MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài:. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài:. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:. Phƣơng pháp nghiên cứu:. TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN PHÁT HIỆN ĐỐI TƢỢNG CHUYỂN ĐỘNG. Khái quát về xử lý ảnh.
Xử lý ảnh là gì?. Một số vấn đề cơ bản trong xử lý ảnh. Một số ứng dụng của xử lý ảnh. Vấn đề xử lý video.
Sơ lƣợc về lịch sử video. Một số khái niệm. Một số vấn đề cơ bản trong xử lý video. Bài toán phát hiện đối tƣợng chuyển động.
Hệ thống giám sát đối tƣợng đối với bài toán phát hiện đối tƣợng chuyển động. Lịch sử phát triển của hệ thống giám sát đối tƣợng. Các thành phần trong xây dựng hệ thống giám sát đối tƣợng. Kết luận chƣơng 1.
KỸ THUẬT PHÁT HIỆN ĐỐI TƢỢNG CHUYỂN ĐỘNG. Kỹ thuật trừ ảnh. Trừ ảnh dựa vào điểm ảnh. Trừ ảnh dựa vào khối.
Trừ ảnh dựa vào biểu đồ. Trừ ảnh dựa vào thống kê. Trừ ảnh dựa vào đặc trƣng. Kỹ thuật trừ nền.
Hậu xử lý với các phép toán hình thái. Phần tử cấu trúc. Phép toán giãn nở. Phép toán co.
Kết luận chƣơng 2. ỨNG DỤNG PHÁT HIỆN ĐỔI TƢỢNG CHUYỂN ĐỘNG TRONG GIÁM SÁT TẠI SIÊU THỊ. Mô tả bài toán. Phát biểu bài toán.
Phân tích yêu cầu bài toán và trình bày giải thuật. Thử nghiệm và đánh giá. Chƣơng trình hoàn chỉnh. Kết quả thử nghiệm thực tế.
Điều kiện ràng buộc của chƣơng trình. Kết luận chƣơng 3. 45 KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN. Về mặt lý thuyết.
Về mặt thực tiễn. Hƣớng phát triển. 47 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 48 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) DANG MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Trang Hình 1.
Quá trình xử lý ảnh. Các bƣớc cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh. Mô tả khung hình. Các khối xử lý trong bài toán phát hiện đối tƣợng.
Phòng điều khiển hệ thống giám sát bằng đĩa từ truyền thống. Phòng điều khiển hệ thống giám sát hiện đại. Mô hình hệ thống giám sát đối tƣợng. Các cửa sổ cơ sở trong thuật toán.
So sánh biểu đồ giữa hai ảnh. Mẫu vector cho các di chuyển camera. Quy trình trừ nền. Ví dụ phần tử cấu trúc.
Ví dụ phép giãn nở. Ví dụ phép co. Ví dụ phép mở. Ví dụ phép đóng .1: Kết quả phát hiện đối tƣợng chuyển động.2: Sơ đồ thực hiện chƣơng trình.
Cách truyền video vào chƣơng trình thử nghiệm. Kết quả chƣơng trình với Video 01. Kết quả chƣơng trình với Video 02. Lý do chọn đề tài: Ngày nay, Sự phát triển của công nghệ thông tin đã xâm nhập vào hầu hết các mặt của đời sống xã hội với những ứng dụng rộng rãi hỗ trợ cho con ngƣời trên nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực giám sát, an ninh.
