CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ VỀ TOÀN CẦU HÓA I. Tổng quan về KDQT 1.1 Khái niệm - Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. - Kinh doanh quốc tế là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi có liên quan tới hai hay nhiều quốc gia.2 Đặc điểm - Phạm vi hoạt động: quốc tế - Môi trường biến động liên tục - Phải có cách tiếp cận toàn cầu + Đầu ra: bán cái gì? Cho ai? + Đầu vào: Tổ chức nguồn cung ứng như thế nào? 1.3 Tác dụng - Tăng doanh số bán hàng - Tối ưu hóa nguồn lực về vốn, lao động, công nghệ và tài nguyên thiên nhiên: + Dựa vào lợi thế so sánh của 1 QG → chuyên môn hóa sx sp có chi phí cơ hội thấp nhất hơn à chuyên môn hóa lao động. + Mô hình H-O (lý thuyết về tỷ lệ các yếu tố sản xuất): sản xuất và XK sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà QG đó dồi dào tương đối và nhập khẩu sản phẩm mà thâm dụng yếu tố sản xuất mà QG đó khan hiếm tương đối.
⇒ KDQT cho phép các QG trao đổi với nhau → sản xuất sản phẩm mà QG có lợi thế - Mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh: + Đầu vào: đa dạng nguồn nguyên liệu, nhà cung cấp + Đầu ra: đa dạng hóa thị trường, sản phẩm; mô hình kinh doanh, kênh phân phối và chiến lược truyền thông - Giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh: + Luật pháp: thay đổi thị trường linh hoạt trong trường hợp các quy định không cho phép kinh doanh hay thay đổi và kỹ thuật và thuế + Thị trường tiêu thụ: đa dạng hóa thị trường → phân tán rủi ro + Nguồn cung cấp: đa dạng hóa nguồn cung 4 1.4 Chủ thể tham gia hoạt động KDQT 1.1 Công ty nội địa (Domestic company) - Là những công ty đăng ký kinh doanh tại 1 QG, ký HĐ XNK hoặc hợp tác đầu tư thông qua một đối tác nước ngoài. - Yêu cầu để DN được XK hoặc NK? + Có sự cho phép trong Giấy phép kinh doanh, nếu k có thì phải ủy thác (NK ủy thác, XK ủy thác); + Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu (tùy thuộc vào loại mặt hàng) 1.2 Công ty đa quốc gia và xuyên QG (MNC và TNC) - Là tổ chức kinh doanh hoạt động với vốn FDI - Công ty xuyên quốc gia (TNCs) là những tổ chức kinh doanh có quyền sở hữu vốn thuộc công ty mẹ của một quốc gia (home country) và hoạt động kinh doanh diễn ra trên địa bàn nhiều QG (host countries). VD: P&G, Samsung, Nestle, - Công ty đa quốc gia (MNCs) là những tổ chức kinh doanh có quyền sở hữu vốn thuộc công ty mẹ của nhiều quốc gia (home countries) và hoạt động kinh doanh diễn ra trên địa bàn nhiều quốc gia (host countries). Tại sao coca cola lúc đầu vào thị trường VN (1994) không phải là coca Mỹ mà là coca Sing? + Đến năm 1995 Mỹ và VN mới bình thường hóa quan hệ, do đó 1994 Mỹ vẫn còn cấm vận VN.
+ Thuế ở Sing thấp hơn so với Hoa Kỳ 1.3 Công ty quốc tế (Intl company) - Là DN tham gia vào kDQT và sở hữu hoặc kiểm soát những hoạt động kinh doanh diễn ra trên địa bàn từ 2 QG trở lên.4 Tổ chức hợp tác - Thỏa thuận cấp phép (Licensing agreement) - Hợp đồng quản lý (Management contract) - Outsourcing - Hợp đồng hợp tác kinh doanh - Liên minh chiến lược (strategic alliance) 5 1.5 Các nhân tố tác động KDQT II.1 Khái niệm - TCH là quá trình gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống KT, XH, chính trị giữa các QG, các dân tộc trên toàn thế giới.2 Đặc điểm - Đang phát triển. - Tác động lan tỏa ít hơn so với suy nghĩ thông thường. - Bao gồm các khía cạnh kinh tế và phi kinh tế - Bị thúc đẩy bởi một số yếu tố 2.1 TCH thị trường - Là sự hợp nhất các thị trường QG riêng biệt, thành 1 thị trường rộng lớn toàn cầu. - Tác nhân thúc đẩy: Chính phủ, NTD, DN - Đặc điểm: 6 + Thị hiếu tiêu dùng và sở thích tại các QG khác nhau có xu hướng hình thành những đặc điểm chung + Lĩnh vực áp dụng chính sách đồng nhất sản phẩm: hàng công nghiệp và nguyên vật liệu ● Nhôm, dầu thô, lúa mì ● Sản phẩm CN như vi mạch, chip máy tính, máy bay dân dụng thương mại, phần mềm máy tính ● Tài sản tài chính từ tín phiếu kho bạc Mỹ đến trái phiếu Châu Âu … - Ưu/nhược khi DN cung cấp một sản phẩm cho thị trường toàn cầu? + Ưu điểm: Không tốn nhiều chi phí, nguồn lực để nghiên cứu, thay đổi sản phẩm cho từng thị trường; hình ảnh thương hiệu nhất quan; đảm bảo nhất quán chất lượng → DN đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô + Nhược điểm: tăng cạnh tranh 2.2 TCH sản xuất - Là khuynh hướng tìm nguồn cung ứng HH, DV từ những địa điểm khác nhau trên TG - Khai thác lợi thế khác biệt của các QG về chi phí và chất lượng các yếu tố SX (bao gồm cả lợi thế về địa lý) - Chuỗi giá trị toàn cầu - Smile curve: 7 2.4 Động lực thúc đẩy TCH → Động lực chính là sự phát triển về CN và việc dỡ bỏ các rào cản thương mại bằng các hình thức tự do hóa TM (FTA, …) 2.5 Mặt trái của TCH 2.6 Sự ra đời của các định chế toàn cầu - WTO: + Ra đời 1995 là kết quả của vòng đàm phán thứ 8 - Uruguay (HĐ Marrakesh thành lập WTO) + Tiền thân là GATT + 3 mục tiêu hoạt động về KT, CT, XH - IMF: thành lập 1944 → đảm bảo trật tự của hệ thống tiền tệ thế giới - WB: thành lập 1944 → thúc đẩy phát triển kinh tế thế giới - UN: 1945, có bốn trụ cột mục tiêu: duy trì hòa bình an ninh thế giới, phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia, hợp tác trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế và tôn trọng nhân quyền III.
