Chương 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU. Giới thiệu về bệnh viêm gan vi rút B. Sinh bệnh học và lâm sàng bệnh viêm gan B. Tình hình viêm gan B trên Thế giới và Việt Nam.
Một số đặc điểm dịch tễ học nhiễm virút viêm gan B. Các nghiên cứu về viêm gan vi rút B. 31 Chương 2:_PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu. Đổi tượng nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu, chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu.
Các biến số nghiên cứu. Các khái niệm và cách đánh giá kiến thức, thực hành. Phân tích và xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.
Hạn chế trong nghiên cứu, sai so và các biện pháp khắc phục:.40 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Thông tin chung về đối tượng điều tra. Nguồn thông tin về phòng chống bệnh viêm gan B. Kiến thức và thực hành phòng chống bệnh viêm ganB của ĐTNC:.
Những yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành PCB viêmgan B:.49 Chương 4: BÀN LUẬN. Kiến thức và thực hành phòng chống bệnh viêm gan B. Mối liên quan giữa một số yếu tố với kiến thức, thực hành về PC viêm gan B. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành với tiền sử mắc viêm gan B.64 Chương 5: KẾT LUẬN.
Kiến thức và thực hành phòng chống bệnh viêm gan B. Một số yếu tổ liên quan giữa kiến thức, thực hành phòng chống viêm gan B.66 Chương 6:_KHUYẾN NGHỊ?.67 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 iii PHỤ LỰC. 74 Phụ lục 1: Phiếu hỏi.74 Phụ lục 2: Thang điểm đánh giá kiến thức phòng chổng bệnh viêm gan B:.79 Phụ lục 3: Thang điểm đánh giá thực hành về phòng chống bệnh viêm gan B.82 Phụ lục 4: Dự trù kinh phí, vật tư, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu.83 Phụ lục 5: Cây vấn đề.84 DANH MỤC BẢNG VÀ BIÉU ĐÒ Trang Bảng 1.1: Tỷ lệ H BsAg(+) trong nhóm người khoẻ mạnh 21 Bảng 1.Tỳ lệ HBsAg(+) trong nhóm bệnh nhân viêm gan 24 Bảng 1.Tỳ lệ HBsAg(+) trong một số nhóm đối tượng tại TP Hồ ChíMinh 24 Bàng 1,4.Tỳ lệ HBsAg (+) trong nhóm bệnh nhân xơ gan 24 Bảng 1.Tỷ lệ nhiễm HBV trong nhóm bệnh nhân ung thư gannguyên phát 25 Bảng 3.1: Thông tin về tuổi, giới tính, TĐHV, nghề nghiệp và thu nhập 42 Bảng 3.2: Nguồn thông tin và nhu cầu nhận thông tin về VGB 43 Bảng 3.3: Kiến thức về nguyên nhân của bệnh viêm gan B 44 Bảng 3.4: Kiến thức về triệu chứng của bệnh viêm gan B 44 Bảng 3.5: Kiến thức về đường lây truyền của bệnh viêm gan B 45 Bảng 3.6: Hiểu biết về hậu quả của bệnh viêm gan B 46 Bảng 3.7: Kiến thức về các biện pháp phòng chống bệnh viêm gan B 46 Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ hiểu biết về biện pháp phòng bệnh viêm gan B 47 Biểu đồ 3.2: Kiến thức của người dân về phòng chổng bệnh viêm gan B 47 Bảng 3.Thực hành cá nhân về phòng chống viêm gan B 48 Bảng 3.9: Mối liên quan giữa tuổi và kiến thức PCB viêm gan B 49 Bảng 3.10: Mối liên quan giữa giới và kiến thức PCB viêm gan B 49 Bàng 3.11: Mối liên quan giữa TĐHV và kiến thức PCB viêm gan B 50 Bảng 3.12: Mối liên quan giữa NN và kiến thức PCB viêm gan B 50 Bảng 3.13:Mối liên quan giữa TNBQĐN và kiến thức PCB viêm gan B 50 Bảng 3.14: Mối liên quan giữa nhận TT và kiến thức PCB viêm gan 51 Bảng 3.15: Mối liên quan giữa