ISSN 1859 - 4050 TAP = H | je =Á< KINH TE D0! NGOAI | a External Economics Review N° 104/2018 Ce WUE UuE eae UNE Mh es DỤ) Ì TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP Abe de Jong - trong Dai hoc Erasmus, Ha Lan Andrea Prencipe - (rirong Dai hoc LUISS, Italia Nguyễn Ngọc Anh Trung tâm Nghiên cứu chính sách và phát triền Tù Thúy Anh - /rường Đại học Ngoại thương Do Kim Chung - Hoc vién Nong nghiép Lê Văn Cường - /rường Đại học Paris 1, Cong hoa Phap Lê Đăng Doanh - Ủy ban Chính sách phát triên của Liên Hợp Quốc Nguyễn Việt Dũng - /rường Đại học Ngoại thương Đào Thị Thu Giang - tưởng Đại học Ngoại thương Hoàng Thị Hòa - £ởng Đại học Ngoại thương Jean-Laurent Viviani - ưởng Dại học Rennes I, Cộng hòa Pháp Nguyễn Bách Khoa - ưởng Đại học Thương mại Nguyễn Đức Khương - frường Đại học Kinh doanh !PAC. Cộng hòa Pháp Bùi Thị Lý - irưởng Đại học Ngoại thương Mario Kafouros - ường Đại học Leeds, Anh Nguyễn Văn Minh - trường Đại học Ngoại thương Nguyễn Thị Mơ - Viện Chính sách công và Pháp luật Vũ Hoàng Nam - /ường Đại học Ngoại thương Tăng Văn Nghĩa - trường Đại học Ngoại thương Nguyễn Hoàng Nhựt - trong Dai hoc Massey, New Zealand Lé Thai Phong - trong Dai hoc Ngoai thuong Đào Ngọc Tiến - icone Dai học Ngoại thương Lê Thị Thu Thúy - /rườởng Đại học Ngoại thương Nguyễn Thu Thủy - /rưởng Đại học Ngoại thương Bùi Anh Tuan - /rờng Đại học Ngoại thương TỔNG BIÊN TẬP Hoang Van Chôu TRG LY TONG BIEN TAP Nguyễn Văn Minh BAN THƯ KÝ TOÀ SOẠN Đòo Ngọc Tiến Nguyễn Thị Hoa Nguyễn Ngọc Bích CHỊU TRÁCH NHIỆM XUẤT BẢN Bui Anh Tudin GIAY PHEP XUAT BAN 180/GP-BVHTT cap ngòy 22/4/2002 Nộp lưu chiều thóng 05/2018 TÒA SOẠN VÀ TRỊ SỰ Tổng 10, Nhỏ A, Trường Đợi học Ngoợi Thương, 91 Phố Chùa Lóng, Đống Da, Ha Ndi Tel: (84-24) 32595158 (ext 375 or 378) * Fax: (84-24) 38343605 Email: tapchi@ftu.vn * Website: tapchiktdn.vn KINH TE HOI NHAP I. Chuỗi cung ứng lạnh hoa quả: Kinh nghiệm của Nhật Bản và bài học cho 3 Việt Nam Nguyễn Thị Yến 2. Sự hấp dẫn của môi trường làm việc tại Việt Nam dưới góc nhìn của chuyên 15 gia nước ngoài theo khía cạnh môi trường văn hoá Vũ Thị Bích Hải QUAN TRI KINH DOANH 3.
Mô hình kết hợp thương hiệu của một s6 doanh nghiép sauM&AOViétNam 23 Nguyễn Hong Quan TAI CHINH NGAN HANG 4. Tác động khả năng hoạt động liên tục đến tý lệ nợ vay ngân hàng các công 37 ty niêm yêt trên thị trường chứng khoán Việt Nam Phùng Anh Thư, Nguyễn Vĩnh Khương 5. Niêm yết cô phiếu tại thị trường chứng khoán nước ngoài - một kênh huy 49 động vôn quan trọng Nguyễn Thu Thủy, Hoàng Hồng Vân 6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cố tức của các công ty trong ngành y 62 tÊ niêm yết trên thị trường chứng khoản Việt Nam Nguyễn Thúy Anh, Nguyễn Thị Thanh Trả 7.
