Chương 1: Tổng quan về xử lý ảnh y tế và vấn đề chẩn đoán bệnh giãn phế quản. Chương 2: Một số kỹ thuật xử lý ảnh phục vụ chẩn đoán bệnh giãn phế quản. Chương 3: Cài đặt và thực nghiệm. Tổng quan tài liệu nghiên cứu đề tài Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm: - Tài liệu về xử lý ảnh, xử lý ảnh y tế; - Tài liệu về bệnh giãn phế quản; - Tài liệu về ngôn ngữ lập trình.
Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu, có thể tìm thấy các phương pháp phù hợp, để áp dụng vào một bài toán chân đoán bệnh giãn phế quản trên dữ liệu ảnh X-Quang thường quy. Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu và nghiên cứu một số kỹ thuật thị giác máy trong hỗ trợ chan 4 đoán bệnh giãn phế quản trên dữ liệu ảnh X-Quang thường quy. Áp dụng kỹ thuật thị giác máy trong hỗ trợ chân đoán bệnh giãn phế quản dựa vào dữ liệu ảnh X-Quang và đánh giá thử nghiệm. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu Một số kỹ thuật thị giác máy trong hỗ trợ chấn đoán bệnh giãn phế quản.
* Phạm vi nghiên cứu Dữ liệu ảnh X-Quang thường quy. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu của đề tài được lựa chọn là lý thuyết kết hợp với thực nghiệm. Các vấn đề cần giải quyết liên quan đến các thuật toán và lý thuyết truyền thông mạng, xử lý ảnh, thị giác máy và đồ họa máy tính được thực hiện trên phần mềm máy tính với đầu vào là các thông tin thu nhận được từ thực tế. Quá trình được tiến hành dựa trên việc tìm hiểu tài liệu, cài đặt thử nghiệm sau đó đánh giá kết quả thực nghiệm và cải tiến nhằm nâng cao chất lượng hệ thống.
Như vậy, cần tiến hành tìm hiểu lý thuyết về một số kỹ thuật xử lý ảnh y tế đặc biệt liên quan đến hiện trạng phế quản nhằm phục vụ hỗ trợ chấn đoán bệnh giãn phế quản. Tìm hiểu kỹ thuật về mặt lý thuyết sẽ được kết hợp với việc cài đặt thực nghiệm trên dữ liệu X-Quang thường quy đề kiểm chứng và đánh giá những nội dung lý tìm hiểu lý thuyết và từ đó cải tiến và hoàn thiện chương trình. CHUONG 1: TONG QUAN VE XU LY ANH Y TE VA VAN ĐÈ CHAN DOAN BENH GIAN PHE QUAN 1. XU LY ANH Y TE 1.
Giới thiệu chung về xử lý ảnh 1. Giói thiệu về xử lý ảnh Trong xã hội loài người, quá trình giao tiếp con người sử dụng nhiều phương tiện dé trao đổi trong đó ngôn ngữ là một phương tiện trao đổi thông tin phổ biến. Bên cạnh đó, hình ảnh cũng là một cách trao đôi thông tin mang tính chính xác mà không bị cảm giác chủ quan của đối tượng giao tiếp chỉ phối. Thông tin trên hình ảnh rất phong phú đa dạng và có thê xử lý bằng máy tính.
Chính vì vậy, trong những năm gần đây việc xử lý thông tin bằng hình ảnh được chú ý đến nhiều và trở thành một ngành khoa học có mặt nhiều trong các lĩnh vực của cuộc sống. Xử lý ảnh là đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực thị giác máy. Xử lý ảnh là quá trình biến đổi từ một ảnh ban đầu sang một ảnh mới với các đặc tính và tuân theo ý muốn của người sử dụng. Xử lý ảnh gồm quá trình phân tích, phân lớp các đối tượng, làm tăng chất lượng, phân đoạn và tách cạnh, gán nhãn cho vùng hay quá trình biên dịch các thông tin hình ảnh của ảnh.