tuổi và thực hành PCB viêm gan B 51 Bảng 3.16: Mổi liên quan giữa giới và thực hành PCB viêm gan B 51 Bảng 3.17: Mối liên quan giữa TĐHV và thực hành PCB viêm gan B 52 Bảng 3.18: Mối liên quan giữa NN và thực hành PCB viêm gan B 52 Bàng 3.19:Mối liên quan giữa TNBQĐN và thực hành PCB viêm gan B 52 Bảng 3.20: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành PCB viêm gan B 53 Bảng 3.21: Mối liên quan giữa kiến thức và tiền sử mắc bệnh viêm gan B 53 Bảng 3.22: Mối liên quan giữa thực hành và tiền sử mắc bệnh VGB 53 Bàng 3.23: Mối liên quan giữa nghề nghiệp và tiền sử mác bệnh VGB 54 Bảng 3.24: Mô hình hồi qui logistic do lường mối liên quan giữa kiến 54 thức với tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp và TNBQĐN Bảng 3.25: Mô hình hồi qui logistic do lường mối liên quan giữa thực 55 hành với tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp DANH MỤC CÁC CHŨ V1ÉT TẤT ADN Axít derôxyribônuclêic (Desoxyribonucleic Acid) ARN Axít ribonucleic (Ribonucleic Acid) Anti-HBc Kháng thê kháng kháng nguyên lõi vi rút viêm gan B (Antibody against Hepatits core antigen) Anti-HBe Kháng thế kháng kháng nguyên e vi rút viêm gan B (Antibody against Hepatits e antigen) Anti-HBs Kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B (Antibody against Hepatits surface antigen) ĐH&CĐ Đại học và cao đẳng ĐTNC Đối tượng nghiên cứu ĐTV Điêu tra viên GSV Giám sát viên HBV Vi rút viêm gan B (Hepatits B vi rút) HBcAg Kháng nguyên lõi vi rút viêm gan B (Hepatits B core antigen) HBeAg Kháng nguyên e vi rút viêm gan B (Hepatits B e antigen)_____________ HBIG Globulin miễn dịch viêm gan B (Hepatits B immunoglobulin) HBsAg Kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B (Hepatits B surface antigen) NN Nghề nghiệp PCB Phòng chống bệnh PCD Phòng chống dịch PTTH Phổ thông trung học PYT Phòng Y tế PHMD Phức hợp miễn dịch TTYT Trung tâm Y tế TĐHV Trình độ học vấn THCS Trung học cơ sở TT Thông tin TNBQĐN Thu nhập bình quân đầu người TCMR Tiêm chủng mờ rộng VGB Viêm gan B VSDT Vệ sinh dịch tễ vx Vắc xin VSCN Vệ sinh cá nhân YTCC Y tế công cộng WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) vi TÓM TẤT NGHIÊN củu Việt Nam nam trong vùng có tỷ lệ nhiễm HBV cao trên thế giới.
Theo số liệu điều tra của Bộ Y tể năm 2004, có khoảng 12-16 triệu người nhiễm HBV. tương ứng với tỉ lệ người có HBsAg trong cộng đồng từ 15 - 26%, tuỳ theo những nghiên cứu khác nhau và ờ các nhóm dân cư địa lý khác nhau, số người nhiễm HBV mạn tính khoảng 10 triệu người. HBsAg có ở 58% số bệnh nhân xơ gan và 84% số bệnh nhân ung thư gan nguyên phát. Ung thư gan nguyên phát chiếm 3,6% và đứng hàng thứ ba trong các bệnh lý ác tính, là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ ba đối với nam giới và ở hàng thứ năm đối với nữ giới.
HBV dễ lây hơn HIV gấp 100 lần. Qua báo cáo của trung tâm Y tể huyện Gia Lâm. thành phố Hà Nội về số người dân đến khám bệnh làm xét nghiệm viêm gan B thì tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B đang có chiều hướng gia tăng (năm 2006: 7,8%, năm 2007: 8,5%, năm 2008 : 13,53%. Thị trấn Yên Viên có số người nhiễm vi rút viêm gan B cao hơn nhiều so với các xã khác tỳ lệ mắc 18,53% [34].
