Chương 1 1.1 Khái niệm, sự 1.3 Sự phát triển và 1.2 Các hình thức cần thiết của môn các nguyên nhân KDQT học tăng trưởng KDQT 1.1 Khái niệm triển KDQT qua thức các thời kỳ 1.2 Sự cần chủ yếu thúc nguyên nhân thiết đẩy các DN hoạt tăng trưởng động KDQT KDQT 1.3 Đối tượng CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Nghiên cứu tình huống (kinh doanh thế vận hội (O.G Mùa hè 1896 Mùa đông 1924 O.G Phản ánh trật tự thế giới hiện hành Phản ánh phát triển KDQT rõ nhất CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Nghiên cứu tình huống (Kinh doanh thế vận hội (O.G) UB Olympic quốc tế (IOC)-Thụy Sỹ phụ trách OG Địa điểm Các môn thi đấu Trọng tài IOC ngân sách hàng năm $200-$300m << chi phí tổ chức => dựa vào thành phố đăng cai Các UB Olympic quốc gia kiếm kinh phí cho đội tuyển CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Nghiên cứu tình huống (Kinh doanh thế vận hội (O.G) Thành phố đăng cai: Cam kết về phương tiện Đội ngũ trợ giúp về tổ chức… Lý do thành phố xin đăng cai Vị trí quốc tế nổi bật Phát triển du lịch =>đẩy mạnh phát triển KT Rót tiền vào KT địa phương… CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Nghiên cứu tình huống (Kinh doanh thế vận hội (O.G) Tìm nguồn thu: Bản quyền truyền hình (OG Roma (1960) 1,2 triệu USD; Los Angeles (1984) 287 triệu; Atlanta (1996) 1,3 tỷ; NBC trả 3,5 tỷ USD mua quyền truyền hình 5 OG 2000-2008- quảng cáo: $600.000/30s, Super Bowl $2m/30s; 2 tỷ cho 2010 và 2012) Tài trợ từ công ty: Địa vị, uy tín Chỗ quảng cáo ưu tiên Bán sản phẩm Các đội quốc gia: các hãng tài trợ (Kodak 24 đội, Coca Cola 82 đội) CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Nghiên cứu tình huống (Kinh doanh thế vận hội (O.G) UB Olympic Sydney bán các sản phẩm (1997- 2000) thu $400 triệu Phòng 1 chỗ $350/ngày Olympic: 3 loại tài trợ Partners Sponsors Suppliers CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt London 2012 Olympic sponsors Worldwide sponsors - 11 big companies such as Coca Cola, Dow, who sponsor the games to the tune of around $100m through the IOC. London 2012 'tier one' partners (7), such as Adidas, BT and BMW, each pay around £40m. That's followed by London 2012: 7 "supporters“who pay £20m London 2012: 28 "suppliers" who pay around £10m http://www.com/sport/datablog/2012/jul/19/london-2012-olympic-sponsors-list#data CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt London 2012 Olympic sponsors Worldwide sponsors - 11 big companies such as Coca Cola, Dow, who sponsor the games to the tune of around $100m through the IOC. London 2012 'tier one' partners (7), such as Adidas, BT and BMW, each pay around £40m.
