Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính là nguồn thông tin phục vụ cho việc kiểm tra, xét duyệt của các cơ quan quản lý nhà nước và cung cấp căn cứ để nhiều đối tượng liên quan đưa ra quyết định kinh tế. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò xác nhận mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Trong cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và thương mại, chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán giữ vai trò tạo lập các yếu tố đầu vào. Chi phí mua hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh và tác động trực tiếp đến lợi nhuận ròng; đồng thời khoản mục nợ phải trả người bán liên quan trực tiếp đến hệ số thanh toán, tỷ số nợ và tính an toàn tài chính. Vì vậy, kiểm toán chu trình này là nội dung trọng tâm trong kiểm toán báo cáo tài chính. Xuất phát từ thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng kiểm toán chu trình này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán và quy trình kiểm toán chu trình này trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tìm hiểu và phân tích các thủ tục kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán được Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA áp dụng trong thực tế tại khách hàng kiểm toán.
- Đưa ra các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện đối với khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC, một khách hàng được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA. Theo quy định tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA số 200 về bảo mật thông tin khách hàng, tên thật của doanh nghiệp được mã hóa thành Công ty Cổ phần ABC.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dựa trên số liệu hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán, trong đó đi sâu vào hai khoản mục trọng yếu là Hàng tồn kho và Nợ phải trả người bán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 320 (Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán).
- Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và quản lý hành nghề: Luật Kiểm toán độc lập, Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Kiểm toán độc lập, Thông tư số 70/2015/TT-BTC ngày 08/05/2015 của Bộ Tài chính ban hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.
- Chế độ và chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam về Hàng tồn kho, Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (tập trung vào nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho trên các tài khoản 151, 152, 153, 156; nợ phải trả người bán trên tài khoản 331; và các tài khoản tiền 111, 112, 113).
- Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ: Khung kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO (2013) với ba mục tiêu chính gồm sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính, và sự tuân thủ pháp luật cùng các quy định.
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, tài liệu giáo trình chuyên ngành và hệ thống giấy tờ làm việc (GLV) mẫu của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự làm việc, các thao tác nghiệp vụ của kiểm toán viên khi tiến hành kiểm toán tại khách hàng và trong quá trình trao đổi với nhân sự đơn vị được kiểm toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các kiểm toán viên có kinh nghiệm của Công ty AFA để làm rõ cách thức xử lý nghiệp vụ, thu thập thông tin và đánh giá rủi ro trong thực tế.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa khung lý thuyết kiểm toán được đào tạo với quy trình xử lý thực tế tại công ty kiểm toán nhằm rút ra các điểm tương đồng và khác biệt.
- Phương pháp trực tiếp tham gia kiểm toán: Trực tiếp hỗ trợ kiểm toán viên lập và hoàn thiện giấy làm việc, thu thập, kiểm tra chứng từ gốc và phân tích số liệu của chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong đề tài bao gồm hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2019 của Công ty Cổ phần ABC lưu trữ tại Công ty AFA, các quy chế, điều lệ, báo cáo tài chính, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và tài liệu kiểm soát nội bộ do khách hàng cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 - Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và nợ phải trả người bán theo chuẩn mực kiểm toán và kế toán hiện hành:
-
Khái quát kiểm toán báo cáo tài chính và chu trình nghiệp vụ: Trình bày khái niệm kiểm toán BCTC, bằng chứng kiểm toán (theo VSA 200), trọng yếu, mức trọng yếu, mức trọng yếu thực hiện (theo VSA 320), cơ sở dẫn liệu (theo VSA 315) và kỹ thuật kiểm tra từ đầu đến cuối (walk-through test). Khẳng định chu trình mua hàng – thanh toán trải qua 4 bước: xử lý đơn đặt hàng và ký hợp đồng; nhận hàng hóa, dịch vụ; ghi nhận nợ phải trả người bán; xử lý và ghi sổ thanh toán.
-
Chứng từ, sổ sách và nguyên tắc kế toán: Liệt kê các chứng từ chủ yếu (giấy đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận/nghiệm thu, phiếu nhập kho, hóa đơn bán hàng) và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (TK 151, 152, 153, 156, TK 331, TK 111, 112, 113). Nêu rõ nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho theo giá gốc và các phương pháp tính giá trị xuất kho (nhập trước - xuất trước, thực tế đích danh, bình quân gia quyền). Đối với nợ phải trả người bán, quy định theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng loại nguyên tệ, áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh và tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi thanh toán, đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ, đồng thời ghi sổ theo giá tạm tính khi chưa có hóa đơn vào cuối tháng.
