét nghiệm phân 1.1 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH GIUN, SÁN Có hai cách chẩn đoán bệnh giun, sán: chẩn đoán trên con vật sống và chẩn đoán trên con vật đã chết.1 Phương pháp chẩn đoán trên con vật sống Chẩn đoán bệnh giun sán trên con vật sống bao gồm các phương pháp: chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán trong phòng thí nghiệm và chẩn đoán miễn dịch.1 Chẩn đoán lâm sàng Một số bệnh giun, sán có những biểu hiện lâm sàng rất đặc trưng và dễ nhận biết như: rối loạn hoạt động thần kinh (đi vòng quanh, co giật trong bệnh ấu sán ở não dê, cừu); đi phân trắng trong bệnh giun đữa bê, nghé. Tuy nhiên, đa số các bệnh giun sán thường không có những biểu hiện đặc trưng và khó phân biệt như: rối loạn tiêu hoá, ăn uống kém, thể trạng gầy, da khô, lông xù. Vì vậy, không thể chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán chính xác mà cần phải có những phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm. Pa BÀI 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH KÝ SINH TRÙNG 1.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm Mục đích của phương pháp này là tìm giun, sán trưởng thành, trứng hoặc ấu trùng giun, sán ở trong phân bằng các nghiên cứu định tính và định lượng.
+» Kỹ thuật lấy phân để xét nghiệm: Trong đất hoặc trên nền chuồng có chứa số lượng lớn trứng và ấu trùng giun tròn sống tự do. Khi gia súc, gia cầm thải phân, trứng và ấu trùng giun tròn sống tự do có thể dính vào phân, gây khó khăn cho việc xét nghiệm chẩn đoán. Vì vậy, cần lấy phân trực tiếp qua hậu môn con vật. Phân của mỗi con vật để riêng vào túi nilong sạch, mỗi mẫu khoảng 20 - 30 gam, có nhãn ghi số thứ tự mẫu, tuổi, tính biệt, khối lượng con vật, địa điểm thu thập mẫu.
Mẫu phân phải đưa về phòng thí nghiệm hoặc cơ sở nghiên cứu để xét nghiệm ngay (vì trứng nhiều loài giun tròn ở nhiệt độ 20 - 30°C hoặc cao hơn, chỉ sau 16 - 18 giờ sẽ nở ra ấu trùng nên việc xét nghiệm chẩn đoán khó khăn hơn. Mặt khác, trong thời gian này, ấu trùng giun phổi Dictyocaulus cũng lột xác lần thứ nhất và trở nên ít hoạt động hơn, nên sẽ gặp khó khăn khi phân ly ấu trùng bằng phương pháp Baermann). Nếu mẫu phân chưa xét nghiệm được ngay thì cần bảo quản ở nhiệt độ dưới 109C, thời gian bảo quản không quá 3 ngày. Nghiên cứu định tính Là phương pháp xác định có hoặc không có các loài giun sán ký sinh ở gia súc, gia cầm, tức là tìm giun sán trưởng thành hoặc đốt sán dây, trứng hoặc ấu trùng giun sán trong phân.
Đây là phương pháp thông dụng để đánh giá tình hình nhiễm giun sán ở các đàn gia súc, gia cầm. + Phương pháp tìm giun sán trưởng thành Để tìm giun sán trưởng thành hoặc các đốt sán dây được thải ra theo phân (đặc biệt là khi tẩy giun sán thăm dò), có thể dùng que bới phân và quan sát bằng mắt thường hoặc quan sát kỹ hậu môn của từng con vật (có thể phát hiện cả đoạn sán dây ở hậu môn dê, chó, gà). Thường thu gom toàn bộ phân của mỗi con vật vào chậu rồi hoà tan trong nước, để lắng, gạn nhiều lần cho đến khi cặn lắng trong thì gạn nước đi để tìm giun sán trong cặn. BÀI 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH KÝ SINH TRÙNG za + Phương pháp tìm trứng giun sán Có nhiều phương pháp tìm trứng giun sán, nhưng đạt hiệu quả cao và đơn giản, dễ làm là: phương pháp phù nổi Fulleborn (1927), phương pháp Darling, phương pháp Cherbovick và phương pháp gạn rửa sa lắng Benedek (1943).
