phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chƣơng nhƣ sau: 3 z Chƣơng 1: Tổng quan về các khái niệm, đặc điểm và cơ sở thực tiễn về tình hình đầu tƣ và phát triển mạng viễn thông và mạng 4G Chƣơng 2: Phƣơng pháp tiếp cận và nghiên cứu luận văn Chƣơng 3: Tình hình đầu tƣ và phát triển mạng 4G tại Hàn Quốc Chƣơng 4: Bài học kinh nghiệm đầu tƣ và phát triển mạng 4G của Hàn Quốc cho Việt Nam 4 z CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÁC KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG VIỄN THÔNG VÀ MẠNG 4G 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu Công nghệ viễn thông di động thế hệ thứ 4 (4G) là một vấn đề đƣợc nhắc đến nhiều trong thời gian gần đây, hầu hết các nghiên cứu về công nghệ mạng 4G đều đi sâu vào khía cạnh triển khai kỹ thuật hoặc chính sách vĩ mô. Chƣa có một nghiên cứu cụ thể nào về bài học kinh nghiệm khi triển khai đầu tƣ và phát triển mạng 4G. Do vậy, đề tài của luận văn có kế thừa và phát triển thêm các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan đƣợc liệt kê dƣới đây 1.
Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Trong khi đó, tại Việt Nam các tài liệu và đề tài khoa học viết về 4G hiện nay chỉ tập trung vào các giải pháp kỹ thuật mà chƣa có đề tài nào cụ thể về hoạt động đầu tƣ và phát triển mạng viễn thông 4G. Có thể kể tên một số nghiên cứu nhƣ sau: - Đỗ Văn Hoà (2007), Nghiên cứu về hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 4 (4G), Đại học Bách Khoa Hà Nội. - Lê Tiến Hiệu (2012), Nghiên cứu triển khai mạng 4G LTE/SAE tại Việt Nam, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông. - Nguyễn Danh Sơn (2013), Nghiên cứu xây dựng giải pháp bảo mật cho mạng thông tin di động 4G- LTE, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông.
- Nguyễn Phạm Anh Dũng, Giáo trình Lộ trình phát triển thông tin di động 3G lên 4G, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông, NXB. Thông tin và Truyền thông. Nhìn chung các nghiên cứu kể trên chỉ bàn về vấn đề kỹ thuật, cách thức triển khai mạng lƣới mạng 4G tại Việt Nam. Chƣa có các nghiên cứu về việc 5 z đầu tƣ và phát triển mạng 4G tại Việt Nam cũng nhƣ chƣa có nghiên cứu nào về kinh nghiệm triển khai hoạt động này ở Hàn Quốc.
Chính vì vậy, ngƣời viết lựa chọn đề tài này nhằm mục đích đi sâu, tìm hiểu kinh nghiệm khi nghiên cứu và triển khai hoạt động đầu tƣ và phát triển công nghệ viễn thông di động thế hệ thứ 4 (4G) tại Hàn Quốc, từ đó rút ra bài học để áp dụng vào triển khai tại Việt Nam. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc Thông tin cơ bản về ngành viễn thông: Trong cuốn “The worldwide history of Telecommunications” của Huurderman (2003) đã mô tả đầy đủ lịch sử hình thành, phát triển cũng nhƣ các khái niệm cơ bản của ngành viễn thông. Bên cạnh đó là các văn kiện của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) định nghĩa về dịch vụ viễn thông, đặc điểm cũng nhƣ tính chất của dịch vụ viễn thông. Tình hình triển khai công nghệ viễn thông di động thế hệ thứ 4 (4G) tại Hàn Quốc: Luận văn đã nghiên cứu về đặc điểm ngành viễn thông của Hàn Quốc, quá trình hình thành và phát triển của công nghệ 4G tại Hàn Quốc trên khía cạnh các chính sách của chính phủ Hàn Quốc và các hoạt động của doanh nghiệp Hàn Quốc: - Seung- Ku Hwang, 4G vision and technology development in Korea, Communication Technology Proceedings, 2003: Mô tả chi tiết sự phát triển và hình thành ngành viễn thông Hàn Quốc, tầm nhìn xa của chính phủ Hàn Quốc với việc phát triển công nghệ viễn thông.
- Dong- Hee Shin, Challenges and drivers in the 4G evolution in Korea, 2013: Mô tả các thách thức và động lực cho sự phát triển công nghệ viễn thông di động thế hệ thứ 4 (4G) tại Hàn Quốc. - Simon Forge, Managed Innovation in Korea in telecommunications- Moving towards 4G mobile at a national level, Telematics and Informatics, Trang 292-308, 11/2008: Tầm nhìn chiến lƣợc và các chính sách tiên tiến 6 z của chính phủ Hàn Quốc đối với việc triển khai mạng 4G, cho thấy đƣợc vì sao Hàn Quốc có thể phát triển ngành viễn thông của mình nhanh chóng và trở thành cƣờng quốc về viễn thông nhƣ hiện nay. - Ngoài ra, luận văn còn tham khảo các báo cáo thƣờng niên của Uỷ ban truyền thông Hàn Quốc (KCC), sách trắng công nghệ thông tin của Hàn Quốc, các báo cáo thƣờng niên của các doanh nghiệp viễn thông Hàn Quốc để hiểu sâu hơn về tình hình đầu tƣ và phát triển viễn thông nói chung và đầu tƣ phát triển mạng 4G của Hàn Quốc nói riêng. Cơ sở lý luận về phát triển mạng viễn thông 4G 1.