Đe góp phần nâng cao kiến thức cho cộng đồng về phòng chổng bệnh VGB một cách chủ động, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu: mô tả kiến thức, thực hành của người dân về phòng chổng bệnh viêm gan B và một số yếu tố liên quan tại thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội năm 2009. Nghiên cứu dược tiến hành theo phương pháp mô tả cat ngang có phân tích và được triển khai trên một quần thể từ 18 đến dưới 60 tuổi, sổng ở địa bàn nghiên cứu, đông ý tham gia và có khả năng hợp tác trả lời phỏng vấn. Sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế phù hợp, phỏng vấn trực tiếp dối tượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy kiến thức, thực hành phòng chống bệnh VGB của ĐTNC đạt còn thấp, tỷ lệ tương ứng là 22,9% và 24,2%.
Trong đó ĐTNC hiểu biết đúng về nguyên nhân gây bệnh 59,2%, lây qua đường máu 61,4%, quan hệ tình dục không an toàn 51.3%, từ mẹ sang con 42,2%, còn các đường lây khác thì biết rất thấp. Hậu quả của bệnh có 31,1% cho rằng mắc bệnh viêm gan B dẫn đến tử vong, 62,4% cho là dẫn đến ung thư, 56,2% cho là chuyển thành xơ gan. Hiểu biết vii về cách phòng chống bệnh viêm gan B còn chưa cao như tiêm phòng chiếm 61,8%, quan hệ tình dục an toàn chiếm 44,1%, sử dụng BKT riêng chiếm 24,2%, truyền máu an toàn 46,1%. Người dân chủ động đi tiêm chủng và xét nghiệm dấu ấn viêm gan B chiếm tỷ lệ rất thấp (33,0% và 24,5%), sử dụng dụng cụ y tế riêng là 36,1% Cũng trong nghiên cứu này chúng tôi tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa đặc điểm nhân khẩu học với kiến thức, thực hành phòng chống bệnh viêm gan B: TĐHV và nghề nghiệp, giữa giới và kiến thức.
Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuổi, TNBQĐN với kiến thức và thực hành, giữa giới và thực hành (p > 0,05). Tương tự giữa kiến thức và thực hành với tiền sử mẳc bệnh có mối liên quan, không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Dựa vào các kết quả nghiên cứu chúng tôi dưa ra một số khuyến nghị về công tác phòng chống bệnh viêm gan B là: cần đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ trong cộng đồng như tuyên truyền triệu chứng, đường lây, hậu quả và các biện pháp phòng tránh của bệnh viêm gan B. Đặc biệt là tuyên truyền nhàm giảm thiểu các nguy cơ cá nhân có thể dẫn đến lây nhiễm VGB như dùng chung BKT, kim châm cứu, dao cạo râu và dùng chung bàn chải đánh răng. 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Viêm gan B (VGB) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở người do vi rút viêm gan B gây ra- một bệnh để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng.
Đến nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh VGB. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới ước tính hơn một phần ba dân số the giới đã từng bị nhiễm HBV với khoảng 350 triệu người mang HBV (HBsAg +) mạn tính. Những người này là nguồn truyền nhiễm quan trọng trong cộng đồng. Mỗi năm có khoảng 2 triệu người mang vi rút mạn chết do hậu quả suy gan cấp, xơ gan, ung thư gan [17], [53], [55], Vi rút viêm gan B chịu trách nhiệm tới 80% các trường hợp ung thư gan ở nhiều nước, đặc biệt ở châu Á và châu Phi.
Nhiều nghiên cứu cho rang tại châu Á và châu Phi có tỷ lệ người mang HBsAg mạn tính cao nhất thế giới (5-10%) và khoảng 20-30% số này trở thành viêm gan mạn tính trước khi dẫn đến tử vong do suy gan, xơ gan và ung thư gan.