That's followed by London 2012 "supporters“ (7) who pay £20m London 2012 28 "suppliers" who pay around £10m http://www.com/sport/datablog/2012/jul/19/london-2012-olympic-sponsors-list#data CuuDuongThanCong.com https://fb.Khái niệm Kinh doanh quốc tế Khái niệm kinh doanh: việc thực hiện các hoạt động sản xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi KDQT: việc thực hiện hoạt động đầu tư vào sản xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi có liên quan tới hai hay nhiều nước và khu vực khác nhau (Giáo trình KDQT, Phạm Thị Hồng Yến-cb) CuuDuongThanCong.com https://fb.Khái niệm Kinh doanh quốc tế Khái niệm KDQT “Hoạt động KD giữa các bên thuộc 2 nước trở lên” “Toàn bộ các hoạt động giao dịch KD được thực hiện giữa các quốc gia nhằm thoả mãn các mục tiêu của các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế-xã hội” (Giáo trình Đỗ Đức Bình; Bùi Lê Hà) CuuDuongThanCong.com https://fb.Khái niệm Kinh doanh quốc tế Sự khác biệt của KDQT so với KD trong nước • Diễn ra giữa 2 hoặc nhiều quốc gia • Hoạt động tại thị trường mới, xa lạ, rộng lớn • Đối mặt với rủi ro lớn hơn • Phải thích ứng với môi trường mới • Gia tăng lợi nhuận CuuDuongThanCong.com https://fb.Khái niệm Kinh doanh quốc tế Việt Nam Vận chuyển Mỹ Xuất khẩu Nhập khẩu Biên giới 1 Biên giới 2 CuuDuongThanCong.com https://fb.Khái niệm Kinh doanh quốc tế Thế giới hai cực USA USSR CuuDuongThanCong.com https://fb.Khái niệm Kinh doanh quốc tế Thế giới đa cực BRICS EU G7 + 1 CuuDuongThanCong.com https://fb.2 Sự cần thiết của môn học Nắm được kỹ thuật và công cụ KD mới nhất Theo kịp tốc độ của đối thủ Cơ hội nghề nghiệp: công ty trong và ngoài nước Hiểu biết về văn hoá CuuDuongThanCong.com https://fb.3 Đối tượng NC của môn học Nghiên cứu môi trường KDQT Nghiên cứu hoạt động KDQT của các công ty (hoạch định CLKDQT và các chiến lược KDQT) CuuDuongThanCong.com https://fb.1 Các hình thức Kinh doanh quốc tế XNK FII Gia công QT Tạm FDI nhập, tái xuất Hợp đồng Các hình phâ n chía sản phẩm thức Chuyển khẩu KDQT Xuất BOT, khẩu tại BTO, BT chỗ Hợp đồng Hợp đồng quản lý lixăng Hợp đồng đại lý đặc quyền CuuDuongThanCong.com https://fb.1 Các hình thức Kinh doanh quốc tế Nhóm hình thức kinh doanh trên lĩnh vực ngoại thương Nhóm hình thức kinh doanh thông qua các hợp đồng Nhóm hình thức kinh doanh thông qua đầu tư nước ngoài CuuDuongThanCong.com https://fb.1 Các hình thức Kinh doanh quốc tế Các hình thức KDQT (ngoại thương) XNK (quan trọng đối với công ty cũng như quốc gia) Hàng hoá Dịch vụ Gia công quốc tế Tạm nhập tái xuất Chuyển khẩu Xuất khẩu tại chỗ CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt CuuDuongThanCong.com https://fb.1Thuê Các hình thức gia công Kinh doanh quốc tế (Outsourcing) Thuê gia công là việc thuê lại một bên thứ ba thực hiện các hợp đồng hoặc một phần hợp đồng xây dựng một qui trình như thiết kế hoặc sản xuất sản phẩm (Tổ chức Venture Outsource) Thuê gia công đơn giản là việc thuê dịch vụ với một bên thứ ba (Tập đoàn Cisco) Thuê gia công là việc mua dịch vụ của sản phẩm như các linh phụ kiện phục vụ trong việc sản xuất một phương tiện ô tô, từ một nhà cung cấp hay sản xuất bên ngoài để cắt giảm chi phí (Từ điển Dictionary.com https://fb.1 Các hình thức Kinh doanh quốc tế Các hình thức KDQT (thông qua đầu tư nước ngoài – FDI) Classical: A company from one country making a physical investment in another country Recent Years: Include acquisition of a company in the host country by a company from the home country Different from portfolio investment (FPI) which is acquiring the shares of a company in the host country CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Five Different Types of Foreign Direct InvestmentDirect Investment The first type is taken to gain access to specific factors of s of Foreign Direct Investment production, e. resources, technical knowledge, material know-how, patent or brand names, owned by a company in the host country The second type is developed by Raymond Vernon in his product cycle hypothesis. According to this model the company shall invest in order to gain access to cheaper factors of production, e. low- cost labour.
The third type involves international competitors undertaking mutual investment in one another, e. through cross-shareholdings or through establishment of joint venture, in order to gain access to each other's product ranges. The fourth type concerns the access to customers in the host country market. The fifth type relates to the trade diversionary aspect of regional integration.com https://fb.1 Các hình thức Kinh doanh quốc tế Các hình thức KDQT (thông qua hợp đồng) Cấp giấy phép (licensing): một công ty trao quyền sử dụng tài sản vô hình cho một công ty khác Tài sản vô hình: nhãn hiệu, mẫu mã, bí quyết công nghệ.