Khái niệm về mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông và mạng 4G 1. Khái niệm về viễn thông và mạng viễn thông Viễn thông- trong tiếng Anh là telecommunication ( xuất phát từ tele của tiếng Hy Lạp có nghĩa là xa và communicare của tiếng La tinh có nghĩa là thông báo) miêu tả một cách tổng quát tất cả các hình thức trao đổi thông tin qua một khoảng cách nhất định mà không phải chuyên chở những thông tin này đi một cách cụ thể ( nhƣ hình thức thƣ tín ). Theo nghĩa hẹp hơn thì ngày nay viễn thông đƣợc hiểu nhƣ là cách thức trao đổi thông tin, dữ liệu thông qua kỹ thuật điện, điện tử và các công nghệ hiện đại khác. Cho đến nay, Liên minh ITU đã định nghĩa lại viễn thông là: “Tất cả sự truyền dẫn hoặc nhận tín hiệu, dấu hiệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc các 7 z dạng thông tin số khác thông qua đường cáp, sóng vô tuyến điện hoặc các phương tiện điện từ khác”.
Với định nghĩa này, Liên mình ITU đã định đề truyền dẫn là một yếu tố cơ bản của viễn thông. (ITU- Radio Regulations Articles, 2012 Theo luật Viễn thông của Quốc hội khoá XII, số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009 có nêu: “Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác”. (Luật Viễn thông Việt Nam, 2009) Nhƣ vậy, định nghĩa về viễn thông của luật Viễn thông Việt Nam có tính chất lọc và kế thừa của Liên minh Viễn thông Quốc tế, và trong khuôn khổ của luận văn này, ngƣời viết sẽ sử dụng định nghĩa viễn thông của ITU làm cơ sở. Theo định nghĩa của Liên minh Viễn thông Quốc tế (International Telecommunication Union- ITU), mạng viễn thông là tập hợp các thiết bị, các kỹ thuật và các thủ tục để các thiết bị kết nối của khách hàng có thể truy cập vào mạng và trao đổi thông tin hữu ích.
Các yêu cầu đặt ra cho mạng viễn thông là phải có khả năng cung cấp các đƣờng truyền tốc độ khác nhau, linh hoạt, có độ tin cậy cao, đáp ứng các loại hình dịch vụ khác nhau. Một số định nghĩa bổ sung cho mạng viễn thông cũng đƣợc nếu rất đầy đủ trong bộ luật, bao gồm: 8 z - Mạng viễn thông công cộng là mạng viễn thông do doanh nghiệp thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho công chúng nhằm mục đích sinh lợi. - Mạng viễn thông dùng riêng là mạng viễn thông do tổ chức hoạt động tại Việt Nam thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho các thành viên của mạng không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng. - Mạng nội bộ là mạng viễn thông do tổ chức, cá nhân thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tổ chức, cá nhân đó đƣợc quyền sử dụng hợp pháp để phục vụ liên lạc nội bộ không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.
- Internet là hệ thống thông tin toàn cầu sử dụng giao thức Internet và tài nguyên Internet để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông. - Điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng là điểm đấu nối vật lý thuộc mạng viễn thông theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm việc đấu nối thiết bị đầu cuối vào mạng viễn thông và phân định ranh giới kinh tế, kỹ thuật giữa doanh nghiệp viễn thông và ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông. Khái niệm về dịch vụ viễn thông Theo luật Viễn thông của Quốc hội khoá XII, số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009 và một số định nghĩa của các tổ chức uy tín nhƣ ITU và WTO, dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng. - Dịch vụ cơ bản: Là dịch vụ chủ yếu mà các doanh nghiệp viễn thông cung cấp cho thị trƣờng.
Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm tất cả các dịch vụ viễn thông công cộng và cá nhân có liên quan đến việc truyền dẫn dữ liệu 9 z giữa 2 điểm của thông tin cung cấp bởi khách hàng. Một số dịch vụ viễn thông cơ bản theo định nghĩa của tổ chức WTO: Dịch vụ thoại (cố định, không dây, vệ tinh), dịch vụ truyền dẫn dữ liệu Internet, dịch vụ điện tín, dịch vụ điện báo, dịch vụ nhắn tin. - Dịch vụ giá trị gia tăng: Là những dịch vụ ngoài gọi nhằm bổ sung, tạo ra những giá trị tăng thêm cho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cơ bản. Dịch vụ GTGT của mạng thông tin di động là dịch vụ tăng thêm giá trị thông tin của ngƣời sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin trên cơ sở sử dụng mạng thông tin di động hoặc Internet.
Khái niệm về mạng 4G 4G là viết tắt của Fourth Generation- hệ thống công nghệ viễn thông di động thế hệ thứ 4, là tiêu chuẩn đƣợc công nhận bởi ITU- Liên minh Viễn thông Quốc tế đối với sự phát triển của công nghệ viễn thông di động vào tháng 3 năm 2008. Hiện có hai hệ thống 4G đã triển khai là chuẩn Mobile WiMAX, ra đời lần đầu tiên ở Hàn Quốc vào năm 2007 và chuẩn LTE, triển khai ở NaUy vào năm 2009.