Hiện nay, thông tin hình ảnh đóng vai trò rất quan trọng trong trao đổi thông tin, bởi vì phần lớn các thông tin mà con ngƣời thu nhận đƣợc đều thông qua thị giác. Trong các lĩnh vực công nghệ thông tin thì lĩnh vực giám sát tự động đã và đang thu hút đƣợc sự quan tâm của các nhóm nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Giám sát tự động là một hƣớng mới đƣợc nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực nhận dạng và xử lý ảnh và tạo cách tiếp cận cho phần mềm thiết kế chuyên dụng cho các thiết bị giám sát tự động. Việc phát hiện ra các đối tƣợng chuyển động trong camera nhờ các kỹ thuật xử lý ảnh đã đoán nhận một số hành vi của đối tƣợng là một việc làm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Ở nƣớc ta hiện nay, lĩnh vực giám sát tự động đã có những bƣớc phát triển đáng kể. Tuy nhiên, trong lĩnh vực siêu thị thì mới chỉ dựa vào phần cứng và sự phân tích giám sát của con ngƣời. Việc giải quyết vấn đề này theo hƣớng phần mềm đang đƣợc nghiên cứu và phát triển. Do vậy em chọn đề tài: “Nghiên cứu một số kỹ thuật phát hiện đối tượng chuyển động từ camera và ứng dụng giám sát tự động trong siêu thị” nhằm nghiên cứu và ứng dụng phát hiện đối tƣợng khách hàng trong các gian hàng của siêu thị.
Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài: Vấn đề phát hiện đối tƣợng đang đƣợc nghiên cứu và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Các đối tƣợng đƣợc phát hiện nhờ những thông tin trong một frame ảnh. Có rất nhiều hƣớng tiếp cận để giải quyết vấn đề trên. 2 Việc lựa chọn phƣơng pháp áp dụng phải dựa vào tình huống cụ thể, đối với trƣờng hợp có ảnh nền không thay đổi việc phát hiện đối tƣợng chuyển động có thể bằng các phƣơng pháp trừ nền.
Hƣớng giải quyết là xây dựng mô hình nền, sau đó sử dụng mô hình này cùng với frame hiện tại để rút ra đƣợc các foreground chuyển động. Để có thể tiếp cận cần phải xây dựng đƣợc mô hình background. Trong luận văn này, Thuật toán trừ nền xác định mức xám của ảnh Video từ một camera tĩnh, sau đó khởi tạo một nền tham khảo với frame đầu tiên của Video đầu vào. Sau đó, thực hiện trừ giá trị cƣờng độ của mỗi điểm ảnh trong ảnh hiện thời cho giá trị tƣơng ứng trong ảnh nền tham khảo.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, sơ đồ thuật toán, hoạt động của một số kỹ thuật phát hiện đối tƣợng chuyển động từ camera, trên cơ sở đó áp dụng thử nghiệm với dữ liệu video thu đƣợc từ hệ thống camera giám sát trong siêu thị. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 4. Đối tượng: Nghiên cứu các kỹ thuật xử lý ảnh và video phục vụ phát hiện đối tƣợng chuyển động từ camera. Nghiên cứu bài toán phát hiện đối tƣợng chuyển động.
Các công trình đã nghiên cứu về phát hiện đối tƣợng chuyển động. Các thuật toán, phƣơng pháp áp dụng trong vấn đề này. Phạm vi: Phạm vi nghiên cứu là với các dữ liệu video thu từ nguồn camera giám sát, cụ thể là từ hệ thống camera an ninh siêu thị MM Mega Market Quy Nhơn. Phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài là lý thuyết kết hợp với thực nghiệm.
3 Bước 1: Sƣu tập tài liệu liên quan. Bước 2: Nghiên cứu lý thuyết về xử lý ảnh. Bước 3: Nghiên cứu các kỹ thuật, thuật toán phát hiện đối tƣợng chuyển động trong camera. Bước 4: Tìm hiểu về bài toán phát hiện đối tƣợng chuyển động.
Bước 5: Xây dựng chƣơng trình thực nghiệm. Bước 6: Đánh giá và hiệu chỉnh thuật toán, chƣơng trình. TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN PHÁT HIỆN ĐỐI TƢỢNG CHUYỂN ĐỘNG. Khái quát về xử lý ảnh.