Xử lý ảnh số là một lĩnh vực của tin học ứng dụng. Xử lý đữ liệu bằng đồ họa đề cập đến những ảnh nhân tạo, các ảnh này được xem xét như là một cấu trúc đữ liệu và được tạo bởi các chương trình. Xử lý ảnh số bao gồm các phương pháp và kỹ thuật biến đổi, đề truyền tải hoặc mã hoá các ảnh tự nhiên. Mục đích của xử lý ảnh gồm: - Biến đổi ảnh làm tăng chất lượng ảnh.
- Tự động nhận dạng ảnh, đoán nhận ảnh, đánh giá các nội dung của ảnh. Nhận biết và đánh giá các nội dung của ảnh là sự phân tích một hình ảnh thành những phần có ý nghĩa đề phân biệt đối tượng này với đối tượng khác, 6 dựa vào đó ta có thể mô tả cấu trúc của hình ảnh ban đầu. Có thể liệt kê một sỐ phương pháp nhận dạng cơ bản như nhận dạng ảnh của các đối tượng trên ảnh, tách cạnh, phân đoạn hình ảnh,. Kỹ thuật này được dùng nhiều trong y học (xử lý tế bào, nhiễm sắc thể), nhận dạng chữ trong văn bản.
Khôi phục ảnh Xử lý hình thái Tăng cường Phân đoạn ảnh - Nhận dạng Thu thập ảnh TT an Biểu diễn và mô tả NA an prerrwremmnmmm 1 Bài toán !_ Xử lý màu ảnh Nén ảnh LT—=——=======—=-al LLL! Hình 1. Các giai đoạn chính của xử lý ảnh [2] [3] Thu thập ảnh: Đây là công đoạn đầu tiên mang tính quyết định đối với quá trình xử lý ảnh. Ảnh đầu vào được thu nhận từ nhiều nguồn khác nhau như máy ảnh, máy quay phim, máy quét, ảnh vệ tinh,. và sau đó các tín hiệu này sẽ được số hóa.
Mục đích là biến đổi thông tin hình ảnh về các cấu trúc được lưu trữ trong máy tính, có thê hiển thị ra các thiết bị ngoại vi như là máy in, màn hình. Việc lựa chọn các thiết bị thu nhận ảnh sẽ phụ thuộc vào đặc tính của các đối tượng cần xử lý. Các thông số quan trọng ở bước này là độ phân giải, chất lượng màu, dung lượng bộ nhớ và tốc độ thu nhận ảnh của các thiết bị. Tăng cường ảnh: là quá trình sử dụng các kỹ thuật xử lý ảnh dé lam anh tốt lên theo mục đích sử dụng như cải thiện về độ tương phản, khử nhiễu, khử bóng, khử độ lệch,.
chuẩn bị cho các bước xử lý phức tạp hơn về sau trong quá trình xử lý ảnh. Quá trình này thường được thực hiện bởi các bộ lọc. Khôi phục ảnh là nhằm loại bỏ các suy giảm trong ảnh. Phân đoạn ảnh: phân đoạn ảnh là bước then chốt trong xử lý ảnh.
Giai đoạn này phân tích ảnh thành những thành phần có cùng tính chất nào đó dựa theo biên hay các vùng liên thông. Tiêu chuẩn để xác định các vùng liên thông có thể là cùng màu, cùng mức xám,. Mục đích của phân đoạn ảnh là để có một miêu tả tổng hợp về nhiều phần tử khác nhau cấu tạo lên ảnh thô. Vì lượng thông tin chứa trong ảnh rất lớn, trong khi đa số các ứng dụng chúng ta chỉ cần trích một vài đặc trưng nào đó, do vậy cần có một quá trình để giảm lượng thông tin khổng lồ đó.
