Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu nguồn thu tài chính công, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, đóng vai trò công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Tại tỉnh Thanh Hóa, Văn phòng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa trực tiếp quản lý khoảng 11,3% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh (tương ứng 1.421 doanh nghiệp trên tổng số 12.545 doanh nghiệp toàn tỉnh năm 2020) nhưng lại tạo ra nguồn thu vượt trội, đóng góp từ 46,0% đến 50,0% tổng thu ngân sách nội địa toàn tỉnh và chiếm từ 73,0% đến 76,0% tổng thu trừ tiền sử dụng đất.

Thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, cơ chế quản lý thuế chuyển dịch hoàn toàn sang phương thức người nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm. Mô hình này mở ra quyền chủ động lớn cho cộng đồng doanh nghiệp, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ xuất hiện các hành vi gian lận hóa đơn, chuyển giá và trốn thuế tinh vi. Do đó, công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trở thành khâu nghiệp vụ trọng tâm nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật.

Đề tài nghiên cứu hướng tới ba mục tiêu cốt lõi: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra thuế doanh nghiệp, phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế do Văn phòng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa quản lý giai đoạn 2018-2020, và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế giai đoạn 2021-2030. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp thuộc phân cấp quản lý của Văn phòng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2020. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa nguồn lực thanh kiểm tra và nâng tỷ lệ thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai nền tảng lý thuyết quản trị hiện đại. Thứ nhất là Lý thuyết Quản lý tuân thủ thuế hiện đại (Tax Compliance Theory), giải thích hành vi kê khai của doanh nghiệp dựa trên sự cân bằng giữa chi phí tuân thủ, xác suất bị kiểm tra và mức độ xử phạt vi phạm. Thứ hai là Lý thuyết Quản lý rủi ro trong quản lý thuế (Risk-based Tax Audit Framework), xác định việc phân bổ nguồn lực kiểm tra dựa trên đánh giá, xếp hạng mức độ rủi ro của từng người nộp thuế thông qua hệ thống tiêu chí định lượng.

Mô hình nghiên cứu vận dụng quy trình kiểm tra thuế chuẩn hóa theo Quyết định số 746/QĐ-TCT và Quyết định số 1215/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế, gồm chuỗi 6 bước khép kín từ lập kế hoạch, chuẩn bị, thực hiện kiểm tra, lập biên bản, xử lý kết quả đến giám sát hoạt động kiểm tra. Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Thuế: Khoản đóng góp bắt buộc bằng tiền của tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước theo luật định, không mang tính hoàn trả trực tiếp.
  • Kiểm tra thuế: Hoạt động giám sát, xem xét, đánh giá của cơ quan thuế đối với hồ sơ khai thuế và chứng từ thực tế của người nộp thuế nhằm đảm bảo tính hợp pháp, chính xác.
  • Rủi ro thuế: Nguy cơ người nộp thuế không tuân thủ đúng các quy định về kê khai, nộp thuế, dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước.
  • Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Hình thức kiểm tra trực tiếp tại địa điểm hoạt động của doanh nghiệp để xác minh sổ sách, chứng từ kế toán, kho bãi và thực tế kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ các báo cáo tổng kết thu ngân sách, báo cáo thanh tra kiểm tra định kỳ của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 1.421 doanh nghiệp do Văn phòng Cục Thuế trực tiếp quản lý năm 2020 (tăng từ 1.069 doanh nghiệp năm 2018 và 1.305 doanh nghiệp năm 2019). Phương pháp chọn mẫu kiểm tra hàng năm được thực hiện kết hợp theo hai kênh: chọn mẫu tự động qua ứng dụng phân tích rủi ro TPR chiếm tỷ trọng từ 80% đến 85% tổng số đơn vị được lập kế hoạch, và chọn mẫu từ thực tiễn giám sát địa phương chiếm từ 15% đến 20%. Mẫu kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế đạt 245 doanh nghiệp năm 2018, 253 doanh nghiệp năm 2019 và 186 doanh nghiệp năm 2020.

Nghiên cứu lựa chọn các phương pháp phân tích gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phân tích tổng hợp. Lý do lựa chọn là các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, mức độ vi phạm của từng sắc thuế và đo lường sự tương quan giữa biến động nguồn nhân lực với tốc độ gia tăng số lượng doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng kiểm tra thuế tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2018-2020 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, vai trò thu ngân sách mang tính trụ cột dù quản lý số lượng doanh nghiệp khiêm tốn. Năm 2018, Văn phòng Cục quản lý 1.069 doanh nghiệp và thu đạt 7.501 tỷ đồng (chiếm 47,0% tổng thu toàn tỉnh). Năm 2019, số doanh nghiệp tăng lên 1.305 đơn vị, thu đạt 9.366 tỷ đồng (chiếm 50,0% tổng thu toàn tỉnh). Đến năm 2020, số lượng doanh nghiệp quản lý đạt 1.421 đơn vị, tổng số thu đạt 8.839 tỷ đồng (chiếm 46,0% tổng thu toàn tỉnh). Tỷ trọng số thu trừ tiền sử dụng đất do Văn phòng Cục quản lý luôn duy trì mức rất cao từ 73,0% đến 76,0% tổng thu toàn tỉnh.