-
Kiểm soát nội bộ (KSNB) chu trình: Phân tích KSNB theo 3 mục tiêu của Báo cáo COSO (2013). Khóa luận tổng hợp mối quan hệ giữa mục tiêu KSNB và thủ tục kiểm soát cơ bản qua Bảng 1:
| Mục tiêu KSNB |
Nội dung, thể thức và thủ tục kiểm soát |
| Nghiệp vụ mua hàng và thanh toán ghi sổ là có thật |
Mua hàng phải có hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn, chứng từ vận chuyển, biên bản thanh lý; đơn đặt hàng và hợp đồng được đánh số liên tục; phê chuẩn đúng thẩm quyền; có báo cáo nhận hàng, biên bản kiểm nghiệm và kiểm tra nội bộ độc lập. |
| Nghiệp vụ được tính toán và đánh giá đúng đắn |
Phê chuẩn và tính toán đảm bảo tính độc lập theo trình tự; phù hợp với kế hoạch mua hàng và giấy đề nghị mua hàng của bộ phận sử dụng. |
| Nghiệp vụ được ghi sổ đầy đủ |
Chứng từ vận chuyển, hóa đơn, phiếu nhập kho được đánh số liên tục và kiểm soát chặt chẽ; ghi chép kịp thời vào nhật ký, báo cáo mua hàng, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp. |
| Nghiệp vụ được ghi sổ kịp thời và đúng kỳ |
Quy định ghi sổ mua hàng hàng ngày khi có đủ chứng từ hợp lệ; có dấu hiệu kiểm soát nội bộ việc ghi chép đúng kỳ kế toán. |
| Nghiệp vụ được phân loại và hạch toán đúng phương pháp |
Mở sổ và hạch toán đúng tài khoản theo sơ đồ kế toán quy định; có dấu hiệu kiểm tra nội bộ đối với việc phân loại. |
| Nghiệp vụ được cộng dồn và trình bày đúng đắn |
Tách biệt giữa bộ phận ghi chép, tính toán và bộ phận kiểm soát; có kiểm tra nội bộ việc tổng hợp số liệu trình bày lên BCTC. |
- Nội dung kiểm toán chu trình qua các giai đoạn:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng, tìm hiểu hoạt động kinh doanh, nghĩa vụ pháp lý, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, xác định rủi ro kiểm toán, tính trọng yếu và thiết kế chương trình kiểm toán (gồm khảo sát nghiệp vụ, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết số dư).
- Thực hiện kiểm toán: Tiến hành 5 bước khảo sát KSNB (lập câu hỏi, khảo sát thực tế theo cơ sở dẫn liệu, đánh giá rủi ro kiểm soát, phân tích chi phí - lợi ích, thiết kế khảo sát nghiệp vụ). Tiếp đó thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích (so sánh số dư, số phát sinh, tỷ lệ biến động HTK và nợ phải trả theo thời gian, theo nhà cung cấp và theo kế hoạch) và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư (kiểm tra chứng từ gốc, gửi thư xác nhận công nợ, kiểm tra việc tính giá ngoại tệ, kiểm tra khóa sổ và nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc niên độ).
- Kết thúc kiểm toán: So sánh sai sót phát hiện với mức trọng yếu ước lượng ban đầu, thực hiện thủ tục phân tích sau cùng, đánh giá bằng chứng kiểm toán và hình thành kết luận kiểm toán.
Chương 2 - Thực trạng kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán tại Công ty ABC của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
Chương 2 trình bày cụ thể hồ sơ kiểm toán thực tế tại một khách hàng doanh nghiệp sản xuất - thương mại:
- Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA:
- Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401632052 cấp ngày 12/11/2014 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng (thay đổi lần gần nhất ngày 23/05/2019), trụ sở tại 142 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, vốn điều lệ 9,99 tỷ đồng. AFA nằm trong danh sách 37 công ty kiểm toán được Bộ Tài chính chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng năm 2020; cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho VCB và BIDV; quy mô gần 120 nhân viên và trên 500 khách hàng.
- Cơ cấu tổ chức gồm Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát chất lượng, Phòng Tư vấn – Đào tạo, Phòng Kế toán – Hành chính, Khối thẩm định giá, Khối kiểm toán XDCB (Phòng 1, 2, 3, 5) và Khối kiểm toán BCTC (Phòng 1 và Phòng 2).
