Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu 1. Khái niệm và đặc điểm của TNGTĐB Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới: Tai nạn giao thông là bất kỳ tai nạn nào liên quan đến một phương tiện được chế tạo hoặc được sử dụng chính tại thời điểm đang chuyên chở người hoặc vật từ nơi này đến nơi khác (7). Tai nạn giao thông đường bộ là một vụ va chạm liên quan đến ít nhất một chiếc xe chuyển động trên đường công cộng hay đường tư mà kết quả làm ít nhất một người bị thương hoặc tử vong (7).
Tại Việt Nam, nghị định số 97/2016/NĐ-CP quy định: tai nạn giao thông là sự kiện bất ngờ, nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người, xảy ra khi các đối tượng tham gia giao thông đang hoạt động trên đường giao thông công cộng, đường chuyên dùng hoặc ở các địa bàn giao thông công cộng (gọi là mạng lưới giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không), nhưng do chủ quan, vi phạm các quy tắc an toàn giao thông hoặc do gặp phải các tình huống, sự cố đột xuất không kịp phòng tránh, đã gây ra những thiệt hại nhất định cho tính mạng, sức khỏe con người hoặc tài sản (8). Người tham gia giao thông (TGGT): gồm người điều khiển, người sử dụng phương tiện TGGT đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ (9). Người điều khiển phương tiện (ĐKPT): gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng TGGT đường bộ (9). Phương tiện TGGT đường bộ: gồm phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng (9).
Khái niệm học sinh trung học phổ thông Theo Luật Giáo dục 2019, tại Điều 28 quy định cấp học giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm (10). Khái 5 niệm học sinh trung học phổ thông được sử dụng trong nghiên cứu là những người đang học cấp học giáo dục THPT, thường trong độ tuổi 15 - 18 tuổi - độ tuổi vị thành niên. Các văn bản pháp luật quy định về an toàn giao thông Tại Việt Nam, chính quyền đã ban hành nhiều chính sách, văn bản pháp luật nhằm giảm tỷ lệ TNGTĐB trong đó quy định rõ các hành vi bị cấm/bắt buộc thực hiện khi tham gia giao thông: Theo Luật Giao thông đường bộ số 28/2008/QH12 ngày 13/11/2008 quy định về quy tắc giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ.
Trong đó nêu rõ một số hành vi bị nghiêm cấm đối với người điều khiển xe cơ giới khi tham gia giao thông (Điều 8) (9): • Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ. • Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng. • Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy. • Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
• Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định. • Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu. • Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. ❖ Quy tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ (Điều 9): 1.
Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn. ❖ Quy tắc tham gia giao thông đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (Điều 30) 1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người: 6 a) Chở người bệnh đi cấp cứu; b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; c) Trẻ em dưới 14 tuổi.
Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Đi xe dàn hàng ngang; b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh; đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh; e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Mang, vác vật cồng kềnh; b) Sử dụng ô; c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông. ❖ Quy tắc tham gia giao thông đối với người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác (Điều 31) 1.
Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người. Người điều khiển xe đạp phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này; người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 30 của Luật này. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách. Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe.
Người điều khiển xe súc vật kéo phải có biện pháp bảo đảm vệ sinh trên đường. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển. ❖ Quy tắc tham gia giao thông đối với người đi bộ (Điều 32) 1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.
Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn. Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường. Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.
❖ Quy định về tuổi của người lái xe (Điều 60, Khoản 1) - Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; - Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; ❖ Điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông (Điều 62. Khoản 1) - Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khỏe phù hợp với ngành nghề lao động và có chứng chỉ bồi dưỡng kiến 8 thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng do cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng cấp. ❖ Điều kiện tham gia giao thông của xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (Điều 53, Khoản 2) ❖ Quy định đối với người đi xe đạp điện: Tại Điểm 19 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ thì xe đạp điện được phân vào nhóm phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. Luật Giao thông đường bộ 2008 đưa ra các quy định đối với người đi xe đạp điện như sau (9): - Đi xe đạp điện phải đội mũ bảo hiểm: theo quy định tại Điều 31 Luật Giao thông đường bộ 2008, cả người điều khiển xe đạp điện và người ngồi trên xe đều phải đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách.
Chỉ thị 04/CT-TTg ngày 19/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với học sinh, sinh viên, đặc biệt là học sinh từ 6 tuổi trở lên được người lớn chở trên xe máy, xe đạp điện; giáo dục học sinh, sinh viên đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện trở thành thói quen (11). - Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người. - Người đi xe đạp điện không được thực hiện các hành vi: + Đi xe dàn hàng ngang; + Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; + Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; + Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh; + Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh; + Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.