Thứ hai, áp lực công việc trên mỗi cán bộ kiểm tra gia tăng liên tục. Tổng số công chức tại Văn phòng Cục giảm dần từ 251 người năm 2018 xuống 242 người năm 2019 và còn 237 người năm 2020. Sau khi hợp nhất bộ máy kiểm tra và thanh tra thành 3 phòng Thanh tra - Kiểm tra (năm 2019), tổng số cán bộ thanh kiểm tra là 82 người (chiếm 35,4% tổng biên chế). Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên một cán bộ thanh kiểm tra tăng nhanh từ 20,6 doanh nghiệp/cán bộ năm 2018 lên 26,1 doanh nghiệp/cán bộ năm 2019 và đạt mức 28,4 doanh nghiệp/cán bộ năm 2020.

Thứ ba, quy mô kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế chịu tác động mạnh từ biến động kinh tế - xã hội. Số lượng doanh nghiệp được kiểm tra đạt 245 đơn vị năm 2018 (bình quân 14 doanh nghiệp/cán bộ/năm) và 253 đơn vị năm 2019 (bình quân 16 doanh nghiệp/cán bộ/năm). Tuy nhiên, sang năm 2020, con số này giảm xuống còn 186 doanh nghiệp (bình quân 11 doanh nghiệp/cán bộ/năm) do cơ quan thuế triển khai các gói hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua đại dịch theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP và Nghị quyết 116/2020/QH14.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực có bước chuyển biến tích cực về trình độ chuyên môn. Cơ cấu cán bộ có trình độ sau đại học tại Văn phòng Cục tăng trưởng đều qua các năm: từ 21,5% (54 người) năm 2018 lên 24,8% (60 người) năm 2019 và đạt mức 28,5% (68 người) năm 2020, tạo nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào phân tích hồ sơ rủi ro.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng quá tải kiểm tra là do số lượng doanh nghiệp đăng ký mới tăng trưởng nhanh, trong khi chính sách tinh giản biên chế khiến số lượng công chức thuế giảm bình quân 2,8% mỗi năm. Sự sụt giảm số cuộc kiểm tra trong năm 2020 phản ánh sự điều chỉnh linh hoạt của ngành thuế nhằm chia sẻ khó khăn với cộng đồng doanh nghiệp khi sản lượng tiêu thụ các ngành trọng điểm như xăng dầu Nghi Sơn suy giảm.

Kết quả nghiên cứu tại Thanh Hóa có tính tương đồng cao với các công trình tại Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh và Cục Thuế tỉnh Hưng Yên. Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng cơ chế tự khai, tự nộp nếu thiếu đi sự hỗ trợ của hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa liên thông sẽ tạo áp lực rất lớn lên khâu hậu kiểm.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua đồ thị đường biểu diễn tương quan đối nghịch giữa tốc độ gia tăng doanh nghiệp và số lượng nhân sự kiểm tra, kết hợp cùng bảng thống kê so sánh đa chiều về kết quả thu ngân sách, cơ cấu trình độ nhân sự và chỉ tiêu thực hiện kiểm tra qua 3 năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế giai đoạn 2021-2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm bằng ứng dụng phân tích rủi ro. Phòng Thanh tra - Kiểm tra cần chuẩn hóa việc lập kế hoạch, nâng tỷ lệ chọn đối tượng tự động qua phần mềm TPR lên 85% - 90% (giảm tỷ lệ chọn thủ công xuống 10% - 15%), bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu kiểm tra từ 18% đến 23% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn theo đúng định hướng giai đoạn 2021-2025.

Thứ hai, tổ chức đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thanh kiểm tra. Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng kiểm tra thuế điện tử, nhận diện rủi ro chuyển giá và phân tích báo cáo tài chính phức tạp; bảo đảm 100% cán bộ kiểm tra thành thạo kỹ năng phân tích dữ liệu trên máy tính và nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học vượt mức 30% trước năm 2025.