- Quy trình kiểm toán của AFA chia thành 5 giai đoạn: Đánh giá và chấp nhận khách hàng; Tiền kế hoạch; Kế hoạch; Các thử nghiệm (gồm Giao dịch, Tài khoản, Thuyết minh và Thử nghiệm ảnh hưởng toàn doanh nghiệp); Hoàn thành và Kết thúc.
- Đặc điểm khách hàng được kiểm toán – Công ty Cổ phần ABC:
- Thành lập ngày 26/02/1983, chuyển sang công ty cổ phần từ ngày 01/01/2007. Vốn điều lệ 120 tỷ đồng, số lượng lao động tại ngày 31/12/2019 là 714 người.
- Lĩnh vực kinh doanh gồm 4 mảng chính: Chế biến - xuất khẩu thủy sản (tôm thẻ chân trắng, cá hố, cá nhồng, mực sang Nhật, Châu Âu, Mỹ, Châu Á, Châu Úc); Sản xuất - kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản; Kinh doanh vật tư nhập khẩu (nhựa, sắt thép, hàng tiêu dùng, máy móc); Dịch vụ cho thuê kho lạnh (công suất trên 4.000 tấn tại Đà Nẵng).
- Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đồng tiền ghi sổ là VND, hình thức sổ Nhật ký chung, xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán FAST.
- Thực trạng kiểm toán chu trình tại Công ty ABC:
- Giai đoạn lập kế hoạch:
- Đánh giá và chấp nhận khách hàng: Công ty ABC là khách hàng thường niên (trên 3 năm liên tiếp). Kiểm toán viên không sử dụng mẫu 0200.MPQ (dành cho khách hàng mới) mà lập giấy làm việc 0210.MPQ để đánh giá rủi ro chấp nhận. Đánh giá tính độc lập qua mẫu 0220.MPQ và 224.MPQ: tuân thủ Nghị định 17/2012/NĐ-CP và Thông tư 70/2015/TT-BTC, xác nhận không có đe dọa đến tính độc lập và không có Partner/KTV nào phụ trách hợp đồng quá 3 năm liên tục.
- Tiền kế hoạch: Đánh giá rủi ro gian lận theo tam giác gian lận ở mức Thấp; rủi ro Ban Giám đốc vượt quyền kiểm soát ở mức Thấp thông qua kiểm tra mẫu các bút toán sổ Nhật ký chung (chuẩn, bất thường, cuối niên độ). Đánh giá rủi ro kinh doanh qua giấy làm việc 0330.MO kết luận không có rủi ro trọng yếu. Đánh giá rủi ro kế toán: chính sách kế toán nhất quán, các ước tính kế toán (khấu hao, dự phòng nợ khó đòi, chi phí trích trước) không phức tạp và không cần chuyên gia bên ngoài.
- Lập kế hoạch: Phân công nhóm kiểm toán (Bảng 2), xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện theo tỷ lệ định trước của AFA (Bảng 3).
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Thử nghiệm kiểm soát: Mô tả và đánh giá lưu đồ chu trình mua hàng của Công ty ABC (Bảng 4, Bảng 5), thực hiện walk-through test để kiểm tra tính hiện hữu và hiệu lực của các điểm kiểm soát từ khâu lập đề nghị mua hàng đến thanh toán.
- Thử nghiệm cơ bản: Thực hiện thủ tục phân tích đối với hàng tồn kho và nợ phải trả người bán; tham gia chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho (trích xuất tại GLV IOB.OO - Bảng 6); kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ mua hàng phát sinh trong kỳ (Bảng 7); thực hiện gửi thư xác nhận số dư nợ phải trả nhà cung cấp cuối kỳ và kiểm tra các khoản thanh toán phát sinh sau ngày kết thúc niên độ để phát hiện nợ chưa ghi sổ.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán:
- Tổng hợp các sai sót phát hiện, lập bảng tổng hợp các vấn đề cần điều chỉnh.
- Thực hiện thủ tục phân tích soát xét tổng thể lần cuối, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc Công ty ABC, đưa ra kết luận kiểm toán và hoàn thiện, lưu trữ hồ sơ kiểm toán theo quy định.
Chương 3 – Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
Dựa trên thực trạng nghiên cứu tại Chương 2, Chương 3 tập trung vào đánh giá và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Quy trình kiểm toán được chuẩn hóa theo 5 giai đoạn, tuân thủ các quy định của chuẩn mực kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp; việc sử dụng hệ thống biểu mẫu giấy làm việc (như 0210.MPQ, 0220.MPQ, 224.MPQ, 0330.MO) giúp kiểm soát rủi ro hợp đồng chặt chẽ; phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro giúp tối ưu hóa nguồn lực.
