Nghiên Cứu Kỹ Năng Hợp Tác Trong Học Thực Hành Của Sinh Viên Các Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật

Luận án tiến sĩ khám phá kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường đại học sư phạm kỹ thuật, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

248
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG HỢP TÁC TRONG HỌC THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu vấn đề

1.2. Các nghiên cứu về kỹ năng hợp tác trong học tập của sinh viên

1.3. Các nghiên cứu về kỹ năng hợp tác trong học thực hành

1.4. Khái niệm kỹ năng

1.5. Cấu trúc tâm lý của kỹ năng

1.6. Các mức độ của kỹ năng

1.7. Kỹ năng hợp tác trong học tập của sinh viên

1.8. Kỹ năng hợp tác. Khái niệm kỹ năng hợp tác trong học tập của sinh viên

1.9. Kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

1.10. Hoạt động học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

1.11. Hợp tác trong học thực hành kỹ thuật của sinh viên sư phạm kỹ thuật

1.12. Khái niệm kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

1.13. Biểu hiện kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

1.14. Mức độ kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

1.15. Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật

1.15.1. Các yếu tố từ phía sinh viên

1.15.2. Các yếu tố từ nhà trường

1.16. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa bàn và khách thể nghiên cứu

2.2. Địa bàn nghiên cứu

2.3. Khách thể nghiên cứu

2.4. Tổ chức nghiên cứu

2.5. Giai đoạn nghiên cứu lý luận

2.6. Giai đoạn thiết kế công cụ điều tra, khảo sát thử

2.7. Giai đoạn điều tra chính thức

2.8. Giai đoạn thực nghiệm thực nghiệm tác động

2.9. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.9.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

2.9.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

2.9.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

2.9.4. Phương pháp quan sát

2.9.5. Phương pháp phỏng vấn sâu

2.9.6. Phương pháp giải bài tập tình huống

2.9.7. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

2.9.8. Phương pháp thực nghiệm sư phạm tác động

2.9.9. Phương pháp thống kê toán học

2.10. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VỀ KỸ NĂNG HỢP TÁC TRONG HỌC THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

3.1. Thực trạng kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

3.2. Thực trạng kỹ năng lập kế hoạch hợp tác trong học thực hành

3.3. Kỹ năng thực tổ chức hiện kế hoạch hợp tác trong học thực hành

3.4. Kỹ năng đánh giá hiệu quả hợp tác trong học thực hành

3.5. Kết quả khảo sát kỹ năng hợp tác trong học tập thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật theo các tham số so sánh

3.5.1. Thực trạng kỹ năng lập kế hoạch hợp tác trong học thực hành theo các tham số so sánh

3.5.2. Thực trạng kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác trong học thực hành theo các tham số so sánh

3.5.3. Thực trạng kỹ năng đánh giá hiệu quả hợp tác trong học thực hành theo các tham số so sánh

3.6. Thực trạng các yếu tố tác động đến KNHT trong học thực hành của sinh viên sư phạm kỹ thuật

3.6.1. Đánh giá của sinh viên và giảng viên về các yếu tố từ sinh viên tác động tới kỹ năng hợp tác trong học thực hành

3.6.2. Đánh giá của sinh viên và giảng viên về các yếu tố từ nhà trường tác động tới kỹ năng hợp tác trong học thực hành

3.6.3. Tương quan giữa các yếu tố từ sinh viên, các yếu tố từ nhà trường đến kỹ năng học hợp tác trong học thực hành của sinh viên trường sư phạm kỹ thuật

3.7. Kết quả thực nghiệm tác động

3.8. Cơ sở đề xuất biện pháp thực nghiệm tác động

3.9. Đề xuất biện pháp tâm lý sư phạm

3.10. Kết quả thực nghiệm tác động nhận thức của sinh viên sư phạm kỹ thuật về kỹ năng hợp tác trong học thực hành

3.11. Kết quả thực nghiệm tác động rèn luyện kỹ năng hợp tác trong học thực hành thông qua đổi mới giờ dạy

3.12. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật

Kỹ năng hợp tác trong học thực hành là một yếu tố quan trọng giúp sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật phát triển toàn diện. Kỹ năng làm việc nhóm không chỉ giúp sinh viên hoàn thành nhiệm vụ học tập mà còn chuẩn bị cho họ những kỹ năng cần thiết trong môi trường làm việc tương lai. Nghiên cứu cho thấy rằng hợp tác trong học tập có thể nâng cao hiệu quả học tập và tạo ra môi trường học tập tích cực. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng sinh viên có kỹ năng giao tiếp tốt thường có khả năng hợp tác cao hơn. Điều này cho thấy rằng việc phát triển kỹ năng mềm là cần thiết trong quá trình đào tạo. Hơn nữa, tinh thần đồng đội cũng là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành kỹ năng hợp tác. Sinh viên cần được khuyến khích tham gia vào các hoạt động nhóm để rèn luyện kỹ năng này.