Thứ ba, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung và hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin. Phòng Công nghệ thông tin hoàn thiện việc liên thông dữ liệu giữa các phần mềm TMS, TTR, iTNK và kho dữ liệu hóa đơn điện tử; rút ngắn thời gian chuẩn bị và phân tích hồ sơ trước khi công bố quyết định kiểm tra xuống dưới 03 ngày làm việc, thực hiện hoàn thành trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ tư, tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và đôn đốc thu nộp sau kiểm tra. Ban Lãnh đạo Cục Thuế ký kết quy chế chia sẻ dữ liệu định kỳ hàng quý với cơ quan Công an, Ngân hàng Nhà nước, Hải quan và Bảo hiểm xã hội để kịp thời ngăn chặn các hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp; đặt mục tiêu đôn đốc nộp vào ngân sách đạt trên 95% tổng số thuế truy thu và tiền phạt trong vòng 90 ngày kể từ khi ban hành quyết định xử lý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý thuế và công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành quy trình 6 bước kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, phương pháp đối chiếu chứng từ và kỹ năng vận hành các ứng dụng hỗ trợ như TPR, TTR, TMS để tối ưu hóa thời gian kiểm tra thực tế.

  2. Ban lãnh đạo doanh nghiệp, kế toán trưởng và chuyên viên tài chính: Tài liệu giúp nhận diện rõ các tiêu chí phân loại rủi ro mà cơ quan thuế áp dụng, từ đó chủ động rà soát sổ sách kế toán, tránh các lỗi sai sót phổ biến ở các sắc thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp và giảm thiểu nguy cơ bị truy thu hay phạt vi phạm hành chính.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế - quản trị: Luận văn là tài liệu tham khảo phong phú về khung lý thuyết quản lý thuế hiện đại, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và mô hình phân tích định lượng thực tế tại một cơ quan thuế địa phương có quy mô lớn.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành hoạch định chính sách địa phương: Báo cáo cung cấp căn cứ thực tiễn để Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và ngành thuế tham mưu sửa đổi quy định phân cấp quản lý doanh nghiệp, đồng thời xây dựng quy chế phối hợp liên ngành chống thất thu ngân sách hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chí phân công doanh nghiệp do Văn phòng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa trực tiếp quản lý là gì? Văn phòng Cục Thuế quản lý các doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên, doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp và các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù như khai khoáng, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản.

  2. Thời hạn tiến hành một cuộc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế là bao lâu? Theo quy định, thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 10 ngày làm việc thực tế kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong trường hợp cần kéo dài để thu thập, xác minh chứng cứ, cơ quan thuế có thể gia hạn 01 lần với thời gian bổ sung tối đa không quá 10 ngày làm việc.

  3. Ứng dụng TPR đóng vai trò như thế nào trong công tác kiểm tra thuế? Phần mềm TPR là công cụ phân tích rủi ro tự động dựa trên cơ sở dữ liệu kê khai thuế của doanh nghiệp. Hệ thống chấm điểm rủi ro theo các tiêu chí chuẩn hóa, giúp lựa chọn từ 80% đến 85% danh sách người nộp thuế cần đưa vào kế hoạch kiểm tra hàng năm, bảo đảm tính khách quan và chính xác.

  4. Tại sao số lượng cuộc kiểm tra thuế năm 2020 lại giảm 26,5% so với năm 2019? Năm 2020 chỉ thực hiện 186 cuộc kiểm tra (giảm so với 253 cuộc năm 2019) do cơ quan thuế điều chỉnh kế hoạch để hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó đại dịch Covid-19, đồng thời tập trung triển khai Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thuế và Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

  5. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì để đáp ứng yêu cầu kiểm tra thuế tại trụ sở? Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, tờ khai các sắc thuế, hệ thống sổ sách kế toán điện tử có thể trích xuất định dạng thông dụng, bảng kê chứng từ gốc và hóa đơn liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời kỳ được kiểm tra.

Kết luận

  • Công tác kiểm tra thuế tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm từ 73,0% đến 76,0% nguồn thu ngân sách nội địa trừ tiền sử dụng đất của toàn tỉnh.
  • Giai đoạn 2018-2020 ghi nhận nỗ lực lớn của đội ngũ thanh kiểm tra khi quản lý 1.421 doanh nghiệp với áp lực bình quân 28,4 doanh nghiệp/cán bộ trong bối cảnh biên chế tinh gọn.
  • Nghiên cứu chỉ ra các điểm nghẽn chính về sự thiếu đồng bộ của dữ liệu số hóa, áp lực công việc gia tăng và nguy cơ gian lận thuế ngày càng phức tạp trong nền kinh tế số.
  • Luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về quy trình lập kế hoạch bằng phần mềm TPR, nâng cao năng lực cán bộ, tích hợp cơ sở dữ liệu và mở rộng liên thông liên ngành giai đoạn 2021-2025.
  • Cung cấp mô hình tham khảo toàn diện cho công tác quản trị thuế tại các địa phương có quy mô kinh tế và địa bàn trải rộng tương đồng.

Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trọng tâm trong giai đoạn 2021-2023 đối với việc số hóa cơ sở dữ liệu và hoàn thiện kỹ năng kiểm tra điện tử, tiến tới hiện đại hóa toàn diện bộ máy quản lý thuế đến năm 2030. Cơ quan thuế và cộng đồng doanh nghiệp cần tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin minh bạch nhằm xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh và phát triển bền vững.