- Nhược điểm: Phân bổ thời gian giữa các giai đoạn còn một số điểm chưa cân đối; việc đánh giá hệ thống KSNB tại khách hàng đôi khi còn dựa nhiều vào tài liệu năm trước mà chưa cập nhật kịp thời các thay đổi nhỏ về luân chuyển chứng từ; cỡ mẫu trong một số thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ còn mang tính kinh nghiệm; thủ tục kiểm tra nợ tiềm tàng hoặc các khoản cam kết mua hàng chưa được mở rộng đầy đủ.
- Giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chia theo các giai đoạn:
- Giải pháp trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán: Hoàn thiện phương pháp xác định mức trọng yếu thực hiện đối với riêng chu trình mua hàng - nợ phải trả; tiêu chuẩn hóa kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán (Sampling) thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào xét đoán chủ quan; tăng cường kiểm tra các giao dịch ngoại tệ phát sinh trong nhập khẩu vật tư; bổ sung thủ tục phỏng vấn đối với nhân sự kho và bộ phận mua hàng của khách hàng.
- Giải pháp trong giai đoạn kết thúc kiểm toán: Cải tiến biểu mẫu tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh và nâng cao chất lượng thủ tục phân tích soát xét sau cùng trước khi lập báo cáo kiểm toán chính thức.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế ứng dụng quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - nợ phải trả người bán tại một công ty kiểm toán độc lập địa phương đối với doanh nghiệp khách hàng ngành thủy sản và thương mại.
Hệ thống biểu mẫu và công cụ thực tế được trích dẫn trong văn bản bao gồm:
| Tên biểu mẫu / Tài liệu |
Ký hiệu / Số hiệu văn bản |
Mục đích áp dụng trong hồ sơ kiểm toán |
| Bảng hỏi đánh giá rủi ro chấp nhận |
GLV mẫu 0210.MPQ |
Đánh giá rủi ro hợp đồng đối với khách hàng thường niên ABC |
| Bảng hỏi về tính độc lập |
GLV mẫu 0220.MPQ |
Rà soát nguy cơ đe dọa tính độc lập của KTV và công ty kiểm toán |
| Đánh giá sự luân chuyển kiểm toán |
GLV mẫu 224.MPQ |
Kiểm tra thời gian luân chuyển Partner/KTV theo quy định pháp luật |
| Đánh giá rủi ro kinh doanh |
GLV mẫu 0330.MO |
Phân tích rủi ro môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài |
| Bảng câu hỏi đánh giá chấp nhận KH mới |
GLV mẫu 0200.MPQ |
Dùng cho khách hàng mới (không áp dụng cho ABC do là KH cũ) |
| Giấy làm việc chứng kiến kiểm kê HTK |
GLV IOB.OO |
Ghi chép thủ tục quan sát và kiểm đếm thực tế hàng tồn kho |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc làm rõ quy trình chuyển hóa các quy định chuẩn mực (VSA 200, 315, 320, Thông tư 200, Thông tư 70) thành hệ thống giấy làm việc cụ thể tại AFA. Khóa luận cung cấp các đề xuất cải tiến mang tính kỹ thuật về thủ tục lấy mẫu và soát xét rủi ro, giúp công ty kiểm toán nâng cao hiệu quả làm việc thực tế đối với các khách hàng có nghiệp vụ mua hàng và nhập khẩu phức tạp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi nghiên cứu: Khóa luận chỉ khảo sát quy trình kiểm toán tại một khách hàng duy nhất (Công ty Cổ phần ABC) trong một năm tài chính (niên độ kết thúc ngày 31/12/2019), do đó các phát hiện và đánh giá mang tính chất điển hình cho mô hình doanh nghiệp chế biến thủy sản và kinh doanh vật tư, chưa khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình khách hàng khác của AFA.
- Về dữ liệu: Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng theo Chuẩn mực kiểm toán VSA 200, một số thông tin chi tiết về danh tính doanh nghiệp và số liệu kinh doanh cụ thể bị mã hóa, giới hạn khả năng đối chiếu sâu trên thị trường rộng hơn.
