CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Ung thư là một lừ chung dùng đổ mô lá Irên 200 loại bệnh khác nhau về vị trí giái phẫu hoặc bán chất của lô' bào nhưng có những dặc diểm chung dó là sự phân chia không kiếm soát dtrợc của tê' bào ác lính xuất phái lừ các lố bào bất thường trong bâì cứ mô nào của cơ the chú. Các tê' bào bất thường sinh sôi một cách luỳ lien, xâm lân vào các mõ lại chỗ và lan Iran den các mô ở xa, sinh sân không ngừng. Các lê' bào dó nếu không dược liêu diệt sẽ dưa đến cái chết của CO' thê chú 136,37], 1. l ình hình mác ung thu 1.
Tình hình mắc ung thu trẽn thế giói Tại vùng châu Á - Thái Bình Dương, ung thư là một trong 3 nguyên nhân chính gáy lử vong ở người. Tí lô chết do ung thư lên lới 100/100.000 dân ở các nước úc, Trung Quốc, Nhật Bán, Hàn Quốc, Tân Tây Lan và Singapore. Chí tính riêng ờ Trung Quốc mồi năm ung thư dã cướp di sinh mạng cùa 1,3 triệu người. Tỉ lệ mắc ngày càng có xu hướng gia lăng cùng với sự phái triển kinh tế, công nghiệp hoá, ô nhiễm môi truờng và lãng tuổi thọ trung bình |9|.
Phòng chóng ung thư luôn dược coi là một trong những chiên lược hàng dầu cúa Tố chức y lê' thế giới de bão vệ sức khoé con người. Ung thư không phái là bệnh vô phương cứu chữa: một phần ba bệnh ung thư có thể phòng dược, một phần ba có thể chữa khói khi dược chẩn đoán sớm, cùng với việc chăm sóc bổ trợ sẽ làm tăng chái lượng sống cho một phần ba bệnh nhân ung thư còn lại 18,9,14,15], Theo ước tính của Trung lâm nghiên cứu ung thư quốc tê' (International Agency for Research on Cancer-IARC), năm 2000 trên loàn thè' giới có khoáng 10,5 triệu trường họp mắc ung thu các loại trừ ung thư da, trong dó ở các nước phát triển là 4.746 ca, và ớ các nước dang phát triển 5. Giữa các nước phái triển và các nước dang phát triển có sự khác nhau về vai trò của lừng loại ung thư. Ớ các nước phát triển, dứng hàng dầu là ung thư phổi ở nam giới, ung thư vú ờ nữ giới, dứng hàng thứ hai là 6 ung thư đại trực tràng ở cá hai giới.
Ớ các nước đang phát triển đứng hàng đầu là ung thư dạ dày ở nam giới, ung thư cổ tử cung ờ nữ giới, đứng hàng thứ hai là ung thu phổi ờ nam giới và ung thir vú ờ nữ giới 11,2,9,14]. Ước lính số ca mắc của một sô' bênh ung thư phổ biến tại các nước phát triển và dang phát triển năm 2000 [52]. Nước phát triển Nước đang phát triển Nam Nữ Nam Nữ VỊ trí Đại trực tràng 3 ỉ 8.063 Cổ tứ cung 9 ỉ. lình hình mác ung thư ở Việt Nam Ớ Việt Nam đã có rát nhiều cô' gắng đánh giá lình hình mắc ung thư, tuy nhiên trước năm 1990 các nghiên cứu này chú yếu là những thống kè dựa vào bệnh viện nôn không đánh giá dược lí lệ mắc.
Đóng thời khi dánh giá về vị trí của lừng loại ung thư có the có những thiên lệch do việc lựa chọn bệnh nhân của mồi bệnh viện, phụ thuộc vào khá nàng điều trị cúa lừng bệnh viện dó. Từ 1988 lại Hà Nội và 1990 tại thành phô' Hồ Chí Minh dã lổ chức ghi nhận quần thê’ về bệnh ung thư (Population based Cancer Registry). Các ghi nhận ung thư này dã thường xuyên cung cấp sô' liêu về lình hình mắc ung thư của dán cư hai thành phổ và dây cũng là những sô' liệu duy nhất về tí lộ mắc ung thư lại Việt Nam. Theo sò' lượng ước lính dựa trên các con sô' mà hai ghi nhận ung thư dưa ra.