1.1. Khái niệm kỹ năng hợp tác trong học thực hành

Kỹ năng hợp tác trong học thực hành được định nghĩa là khả năng làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung trong môi trường học tập. Kỹ năng hợp tác bao gồm nhiều thành phần như kỹ năng lập kế hoạch hợp tác, kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác, và kỹ năng đánh giá hiệu quả hợp tác. Những kỹ năng này không chỉ giúp sinh viên hoàn thành nhiệm vụ học tập mà còn giúp họ phát triển các mối quan hệ xã hội tích cực. Việc hiểu rõ về kỹ năng hợp tác sẽ giúp sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của việc làm việc nhóm trong học tập và trong cuộc sống sau này.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng hợp tác

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên. Các yếu tố từ phía sinh viên như động cơ cá nhân, thái độtính cách có thể tác động mạnh đến khả năng hợp tác. Bên cạnh đó, các yếu tố từ nhà trường như phương pháp tổ chức hợp tác của giảng viên và điều kiện học tập cũng đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu cho thấy rằng môi trường học tập tích cực và sự hỗ trợ từ giảng viên có thể nâng cao kỹ năng hợp tác của sinh viên. Do đó, việc cải thiện các yếu tố này là cần thiết để phát triển kỹ năng hợp tác trong học thực hành.

II. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau nhằm đánh giá thực trạng kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên. Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu có sẵn. Bên cạnh đó, phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi cũng được áp dụng để thu thập ý kiến từ sinh viên và giảng viên. Phương pháp quan sátphỏng vấn sâu cũng được sử dụng để có cái nhìn sâu sắc hơn về kỹ năng hợp tác trong thực tế. Kết quả từ các phương pháp này sẽ giúp xác định mức độ kỹ năng hợp tác của sinh viên và các yếu tố ảnh hưởng đến nó.

2.1. Địa bàn và khách thể nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại ba trường đại học sư phạm kỹ thuật, bao gồm Trường đại học sư phạm kỹ thuật Vinh, Trường đại học sư phạm kỹ thuật Nam Định và Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên. Khách thể nghiên cứu bao gồm 452 sinh viên năm thứ 2 và thứ 3, cùng với 158 giảng viên. Việc lựa chọn khách thể này nhằm đảm bảo tính đại diện cho các trường đại học sư phạm kỹ thuật trong cả nước. Thông qua việc khảo sát và thực nghiệm, nghiên cứu sẽ cung cấp những thông tin quý giá về kỹ năng hợp tác trong học thực hành.

2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thu thập dữ liệu. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi giúp thu thập ý kiến từ sinh viên và giảng viên về kỹ năng hợp tác. Phương pháp quan sát cho phép nghiên cứu hành vi và thái độ của sinh viên trong quá trình học thực hành. Ngoài ra, phương pháp phỏng vấn sâu giúp khai thác thông tin chi tiết từ giảng viên và sinh viên về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng hợp tác. Tất cả các phương pháp này kết hợp với nhau sẽ tạo ra một bức tranh toàn diện về thực trạng kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên.

III. Kết quả nghiên cứu thực trạng về kỹ năng hợp tác

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật còn nhiều hạn chế. Mặc dù sinh viên có kỹ năng lập kế hoạch hợp tác ở mức độ cao, nhưng kỹ năng đánh giá hiệu quả hợp tác lại đạt mức độ thấp. Điều này cho thấy rằng sinh viên cần được rèn luyện thêm về các kỹ năng này để có thể làm việc hiệu quả hơn trong nhóm. Các yếu tố từ sinh viên như động cơ cá nhânthái độ cũng ảnh hưởng mạnh đến kỹ năng hợp tác. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự hỗ trợ từ giảng viên và môi trường học tập tích cực có thể nâng cao kỹ năng hợp tác của sinh viên.