- Về nội dung: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào hai khoản mục Hàng tồn kho và Nợ phải trả người bán, chưa đi sâu vào toàn bộ các khía cạnh liên quan khác trong chu trình như tài sản cố định mua sắm hoặc chi phí dịch vụ mua ngoài.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều nhóm khách hàng thuộc các ngành nghề khác nhau (xây lắp, dịch vụ, bán lẻ) và nghiên cứu tích hợp việc ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong toàn bộ quy trình kiểm toán chu trình mua hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về sự kết nối giữa lý thuyết chuẩn mực kiểm toán với bộ hồ sơ làm việc thực tế tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập; minh họa rõ nét cách lập kế hoạch, đánh giá rủi ro gian lận, rủi ro kinh doanh và khảo sát KSNB.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống ký hiệu giấy làm việc (0210.MPQ, 0220.MPQ, 224.MPQ, 0330.MO, IOB.OO), cách thức thực hiện thủ tục walk-through test và các bước chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho tại doanh nghiệp sản xuất - chế biến.
- Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung khảo sát KSNB (Bảng 1, Bảng 5) và các bước thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục Hàng tồn kho và Nợ phải trả người bán tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
Khách hàng Công ty Cổ phần ABC hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh nào và có quy mô ra sao?
Công ty ABC hoạt động trong 4 lĩnh vực chính: chế biến - xuất khẩu thủy sản (tôm thẻ chân trắng, cá hố, cá nhồng, mực sang Nhật, Châu Âu, Mỹ, Châu Á, Châu Úc); sản xuất - kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản; kinh doanh vật tư nhập khẩu (ngành nhựa, sắt thép, hàng tiêu dùng, máy móc); và dịch vụ cho thuê kho lạnh (công suất trên 4.000 tấn tại Đà Nẵng). Tại ngày 31/12/2019, công ty có vốn điều lệ 120 tỷ đồng và quy mô lao động gồm 714 nhân viên.
Tại sao kiểm toán viên AFA không sử dụng giấy làm việc mẫu số 0200.MPQ đối với Công ty ABC?
Giấy làm việc mẫu số 0200.MPQ là bảng câu hỏi đánh giá về việc chấp nhận khách hàng áp dụng riêng cho khách hàng mới. Vì Công ty ABC là khách hàng thường niên đã được AFA cung cấp dịch vụ kiểm toán trên 3 năm liên tiếp, kiểm toán viên không cần thực hiện mẫu 0200.MPQ mà tiến hành đánh giá rủi ro chấp nhận duy trì hợp đồng thông qua giấy làm việc mẫu số 0210.MPQ.
Tính độc lập của kiểm toán viên và việc luân chuyển nhân sự kiểm toán tại Công ty ABC được đánh giá dựa trên căn cứ nào?
Việc đánh giá tính độc lập được căn cứ theo Nghị định số 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán theo Thông tư số 70/2015/TT-BTC. Quá trình này được ghi nhận trên 2 giấy làm việc: mẫu 0220.MPQ (Bảng hỏi về tính độc lập) xác nhận không có nguy cơ đe dọa, và mẫu 224.MPQ (Đánh giá về sự luân chuyển kiểm toán) xác nhận dù AFA kiểm toán ABC trên 3 năm nhưng không có Partner hoặc KTV nào phụ trách hợp đồng kiểm toán liên tục quá 3 năm.
Rủi ro gian lận và rủi ro vượt quyền của Ban Giám đốc tại Công ty ABC được nhóm kiểm toán đánh giá như thế nào?
Nhóm kiểm toán đánh giá rủi ro gian lận tổng thể ở mức Thấp dựa trên phân tích tam giác gian lận (thị trường ổn định, năng lực kế toán trưởng tốt, áp lực chỉ tiêu không dẫn đến hành vi gian lận). Rủi ro Ban Giám đốc vượt quyền kiểm soát cũng được đánh giá ở mức Thấp sau khi KTV phỏng vấn nhân sự và chọn mẫu kiểm tra các bút toán trên sổ Nhật ký chung (bút toán tiêu chuẩn, bất thường, trong kỳ và cuối niên độ), xác nhận toàn bộ bút toán đều có chứng từ hợp lệ và được Tổng Giám đốc phê duyệt đúng thẩm quyền.
Hệ thống kế toán của Công ty Cổ phần ABC có đặc điểm gì về chế độ và phần mềm áp dụng?
Công ty Cổ phần ABC áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND), tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán thông qua phần mềm FAST.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Nguyễn Tường Vi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán theo chuẩn mực kiểm toán và chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam. Đồng thời, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng thực hiện quy trình kiểm toán 5 giai đoạn của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA đối với khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần ABC trong niên độ tài chính 2019. Thông qua việc phân tích ưu điểm, nhược điểm trong từng bước công việc, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán có giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kiểm toán độc lập tại doanh nghiệp.