Tăng cường khả năng cạnh tranh dịch vụ của các ngân hàng thương mai nha 78 nước của Việt Nam Phùng Lan Hương, Phùng Mạnh Hùng GIAO DUC 8. Nang cao tinh thuc tiễn trong giảng dạy tiếng Anh chuyén nganh (TACN) 86 tại trường Đại học Ngoại thương - Co so II - Tp. Hỗ Chí Minh Lê Hồng Linh, Trịnh Ngọc Thanh Nguyễn Thịnh Phát, Bùi Thị Kim Phúc, Nguyên Vũ Thanh Tuyển BIEM TIN KINH TE 108 Số 104 (5/2018) Tạp chí KINH TẾ ĐÓI NGOẠI CONTENTS ECONOMICS AND INTERNATIONAL INTEGRATION 1. Cold supply chain of fruits: Experience of Japan and lessons for Vietnam 3 Nguyen Thi Yen 2.
The attractiveness of Vietnam cultural environment from expatriates’ 15 perspectives Vu Thi Bich Hai BUSINESS ADMINISTRATION 3. Branding model after M&A of selected Vietnam’s enterprises 23 Nguyen Hong Quan FINANCE 4. Impacts of going concern on debt ratio of Vietnam’s listed companies 37 Phung Anh Thu, Nguyen Vinh Khuong 5. Cross-listing in oversea stock exchanges : an important capital mobilisation 49 channel Nguyên Thu Thủy, Hoàng Hong Vân 6.
Determinants to dividend policy of Vietnam’s listed companies in health care 62 industry. Nguyen Thuy Anh, Nguyen Thi Thanh Tra 7. Enhancing service competitiveness of Vietnam’s commercial banks 78 Phung Lan Huong, Phung Manh Hung EDUCATION 8. Enhancing practicality in specialized English teaching at FTU HCM 86 campus.
Le Hong Linh, Trinh Ngoc Thanh Nguyen Thinh Phat, Bui Thi Kim Phuc, Nguyen Vu Thanh Tuyen NEWS ON INTERNATIONAL ECONOMIC INTEGRATION 108 Tap chi KINH TE DOI NGOAI Số 104 (5/2018) _0IUỗI DUNG ÚWIG LẠNH H0A QUÁ: KINH NGHIEM CUA NHAT BAN UA BAI HOC CHO VIET NAM Nguyễn Thị Yến! Tóm tắt Các sản phẩm hoa quả của nước ta có rất nhiễu lợi thé để xuất khẩu ra các thị truong trên thới giới, mặc dù sản lượng xuất khẩu hoa quả gần đây đã tăng mạnh tuy nhiên vấn chưa tương xứng với năng lực sản xuất trong nước. Theo các chuyên gia, nguyên nhan chính là do hoạt động bảo quản lưu kho hàng hóa trong chuỗi cung ứng lạnh còn yêu, dẫn đến chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được các tiếu chuẩn của nước ngoài. Trong khi đó Nhật Bản đã nghiêm cứu và ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại trong chuỗi cung ứng lạnh hoa quả được các nước trên thể giới sử dụng rộng rãi. Chính vì thể, việc ứng dụng công nghệ hiện đại từ Nhật Bản vào các hoạt động của cung ứng lạnh hoa quả của Việt Nam là hết sức cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Từ khóa: chuối cung ứng lạnh, hoa qua xuất khẩu, Nhật Bản, Việt Nam. Mã số: 488 | Ngày nhận bài: 16/3/2018 | Ngày hoàn thành biên tập: 8/5/2018 | Ngày duyệt đăng: 8/5/2018 Abstract The Vietnamese fruits have many advantages to export to the world. Although export turnover has increased remarkably in recent years, it has not been correlatived with the production capacity. According to agricultural specialist, the most important cause is weak postharvest and storages in cold supply chain, as a result, the quality is not meeting the standards of foreign countries.
Meanwhile, Japan has researched and applied many modern technologies in fruit’ cold supply chain, which has been used widely in many countries in the world. Therefore, applying the modern technologies of Japan in cold supply chain of Vietnamese fruits is necessary in order to improve quality of Vietnamese fruits. Keywords: cold supply chain, fruits export, Japan, Vietnam Paper No. 488 | Date of receipt: 16/3/2018 | Date of revision: 8/5/2018 | Date of approval: 8/5/2018 1.