3.1. Thực trạng kỹ năng hợp tác trong học thực hành

Thực trạng kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên cho thấy rằng nhiều sinh viên vẫn còn lúng túng trong việc thực hiện các thao tác hợp tác. Họ thường gặp khó khăn trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tácđánh giá hiệu quả hợp tác. Điều này có thể do thiếu kinh nghiệm và kiến thức về kỹ năng hợp tác. Nghiên cứu cũng cho thấy rằng sinh viên cần được hướng dẫn và hỗ trợ nhiều hơn từ giảng viên để phát triển kỹ năng hợp tác trong học thực hành.

3.2. Đánh giá của sinh viên và giảng viên về các yếu tố ảnh hưởng

Đánh giá của sinh viên và giảng viên cho thấy rằng các yếu tố từ sinh viên như động cơ cá nhânthái độ có ảnh hưởng lớn đến kỹ năng hợp tác. Bên cạnh đó, các yếu tố từ nhà trường như phương pháp tổ chức hợp tác của giảng viên cũng đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp nâng cao kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên. Sự hỗ trợ từ giảng viên và môi trường học tập tích cực là rất cần thiết để phát triển kỹ năng hợp tác.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ tâm lý học kỹ năng hợp tác trong học thực hành của sinh viên các trường đại học sư phạm kỹ thuật

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG HỢP TÁC TRONG HỌC THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu về kỹ năng hợp tác trong học tập của sinh viên 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Kỹ năng hợp tác trong học tập được nhiều tác giả trên thế giới quan tâm nghiên cứu theo hai hướng chính: Hướng tiếp cận KNHT trong học tập dưới góc độ hoạt động học tập hợp tác Những năm đầu thế kỷ 20, nhà Tâm lý học L.Vưgotsky đưa ra lí thuyết học tập tương tác.

Theo ông, cơ chế của việc học là sự kết hợp giữa học cá nhân và học hợp tác. Đồng quan điểm này, Slavin R. Larson & LaFasto (1989) quan niệm, hợp tác là điều kiện, môi trường quan trọng để nhóm làm việc hợp tác thực hiện có hiệu quả công việc. Không có sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm sẽ không hoàn thành được công việc chung.

Sự hợp tác trong nhóm thể hiện ở sự sẵn sàng, tin tưởng, sự sẻ chia, sự tôn trọng nhau giữa các thành viên [60]. Theo Johnson (1994), hợp tác trong học tập là hoạt động học tập mà trong đó học sinh làm việc cùng nhau để tối đa hóa khả năng học của mình với các thành viên khác nhằm đạt mục đích học tập đặt ra. Martin Hoegl & Hans Georg Gemuenden (2001), quan niệm có 5 yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của làm việc hợp tác trong nhóm, bao gồm: giao tiếp; sự phối hợp hỗ trợ lẫn nhau thường xuyên; sự công bằng giữa các thành viên trong nhóm; sự tự giác, tích cực, nỗ lực của các thành viên và sự gắn kết chặt chẽ giữa các thành viên khi thực hiện nhiệm vụ chung của nhóm [61]. Zhuang và các cộng sự (2008), cho rằng KNHT giữa các thành viên trong học tập nhóm thể hiện ở các mặt: chiến thuật giải quyết xung đột và bất đồng giữa các thành viên trong nhóm; chiến thuật trong việc tiếp xúc, trao đổi công việc với nhau; KN thích ứng; KN liên kết giữa các thành viên trong nhóm; sự hỗ trợ, động viên lẫn nhau giữa các thành viên [81].

Có thể thấy, các tác giả Baggs &Schmitt (1988), Martin Hoegl & Hans Georg Gemuenden (2001) nêu ra cũng như quan điểm của Zhuang và các cộng sự (2008), đều nhấn mạnh đến thành tố tạo nên hợp tác đó là: phối hợp, chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau một cách thường xuyên giữa các thành viên khi tham gia làm việc cùng nhau, thông qua sự hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tự nguyện, sự cởi mở, tin tưởng, tôn trọng nhau, cùng với sự nỗ lực của từng cá nhân để thực hiện tốt các mục tiêu của cá nhân và mục tiêu chung. Như vậy, khi bàn về KNHT trong học tập các tác giả nước ngoài đều nhấn mạnh đến hoạt động phối hợp, gắn kết, hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong quá trình làm việc hợp tác. Có thể thấy, những người xem KNHT dưới góc độ hoạt động đều nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng sự phối hợp hoạt động của cá nhân. Tuy nhiên các tác giả 10 đều thống nhất rằng, sự phối hợp hoạt động được coi là có tính hợp tác khi các cá nhân nỗ lực hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tự nguyện, trách nhiệm, sự cởi mở, tin tưởng, tôn trọng nhau để hoàn thành tốt nhất các nhiệm vụ học tập của cá nhân cũng như nhiệm vụ học tập chung.