Xử lý ảnh là gì? Con ngƣời thu nhận thông tin qua các giác quan, trong đó thị giác đóng vai trò quan trọng nhất. Những năm trở lại đây với sự phát triển của phần cứng máy tính, xử lý ảnh và đồ hoạ đó phát triển một cách mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Xử lý ảnh và đồ hoạ đóng một vai trò quan trọng trong tƣơng tác ngƣời máy. Quá trình xử lý ảnh đƣợc xem nhƣ là quá trình thao tác ảnh đầu vào nhằm cho ra kết quả mong muốn.
Kết quả đầu ra của một quá trình xử lý ảnh có thể là một ảnh “tốt hơn” hoặc một kết luận nào đó. Quá trình xử lý ảnh. Ảnh có thể xem là tập hợp các điểm ảnh và mỗi điểm ảnh đƣợc xem nhƣ là đặc trƣng cƣờng độ sáng hay một dấu hiệu nào đó tại một vị trí nào đó của đối tƣợng trong không gian và nó có thể xem nhƣ một hàm n biến P(c1, c2,. Do đó, ảnh trong xử lý ảnh có thể xem nhƣ ảnh n chiều.
Sơ đồ tổng quát của một hệ thống xử lý ảnh: 5 Hình 1. Các bước cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh. Trong sơ đồ trên, ảnh cần đƣợc xử lý đƣợc thu nhận thông qua hệ thống thu nhận ảnh. Hệ thống thu nhận ảnh này bao gồm các thiết bị chụp nhƣ camera, máy quét scanner, máy chụp hình… Ảnh sau khi thu nhận đƣợc qua hệ thống thu nhận, ảnh sẽ đƣợc lấy mẫu và số hóa, sau đó sẽ đƣợc phân tích theo các loại ảnh.
Có rất nhiều loại ảnh khác nhau, chúng đƣợc lƣu trữ dƣới các file khác nhau nhƣ: file Bitmap, file PCX, file Gif… Ảnh sau khi phân tích sẽ đƣợc lƣu trữ và tùy theo từng ứng dụng cụ thể mà chọn ra cách thích hợp để phân tích. Vì vậy, Mục đích của xử lý ảnh là: Biến đổi ảnh và làm cho ảnh đẹp Tự động phân tích nhận dạng ảnh hay đoán nhận ảnh và đánh giá các nội dung của ảnh. Một số vấn đề cơ bản trong xử lý ảnh. Tiền xử lý: Tiền xử lý là giai đoạn đầu tiên trong xử lý ảnh số.
Tùy thuộc vào quá trình xử lý tiếp theo trong giai đoạn này sẽ thực hiện các công đoạn khác nhau nhƣ: nâng cấp, khôi phục ảnh, nắn chỉnh hình học, khử nhiễu… Trích chọn đặc điểm: Các đặc điểm của đối tƣợng đƣợc trích chọn tùy theo mục đích nhận dạng trong quá trình xử lý ảnh. Trích chọn hiệu quả các đặc điểm giúp cho việc nhận dạng các đối tƣợng ảnh chính xác, với tốc độ tính toán cao và dung lƣợng nhớ, lƣu trữ giảm 6 Đối sánh, nhận dạng: Nhận dạng tự động, mô tả đối tƣợng, phân loại và phân nhóm các mẫu là những vấn đề quan trọng trong thị giác máy, đƣợc ứng dụng trong nhiều ngành khoa học khác nhau. Mẫu có thể là ảnh của vật nào đó đƣợc chụp, một chữ viết tay… 1. Một số ứng dụng của xử lý ảnh.
Xử lý ảnh là một trong những ngành khoa học có nhiều thành tựu và khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, chẳng hạn: Công việc văn phòng: nhận dạng ký tự quang học, xử lý tài liệu, nhận dạng kịch bản, nhận dạng logo và biểu tƣợng, xác định vị trí địa chỉ trên phong bì tài liệu….