Quá trình này bao gồm phân vùng ảnh và trích chọn đặc tính chủ yếu. Kết quả của bước phân đoạn ảnh thường được cho dưới dạng dữ liệu điểm ảnh thô, trong đó hàm chứa biên của một vùng ảnh, hoặc tập hợp tất cả các điểm ảnh thuộc về chính vùng ảnh đó. Trong cả hai trường hợp, sự chuyên đổi dữ liệu thô này thành một dạng thích hợp hơn cho việc xử lý trong máy tính là rất cần thiết. Để chuyền đổi chúng, câu hỏi đầu tiên cần phải trả lời là nên biểu diễn một vùng ảnh dưới dạng biên hay dưới dạng một vùng hoàn chỉnh gồm tất cả những điềm ảnh thuộc về nó.
Biểu diễn dạng biên cho một vùng phù hợp với những ứng dụng chỉ quan tâm chủ yếu đến các đặc trưng hình dạng bên ngoài của đối tượng, ví dụ như các góc cạnh và điểm uốn trên biên chăng hạn. Biểu diễn dạng vùng lại thích hợp cho những ứng dụng khai thác các tính chất bên trong của đối tượng, ví dụ như vân ảnh hoặc cấu trúc xương của nó. Sự chọn lựa cách biểu diễn thích hợp cho một vùng ảnh chỉ mới là một phần trong việc chuyển đổi dữ liệu ảnh thô sang một dạng thích hợp hơn cho các xử lý về sau. Chúng ta còn phải đưa ra một phương pháp mô tả dữ liệu đã được chuyển đổi đó sao cho những tính chất cần quan tâm đến sẽ được làm nỗi bật lên, thuận tiện cho việc xử lý chúng.
Nhận dạng và giải thích: Đây là bước cuối cùng trong quá trình xử lý ảnh. Nhận dạng ảnh có thể được nhìn nhận một cách đơn giản là việc gán nhãn cho các đối tượng trong ảnh. Ví dụ đối với nhận dạng chữ viết, các đối tượng trong ảnh cần nhận dạng là các mẫu chữ, ta cần tách riêng các mẫu chữ đó ra và tìm cách gán đúng các ký tự của bảng chữ cái tương ứng cho các mẫu chữ thu được trong ảnh. Giải thích là công đoạn gán nghĩa cho một tập các đối tượng đã được nhận biết.
Chúng ta cũng có thể thấy rằng, không phải bất kỳ một ứng dụng xử lý ảnh nào cũng bắt buộc phải tuân theo tất cả các bước xử lý đã nêu ở trên, ví dụ như các ứng dụng chỉnh sửa ảnh nghệ thuật chỉ dừng lại ở bước tiền xử lý. Một cách tổng quát thì những chức năng xử lý bao gồm cả nhận dạng và giải thích thường chỉ có mặt trong hệ thống phân tích ảnh tự động hoặc bán tự động, được dùng đề rút trích ra những thông tin quan trọng từ ảnh, ví dụ như các ứng dụng nhận dạng ký tự quang học, nhận dạng chữ viết tay v. Giới thiệu về xứ lý ảnh y tế Y học hiện đại chân đoán bệnh dựa vào các triệu chứng lâm sàng (chân đoán lâm sàng) và các triệu chứng cận lâm sàng (chân đoán cận lâm sàng). Trong chấn đoán cận lâm sàng thì chân đoán dựa trên hình ảnh thu được từ các thiết bị, máy y tế (chân đoán hình ảnh) ngày càng chiếm một vai trò quan trọng, nhất là ngày nay với sự trợ giúp của các thiết bị, máy y tế hiện đại, công nghệ cao có các phần mềm tin học hỗ trợ khiến cho hình ánh rõ nét và chính xác hơn.
Ảnh y tế là kỹ thuật và quá trình được sử dụng để tái tạo ra hình ảnh cơ thể con người hoặc bộ phận cơ thé phục vụ cho mục đích lâm sang va can lâm sàng như chân đoán, kiểm tra bệnh hoặc khoa học y tế (bao gồm cả giải phẫu và sinh lý). Ảnh y tế theo nghĩa rộng của nó, nó là một phần của hình ảnh sinh 9 học và kết hợp X-Quang, y học hạt nhân, nội soi. dùng trong chân đoán điều trị bệnh lý của con người).