Hướng tiếp cận KNHT trong học tập là một quá trình gắn kết, hỗ trợ, chia sẻ giữa các thành viên trong nhóm học tập Các tác giả V.F Kharlamov (1978) cho rằng để có được KNHT nhóm, trước hết phải biết xây dựng, lập kế hoạch học tập và thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch đó. Đây là yếu tố quan trọng trong hoạt động học tập của sinh viên nhằm đạt hiệu quả cao [45], [47]. Tuy nhiên, ở đây các tác giả mới chỉ quan tâm đến việc trong nhóm đã tiến hành lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ học tập cho các cá nhân như thế nào và việc thực hiện kế hoạch diễn ra có thực sự nghiêm túc hay không. Các tác giả chưa bàn đến việc đánh giá hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch học tập đạt ở mức độ nào, những yếu tố nào tốt cần được phát huy, những yếu tố nào cần chú ý rèn luyện thêm.

Baggs & Schmitt (1988) cho rằng hợp tác là KN phức hợp do nhiều thành tố tạo nên, bao gồm: sự chia sẻ để lên kế hoạch; ra quyết định; giải quyết vấn đề; thiết lập mục tiêu; trách nhiệm cá nhân; làm việc phối hợp; giao tiếp; sự cởi mở. Như vậy theo quan niệm của các tác giả, hợp tác được tạo nên thông qua nhiều thành tố, trong đó có các thành tố cơ bản là sự chia sẻ để lên kế hoạch; sự phối hợp làm việc cùng nhau; sự cởi mở…[51]. Theo tác giả, học tập hợp tác trong nhóm là một quá trình học tập mà trong đó các thành viên phối hợp với nhau để lập kế hoạch, phân công công việc hợp lý cho từng thành viên, có sự hợp tác giữa các thành viên để hoàn thành nhiệm vụ học tập chung, đồng thời thông quá đó để tiếp thu tri thức, hình thành kỹ năng, kỷ xảo tương ứng. Theo tác giả để hợp tác trong học tập đạt kết quả ngoài việc chú ý đến ý thức, tinh thần trách nhiệm, thái độ sẵn sàng tích cực phối hợp, hỗ trợ của mỗi cá nhân trong nhóm cần chú ý đến việc đánh giá kết quả thực hiện công việc trong nhóm.

Bởi có đánh giá kết quả làm việc hợp tác cùng nhau mới thấy hết được những cái được, cái chưa được của từng thành viên cũng như của nhóm để rút kinh nghiệm cho những lần sau. Tuy nhiên, quá trình hợp tác trong học tập được tổ chức, triển khai các bằng cách nào thì chưa được làm rõ. Theo đó, hợp tác trong học tập là quá trình làm việc chung cùng nhau trong nhóm, thông qua đó làm cho từng thành viên dần thích ứng với sự phân công công công việc, sự phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành công việc chung. Trong hoạt động nhóm, tính cách, năng lực của mỗi cá nhân được bộc lộ, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm với tập thể được nâng cao.

Có thể thấy, các tác giả theo hướng này đều thống nhất rằng trong học tập, cũng như trong cuộc sống nếu không có KNHT sẽ không có thành công, KNHT trong học tập bao gồm các KN chia sẻ để lập kế hoạch, phối hợp, bàn bạc để ra quyết định thực hiện kế hoạch để giải quyết các vấn đề đặt ra nhằm hoàn thiện công việc cá nhân và công việc chung của nhóm KN đánh giá kết quả thực hiện nhằm thúc đẩy quá trình làm việc hợp tác đạt hiệu quả cao hơn. Các nghiên cứu về kỹ năng hợp tác trong học tập ở Việt Nam Ở Việt Nam, hiện nay cũng đã có một số công trình nghiên cứu về KNHT trong học tập, cũng chủ yếu đi theo hai hướng sau: 12 Hướng tiếp cận KNHT trong học tập dưới góc độ hoạt động học tập hợp tác. Tác giả Ngô Thị Thu Dung (2002) dựa trên cách tiếp cận hoạt động, quan sát quá trình học hợp tác nhóm của học sinh tiểu học, tác giả đã chỉ ra 18 KNHT cơ bản thuộc 3 nhóm: nhóm KN nhận thức học tập; nhóm KN tổ chức; nhóm KN giao tiếp cần phải rèn luyện cho học sinh tiểu học [9]. Tác giả Đặng Thành Hưng khi nghiên cứu: "Hệ thống KN học tập hiện đại” [14], “Nhận diện và đánh giá kỹ năng” [15], “Dạy học hiện đại - lý luận, biện pháp, kỹ thuật” [16].