Mối quan hệ giữa KDQT và toàn cầu hóa - Toàn cầu hóa: là một hiện tượng, một xu thế phổ biến (pervasive phenomenon). Các biểu hiện của toàn cầu hóa: + Kinh tế 8 + Chính trị + Văn hóa + Nguồn lực tự nhiên + Công nghệ - Kinh doanh quốc tế (IB): là một lĩnh vực cụ thể, bao gồm: + Các hoạt động kinh doanh quốc tế của các tổ chức, cá nhân + Sự tương tác giữa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với môi trường kinh doanh quốc tế mà họ hoạt động. ❖ Quản lý một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế khác với quản lý một doanh nghiệp kinh doanh nội địa bởi ít nhất bốn lý do: - Có sự khác biệt giữa các quốc gia; - Các vấn đề mà một nhà quản trị kinh doanh quốc tế phải đương đầu rộng lớn hơn và bản thân các vấn để đó cũng phức tạp hơn so với những vấn đề mà nhà quản trị kinh doanh nội địa phải đối mặt; - Nhà quản trị của một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế phải tìm cách hoạt động thích hợp trong phạm vi các giới hạn đã bị áp đặt bởi sự can thiệp của chính phủ vào hệ thống thương mại và đầu tư quốc tế; - Giao dịch kinh doanh quốc tế liên quan đến việc chuyển đổi tiền tệ sang nhiều loại tiền tệ khác nhau. CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QT I.
Môi trường KDQT 1.4 Mô hình 7C 10 - Phân tích PESTLE: nhìn thấy cơ hội và thách thức II. Các yếu tố của môi trường KDQT (Mô hình 7C) 2.1 COUNTRY - QUỐC GIA 2.1 MT luật pháp a) Khái niệm 11 b) Chức năng c) Hệ thống PL trong KDQT - Tập quán QT: Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự chung, hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được những chủ thể của luật quốc tế thừa nhận rộng rãi là những quy tắc có tính chất pháp lý bắt buộc. VD: Incoterm - RTA: Hiệp định thương mại khu vực - phổ biến FTA khu vực (ASEAN) ❖ Luật QT 12 - Vai trò: giải quyết tranh chấp giữa: + 2 QG + DN với Chính phủ + 2 DN ❖ Luật quốc gia - Common Law (từ Anh - Mỹ): dựa vào án lệ - Civil Law: chiếm đa số trên thế giới, bắt đầu từ các nước châu Âu, Quy định thành văn bản luật - Giáo luật/Thần luật: theo tín ngưỡng tôn giáo: Islamic law, Customary law - Luật hỗn hợp d) Rủi ro từ MT luật pháp 13 e) Khung pháp lý về hoạt động KDQT của VN 14 15 2.2 MT chính trị a) Khái niệm - MT chính trị là tập hợp các yếu tố bao quanh hệ thống CT, hình thành tác động đến xu hướng tồn tại của hệ thống chính trị ấy. b) Các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị - Hệ thống chính trị ở nước sở tại và nước chủ đầu tư → ảnh hưởng hoạt động KDQT + Dân chủ thuần túy + Dân chủ đại nghị (phổ biến hơn hiện nay) c) Rủi ro chính trị - Rủi ro chính trị là khả năng các lực lượng chính trị có thể tạo những thay đổi mạnh mẽ với môi trường kinh doanh của một quốc gia và có thể có những ảnh hưởng trái chiều tới lợi nhuận và mục tiêu của DN.
- Xung đột và bạo lực tranh chấp lãnh thổ giữa các QG - Rủi ro về chiếm đoạt tài sản: 16 + Tịch thu (không có đền bù) + Sung công - tước đoạt - DN cụ thể + Quốc hữu hóa - ngành/lĩnh vực - Trừng phạt thương mại: Cấm các GD QT, thường áp dụng cho những QG có động thái đe dọa hòa bình, an ninh - Cấm vận: Lệnh cấm hoàn toàn đối với thương mại của một QG vs một QG khác - Rủi ro về hoạt động: bị can thiệp vào hoạt động KD - Rủi ro về chuyển giao: CN, vốn, thương hiệu, … d) Sự ổn định chính trị 17 2.3 MT kinh tế a) Khái niệm - Môi trường KT là tổng hòa các yếu tố kinh tế và sự tương tác giữa chúng.