Giới thiệu chung và vận tải lạnh cần phải được chú trọng dé dé bam bao muc tiéu cua chuỗi cung ứng lạnh. Chuỗi cung ứng lạnh được hiểu là chuỗi Bảo quản có nghĩa là cất giữ sao cho không bị cung ứng có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ thích hợp các loại hàng hóa có yêu hư hỏng, không bị biến đổi chất, không biến cầu bảo quản lạnh để lưu kho hàng hóa lâu đạng, không biến đổi màu sắc mùi vị, không hơn và đảm bảo chất lượng sản phẩm một biến đồi thành phan, nông độ các chất trong cách tốt nhất. Trong chuỗi cung ứng lạnh hai sản phẩm. Hiện nay trên thế giới từ những hệ thống cơ bản là mạng lưới nhà kho lạnh nước phát triển, nước đang phát triển và ! Trường Đại học Ngoại thương, Email: yenftu44(gmail.com Số 104 (5/2018) Tap chi KINH TE DOI NGOAI 3 KINH TẾ Ia HỘI SU ee eee —_ ees những nước chưa phat trién déu chu tam đến 35 đến âm 45 độ C, kết hợp giữa đông lạnh vấn đề chuỗi cung ứng lạnh cho các sản phẩm nhanh với từ trường, nhưng vẫn không phá hoa quả để nâng cao chất lượng sản phâm, vỡ các màng và thành tế bảo, duy trì được các giảm thiệt hại về kinh tế cho đất nước.
Sản yêu tố quan trọng cấu thành hương vị trong phẩm trái cây của nước ta, đặc biệt trái cây thực phẩm, nhờ đó giúp thực phẩm được bảo của các tỉnh Đồng Băng Sông Cửu Long có quản tốt hơn, giữ được độ ngon, tươi lâu hơn nhiều lợi thế về chủng loại, sản lượng và chất so với công nghệ đông lạnh truyền thống. lượng của trái cây miền nhiệt đới nhưng việc Trước khi đưa vào phòng lạnh, trái cây được bảo quản đề xuất khâu vào các thị trường lớn xử lý rất kỳ công, bằng những loại chất bảo như Nhật, Mỹ, EU. chưa ngang tâm với sản quản không độc hại, bao gồm: Canxi Clorua lượng thu hoạch hàng năm. Vậy chúng ta cần (CaCl2), nồng độ 3-6%; Ethoxyquin (chất làm gì? Bài viết sẽ đi phân tích thực trạng chống oxy hóa, thường sử dụng làm chất bảo chuỗi cung ứng lạnh hoa quả của Việt Nam, quản trong thức ăn chăn nuôi), nồng độ từ trong đó tập trung vào hai hoạt động chính 0,25-0,35%; Thiabendazole (loại thuốc trị ký trong chuỗi cung ứng lạnh là kho lạnh và vận sinh trùng, chống nhiễm khuẩn), hàm lượng tải lạnh.
Trên cơ sở đó bài viết đưa ra các giải 1. Xtr ly bang cdc chat nay pháp phát triển chuỗi cung ứng lạnh hoa quả có thê làm giảm tác động của các loại bệnh từ bài học kinh nghiệm của Nhật Bản. thông thường và cải thiện vỏ ngoài của trái cây, làm cho độ săn chắc, màu sắc đẹp hơn. Chuỗi cung ứng lạnh hoa qua cua Nhat Ban Sau đó, trái cây sẽ được phân loại, làm sạch và khử trùng cũng băng những loại chất an toàn Người Nhật Bản đòi hỏi rất nghiêm ngặt đôi với sức khỏe con người.
Thường sử dụng về chất lượng sản phẩm, do đó nhà sản xuất, Axit hydrochloric (HCI) nồng độ 1%, hoặc nông dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chất Kali permanganate (KMnO4 - thuốc tím), lượng, đảm bảo độ tươi ngon và hạn chế tối hàm lượng 200-500 mg/kg, hoặc vôi Clorua đa sự dập nát. Chính vì những yêu cầu khắt (Calcium hypochlorite hay Ca(ClO)2), ham khe đó mà ngành nông sản của Nhật Bản đã lượng 200 mg/kg đề rửa. nghiên cứu và phát triển nhiều công nghệ hiện đại trong chuỗi cung ứng lạnh hoa quả để đáp Kết thúc các quá trình xử lí hóa chất, trái ứng yêu câu cao về chất lượng sản phẩm, hai cây sẽ được đóng gói bằng cách dùng các hoạt động chính trong chuỗi cung ứng lạnh loại giấy bọc có chứa chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ vỏ của trái cây. Sau đó, trái cây được nghiên cứu trong bài chính là kho lạnh và vận tải lạnh: sẽ được đưa vào kho lạnh có từ trường dé bao quan trong nhiéu thang.
Ngoai dung tir 2. Kho lạnh trường (không làm ảnh hưởng đến sức khỏe Dé phat trién kho lanh trong chuỗi cung và cũng không làm thay đổi tính chất của sản ứng lạnh hoa quả, Nhật bản đã sử dụng các phâm), công nghệ CAS không thêm vào bắt công nghệ hiện đại sau: kỳ chất hóa học nào nên không gây tác dụng phụ.