đã chỉ ra hệ thống các KN học tập trong môi trường hiện đại chính là thiết lập các mối quan hệ tích cực, cùng nhau hợp tác chia sẻ và giải quyết các vấn đề. Tác giả đề ra 5 nguyên tắc trong học tập hợp tác: sự phụ thuộc tích cực, sự tương tác trực diện, trách nhiệm và công việc cá nhân, sử dụng những KN cộng tác trong nhóm và nguyên tắc xử lý tương tác nhóm. Tác giả đã chỉ ra điểm khác biệt giữa học kiểu hợp tác, học kiểu cá nhân, nhóm cạnh tranh. Tác giả cũng nêu ra các nguyên tắc của dạy học hợp tác nhóm nhỏ và các biện pháp đảm bảo những nguyên tắc đó.

Tuy nhiên, tác giả vẫn chưa làm rõ được cơ sở tâm lí của những vấn đề được nêu ra Trong bài “Hợp tác một KN cần thiết cho sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu ở trường đại học” tác giả Phạm Xuân Vũ đã phân tích rõ vai trò của KNHT của SV như: tăng cường sức mạnh của nhóm cũng như của mỗi thành viên, tạo cơ hội cho mỗi người hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình tiến tới thực hiện được mục tiêu chung của nhóm; hợp tác nhằm hình thành quan hệ liên nhân cách vững chắc trong nhóm, tập thể hợp tác nhằm điều chỉnh tâm lý của mỗi cá nhân: giảm sự căng thẳng, kiêu căng, tự cao, tự đại; luôn biết tư duy sáng tạo, tự tin, sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ người khác; tạo bầu không khí tâm lý thoải mái, vui vẻ; dư luận xã hội lành mạnh; hợp tác là điều kiện rất cần thiết để nhóm trở thành một tập thể vững mạnh [41]. Tuy nhiên trong nghiên cứu này, tác giả mới chỉ dừng lại ở việc phân tích tầm quan trọng của KNHT trong học tập, còn KNHT trong học tập có những thành phần nào, mức độ biểu hiện ra sao chưa được bàn đến. Tác giả Nguyễn Thị Thanh (2013) khi nghiên cứu về dạy học theo hướng phát triển KN học tập hợp tác cho SV Đại học Sư phạm cho rằng: KN học tập hợp 13 tác là một trong những KN học tập quan trọng phù hợp với phương thức đào tạo ở đại học trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, trong môi trường học tập ở bậc đại học cần tổ chức học tập hợp tác, người học phải làm việc phối hợp cùng nhau, thảo luận, trao đổi với nhau để giải quyết các nhiệm vụ học tập để đạt kết quả chung, nhờ đó khả năng tư duy, sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp và khả năng giải quyết vấn đề của SV đạt kết quả cao hơn so với cách học truyền thống [34].

Dựa trên yếu tố tâm lý đó, trong nghiên cứu này, tác giả đã đề xuất 4 nhóm KN học tập hợp tác cần phát triển cho SV gồm: KN xác lập vị trí của cá nhân trong hoạt động nhóm; KN biểu đạt và tiếp nhận thông tin học tập; KN xây dựng và duy trì bầu không khí thân thiện tin tưởng lẫn nhau; KN giải quyết những bất đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Kỹ Năng Hợp Tác Trong Học Thực Hành Của Sinh Viên Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật" khám phá tầm quan trọng của kỹ năng hợp tác trong quá trình học tập thực hành của sinh viên ngành sư phạm kỹ thuật. Tác giả nhấn mạnh rằng việc phát triển kỹ năng này không chỉ giúp sinh viên nâng cao khả năng làm việc nhóm mà còn cải thiện hiệu quả học tập và khả năng giải quyết vấn đề. Bài viết cung cấp những phương pháp cụ thể để sinh viên có thể rèn luyện kỹ năng hợp tác, từ đó tạo ra môi trường học tập tích cực và sáng tạo.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh developing fluency in spoken english of the 10th graders via interviewing technique an action research project at a high school in bac giang province", nơi trình bày các kỹ thuật giảng dạy hiệu quả. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học" cũng sẽ cung cấp những góc nhìn mới về việc phát triển tư duy sáng tạo trong giáo dục. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs", một tài liệu hữu ích cho việc nâng cao năng lực tư duy toán học của học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại và cách áp dụng chúng trong thực tế.