Bằng phát minh, sáng chế Các loại hợp đồng: độc quyền, không độc quyền, hợp đồng sử dụng nhãn hiệu, bí quyết, bằng phát minh… Người mua trả tiền bản quyền (royalty payment) CuuDuongThanCong.com https://fb.1 Các hình thức Kinh doanh quốc tế Các hình thức KDQT (tiếp) Đại lý đặc quyền (nhượng quyền thương mại – franchising): người nhượng quyền (franchisor) uỷ quyền cho hãng nước ngoài-người nhận quyền (franchisee) sử dụng nhãn hiệu, mẫu mã, kỹ thuật KD kèm theo sự trợ giúp kỹ thuật cho bên đối tác và nhận được một khoản phí từ đối tác (royalty payment) CuuDuongThanCong.com https://fb.2 Động lực thúc đẩy các DN hoạt động KDQT Mở rộng cung ứng, tiêu thụ hàng hoá Tìm kiếm nguồn lực nước ngoài Đa dạng hoá hoạt động KD Tránh biến động thất thường Khắc phục khan hiếm nguồn lực Phân tán rủi ro CuuDuongThanCong.com https://fb.1 Sự phát triển của KDQT qua các thời kỳ Thời kỳ trước chiến tranh TG II 2000 BC (thương mại quốc tế) các bộ lạc Bắc Phi trao đổi chà là, quần áo lấy dầu ôliu và gia vị ở Babylon và Assirya 500 BC thương gia TQ bán lụa tơ tằm, ngọc sang Ấn Độ và châu Âu tạo con đường buôn bán chung Thành công trong TMQT=> quyền lực chính trị và quân sự (Hy Lạp, đế quốc La mã) CuuDuongThanCong.com https://fb.1 Sự phát triển của KDQT qua các thời kỳ Thời kỳ trước chiến tranh TG II (tiếp) Thời Trung đại Italia trở thành trung tâm thương mại quốc tế. Venice, Genoa, Florence =>trung tâm thương mại, ngân hàng, đầu mối các tuyến đường buôn bán giữa châu Âu với TQ 1453 Thổ Nhĩ Kỳ chinh phục Constantinople (Istanbul) kiểm soát Trung Đông 1492 Christopher Colombus đi sang hướng tây tìm đường mới đến Ấn Độ, phát hiện châu lục mới => (thuộc địa hoá châu Mỹ) mở ra con đường buôn bán mới: dân định cư ở châu Mỹ bán nguyên liệu, kim loại quý, lương thực sang châu Âu đổi lấy chè, sản phẩm công nghiệp CuuDuongThanCong.com https://fb.1 Sự phát triển của KDQT qua các thời kỳ Thời kỳ trước chiến tranh TG II (tiếp) Thành lập các công ty của châu Âu ở nước ngoài, mở đầu cho FDI và phát triển của MNCs. Các nhà kinh doanh Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Bỉ tiến hành KD tại Mỹ, Á, Phi tạo nên mạng lưới thương mại, ngân hàng, GTVT tồn tại đến ngày nay Công ty Đông Ấn Hà Lan 1605-1825 Công ty Đông Ấn Britain 1602-1874 Hudson’s Bay Com.com https://fb.com/tailieudientucntt British East India Company The British East India Company was granted a Royal Charter in 1600,[2] making it the oldest among several similarly formed European East India Companies. The British East India Company was an English and later (from 1707) British joint- stock company[1] formed for pursuing trade with the East Indies but which ended up trading mainly with the Indian subcontinent.
The East India Company traded mainly in cotton, silk, indigo dye, salt, saltpetre, tea and opium CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt British East India Company Shares of the company were owned by wealthy merchants and aristocrats. The government owned no shares and had only indirect control. The Company eventually came to rule large areas of India with its own private army, exercising military power and assuming administrative functions.com https://fb.com/tailieudientucntt British East India Company The Company was dissolved in 1874. Its functions had been fully absorbed into official government machinery in the British Raj and its private army had been nationalised by the British Crown.com https://fb.