năm 2000 sô' irưìmg hợp ung thư xuất hiện trong cá nước khoáng 36.042 trường họp ờ nam giói và 32.786 trường hợp ờ nữ giới. Tí lệ mới mắc thô (Crude Incidence Rate - C1R) cho mọi ung thư gộp lại không kế ung thư da ờ nam giới là 91,5/100.000 dân, tí lệ mới mắc chuẩn hoá theo tuổi (Agố Standardized Incidence Rates - ASIR) là 141,6/100. ớ nữ giới mắc CIR 81,5/1000. Ti lệ mắc này 7 lương lự của các nước dang phát triển và trong khư vực thấp hơn so với các nước phát triển 11,39,52].
Tình hình mắc một số bệnli ung thư phô’ biến ỞViệt Nam năm 2000 11,39,52,56]. - Ung thư phổi: Là ưng thư dứng thứ nhất ở nam giới với ASIR 29,3/1 00.000, ước lính năm 2000 khoáng 6905 trường hợp xưất hiện trong cá nước. Và cũng là ưng thư đứng hàng thứ 5 ở nữ giới với ASIR 6,5; sô' ca mới mắc là 2. - Ung thư gan: Đứng thứ ba ờ nam giời với ASIR 22,6/100.000, ước tính năm 2000 khoáng 5.787 trường hợp xuất hiện trong cá nước và đứng thứ sáư ở nữ giới với ASIR 5,8/100.000; số ca mới mắc là 1861.
- Ung thư dại trực tràng: Đứng thứ tư ở nam giời với AS1R 11,4/100. ước lính năm 2000 khoáng 2878 trường hợp xưấi hiện trong cá nước và cũng dứng thứ tư ở nữ giới với ASIR 8,3/100.000; sô' ca mới mắc là 2566. - Ung thư vứ: Đứng thứ nhâì ờ nữ giới với ASIR 17,4/100.000, ước tính năm 2000 khoáng 5538 trường hợp xuất hiện trong cả nước. - Ung thư cổ tử cưng: Đứng hàng thứ hai ờ nữ giới với ASIR 17,3/100.
ước tính năm 2000 khoáng 5269 trường hợp xuất hiện trong cá nước. Các yếu to nguy co gây bệnh ung thu Ngày nay người la dã biết rõ ưng thư không phái do một nguyên nhân gây ra. Tưỳ theo mồi loại ưng thư mà có những nguyên nhân riêng biệt. Một yếu tô' gây ưng thư có the gây ra một sô' loại ưng thư và ngược lại, một loại ưng thư có thế do nhiều yêìi lò' nguy cư khác nhau [36.37], Nguyên nhân gáy ưng thư là dối tượng nghiên cứu rộng, irái qưa thòi gian dài và dã giành dược nhiều thành lựư dáng kể.
Các nghiên cứu dịch tề học của R.Doll và Peto cho thấy trên 809? lác nhân sinh ưng thư là bắt nguồn lừ môi trường sống. Trong dó hai tác nhân lớn nhất là: 359? do chê' độ ăn uống và khoáng 409? ưng thư do thuốc lá và rưựư gáy ra [431. Thuốc lá Thuốc lá là nguyên nhân được xốp hàng dầu gây nen bệnh ung thư ờ người và dã dược y hoe chứng minh lừ nhiều năm nay. HÚI thuốc lá là thú phạm cùa 30% trong lổng sô' các loại ung thư ờ người.