Phương pháp Fulleborn: là một trong các phương pháp phù nổi dễ làm và rẻ tiền. Nguyên tắc của phương pháp này là lợi dụng dung dịch muối ăn (NaCl) bão hoà có tỷ trọng d = 1,18, lớn hơn tỷ trọng của trứng giun sán, làm cho trứng giun sán nổi lên bề mặt dung dịch. Phương pháp Fulleborn phát hiện khá tốt trứng giun tròn, trứng sán lá cơ quan sinh sản gia cầm và Oocyst cầu trùng. Dung dịch nước muối bão hoà pha bằng cách: cho tinh thé muối ăn (NaCl) vào chậu hoặc nồi nước sôi, vừa cho vào vừa khuấy cho đến khi muối không hoà tan được nữa (thường dùng 380 - 400 gam muối tinh thể không ngậm nước, hoặc 450 gam muối tinh thể ngậm nước).
Để nguội, được dung dịch muối bão hoà dùng để xét nghiệm trứng giun sán. Phương pháp Darling: là phương pháp phù nổi có độ chính xác rất cao, tuy dụng cụ và thao tác có phức tạp hơn so với phương pháp Fulleborn. Trong phương pháp Darling, dung dịch nước muối bão hoà (NaCI) vẫn được sử dụng làm dung dịch xét nghiệm chẩn đoán, song cần có máy ly tâm để thực hiện phương pháp này. Sau hai lần ly tâm, trứng giun sán, Oocyst cầu trùng dễ dàng nổi lên bä mặt dung dịch nước muối bão hoà.
Đồng thời, tiêu bản làm từ phương pháp Darling được loại bỏ cặn tốt hơn nên "sạch" hơn, dễ phát hiện trứng giun sán hơn, đặc biệt là dễ phát hiện Oocyst cầu trùng hơn so với tiêu bản làm từ phương pháp Fulleborn. Phương pháp Cherbovick: là phương pháp có độ chính xác cao trong xét nghiệm trứng giun sán. Cách tiến hành phương pháp Cherbovick cũng gồm hai lần ly tâm như phương pháp Darling, song tuỳ mục đích chẩn đoán mà có thể dùng dung dịch bão hoà khác nhau (dung dịch MgSO4 bão hoà, dung dịch NaHSOa bão hoà). Phương pháp gạn rửa sa lắng (còn gọi là phương pháp lắng cặn trứng giun sán): dựa vào tỷ trọng trứng giun sán cao hơn tỷ trọng của nước do đó trứng giun sẽ lắng xuống đáy.
Cho 10-20 gram phần tươi vào cốc, đổ nước sạch vào (1 phân/ 10 nước), khuấy đầu rồi lọc qua rây có 81 lỗ/cm2 sang một cốc có đáy hẹp miệng rộng, thể tích của cốc là 250ml. Đổ nước sạch vào đầy miệng cốc rồi để yên 5 phút. đổ bỏ phần nước ở trên còn lại khoảng 1/3 cốc. tiếp tục đổ nước sạch vào để yên.
lặp lại cho đến khi nước trong cốc trong là được. Cuối cùng đổ bỏ phần nước ở | 4 | BÀI 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH KÝ SINH TRÙNG trên đi còn lại khoảng 5-10ml ở đáy cốc ra đĩa petri và kiểm tra dưới kính hiển vi. Phương pháp này thường dùng để xét nghiệm phân tìm trứng sán lá của đại gia súc, vì trứng sán lá có tỷ trọng cao, có thể lấy một lượng phân lớn để xét nghiệm. Nếu để lắng cặn 30 - 60 phút có thể phát hiện trứng giun đũa và một số trứng giun tròn có kích thước lớn khác.
Ngoài ra còn có phương pháp lắng gạn với ether formalin, formandehyde iodin - _ Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện. -_ Nhược điểm: Tốn thời gian, dễ thất thoát trứng trong quá trình lọc và gạn trứng, đòi hỏi phải tỉ mĩ cẩn thận. Phương pháp này ít hiệu quả đối với trứng ký sinh có tỷ trọng nhẹ như: cầu trùng, giun móc, giun xoăn,. vì trong quá trình gạn trứng bị trôi ra ngoài.
Chú ý, khi xét nghiệm phân cần phân biệt trứng giun sán với cặn thức ăn, bào tử nang của nấm, trứng của các loài tiết túc có thể có trong phân, cũng như phải phân biệt đặc điểm hình thái của từng loại trứng. +» Phương pháp tìm ấu trùng giun sán Một số loài giun tròn (ví dụ, các loài thuộc giống giun tròn Dictyocaulus), sản phẩm thải ra theo phân ký chủ không phải là trứng mà là ấu trùng. Hoặc các giun tròn thuộc họ Trichostrongylidae đẻ trứng có hình thái và kích thước tương đối giống nhau, nếu chỉ căn cứ vào trứng thì việc chẩn đoán phân biệt giống hoặc loài rất khó khăn.