Các nghiên cứu dịch tể học trên những cộng dóng khác nhau, qua nhiều thời kỳ khác nhau dặc biệt là nghiên cứu của Doll và Hill, Hội ung thư Hoa Kỳ dã khảng dinh thuốc lá có vai trò quan trọng gáy ra nhiều loại ung thư, dặc biệt là ung thư phổi, thanh quán, miệng, bàng quang, thận, luyến lụy 114,36,37]. Ớ Mỹ ước tính hàng năm có khoảng 172.000 ca ung thư phối mới dược chẩn doán trong dó có khoảng 153.000 trường hợp tử vong trong mỗi năm [53] và 30% các ca tứ vong do ung thư, 90% các ca lử vong do ung thư phổi có liên quan lới thuốc lá |37,45]. Người la dã thấy ràng, ung thư phổi lãng gấp 10 lần ớ những người hút thuốc so với những người không hút thuốc [37,39,451. Một nghiên cứu trên các bác sĩ ở Anh chí ra rằng nguy co cùa ung thư phối còn phụ thuộc vào số diếu thuốc hút trong một ngày, người hút lừ 1-14 diêu thuốc trong một ngày có nguy cơ mắc bệnh ung thư phối gấp 8 lần so với người không hút thuốc, nguy cơ này lãng nên 13 lần với người hút lừ 15-24 diếu/ngày và 25 lổn với người hút lừ 25 diếu trở nên trong một ngày [42], Một nghiên cứu lại Viện Lao và bệnh phối cũng chi ra rằng tỉ lệ ung thư phổi do hút thuốc lá dưới 10 năm là 3,6%, 10-20 nãm là 10% và trên 20 năm là 73,1% [22].
Theo kết quá nghiên cứu năm 1998 của Bệnh viện K, Hà Nội, li lệ hút thuốc ở các bệnh nhân nam lại Bệnh viện K rất cao: 96,7% ờ nhóm bệnh nhân ung thư phối 11 11. Thuốc lá không chi ánh hướng trực liếp tới người hút thuốc mà còn ánh hường lới cá những người xung quanh. Theo cơ quan báo vệ môi trường Mỹ thì hút thuốc thụ dộng là nguyên nhân của 300.000 trường hợp tứ vong do ung thư phối mỗi năm. ở Anh, mỗi ngày có một người chết do hút thuốc thụ dộng [51.
Việc lừ bó hút thuốc lá làm giám nhanh chóng nguy cơ ung thư phối sau 5 năm ngừng hút, nguy cơ ung thư phổi giảm một nứa so với những người liếp lục hút thuốc. Sau 10-15 năm nguy cơ giám gần ngang nguy CO’ của những người không hút thuốc 137,601. Chế độ ãn uống và ò nhiễm thực phẩm Thịt, cá ướp muối, các loại mắm và dưa khứ có rất nhiều muối nilral và nitrit. niirit và nitrosamin làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày, dại trực tràng.
Gạo, lạc là hai loại thực phẩm dề bị mốc. Nám mốc Aspergillus Flavus thường có mặt ớ gạo và lạc tiết ra một chãi dộc gọi là Aflatoxin châì này gáy ra ung thư gan nguyên phát 114,36,37). Với chè dộ ãn giàu chất béo dộng vật làm tăng nguy cơ ung thư vú, dại trực tràng |37). Uôìig nhiều rượu làm tăng nguy cơ ung thư khoang miệng, thực quán, dại trực tràng, ung thư gan 114,36,37,57], Uống rượu hàng ngày làm tăng nguy cơ ung thư vú khoáng 10% [48,57], 1.
Các yếu tò nghề nghiệp Trong số 60 các hoá chất và hợp châì hoá học mà Trung tám nghiên cứu ung thư quốc tế - IARC dã chứng minh là có đủ bằng chứng gây ung thư ờ người thì một nứa là trong các liếp xúc nghề nghiệp. Đặc diếm cúa tiếp xúc nghề nghiệp là quán the phơi nhiễm nhó, sự liếp xúc mang lính chất mãn lính và nống độ liếp xúc cao |39|. Theo Doll và Pelo, việc đánh giá mức dọ ảnh hường của các tiếp xúc nghề nghiệp dối với bệnh ung ihư, luy nhiên còn khó khàn do thiếu thông tin về tiền sú tiếp xúc và mire độ liếp xúc hiện tại cũng như thòng tin về các yen tố gáy nhiều khác nhu hoàn cánh kinh tê' xã hội. Theo các lác giá này, chỉ có khoáng dưới 5% các ung thư ớ nam giời và 1 '7r các ung thư ở nữ giới dược qui chơ tiếp xúc nghề nghiệp [37,39 ị.
Di truyền [37,391 Các loại ung thư liên quan đến di truyền: Vú, dại trực tràng, tiền liệt luyến, phổi, vòm họng. Khoáng 10% các ung thu có liên quan lới dị biên gen di truyền.