Chương 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh Thu nhập từ hoạt động kinh doanh bao gồm: - Thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa, xây dựng, vận tải, kinh doanh ăn uống, kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác trừ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế theo quy định. - Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công - Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới hình thức bằng tiền và không bằng tiền.
- Bên cạnh đó, thu nhập từ tiền lương, tiền công còn bao gồm: + Các khoản phụ cấp, trợ cấp trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khỏi thu nhập chịu thuế theo quy định. 11 + Các khoản thù lao mà cá nhân nhận được. + Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức trừ các khoản tiền thưởng kèm danh hiệu được Nhà nước phong tặng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng, các khoản tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được cơ quan Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.
+ Một số khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế như khoản hỗ trợ khám chữa bệnh, tiền ăn giữa ca, khoản hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động hay khoản chi phương tiện phục vụ đưa đón người lao động,. + Các khoản tiền được trừ hoặc không tính vào thu nhập mà người sử dụng lao động thanh toán cho người lao động cao hơn so với mức hướng dẫn theo quy định thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn - Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được từ hoạt động cho cơ sở sản xuất, kinh doanh vay, mua cổ phần hoặc góp vốn sản xuất, kinh doanh dưới các hình thức: + Tiền lãi cho vay (trừ lãi tiền gửi từ ngân hàng, tổ chức tín dụng); + Lợi tức, cổ tức từ việc mua cổ phần, tham gia góp vốn vào tổ chức kinh doanh. Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.
12 + Giá trị tăng thêm của vốn góp khi chia tách, sáp nhập, rút vốn, chuyển đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp; + Lãi từ mua trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác của các tổ chức trong nước phát hành trừ thu nhập từ lãi tiền mua trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản - Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản các loại: + Chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bao gồm cả chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất); + Chuyển nhượng nhà ở (kể cả nhà ở hình thành trong tương lai); + Chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước; + Góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp; + Ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng hoặc quản lý, sử dụng như người ủy quyền. Thu nhập chịu thuế khác - Thu nhập từ trúng thưởng: trúng thưởng xổ số, khuyến mại, cá cược, trúng thưởng trong các cuộc thi, trò chơi có thưởng,.
- Thu nhập từ tiền bản quyền: là thu nhập từ chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo Luật Sở hữu trí tuệ, từ chuyển giao công nghệ theo Luật chuyển giao công nghệ. - Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: là thu nhập từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại. 13 - Thu nhập từ nhận thừa kế: là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo pháp luật về thừa kế đối với các loại tài sản là bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, phương tiện, tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng. - Thu nhập từ quà tặng: là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các tổ chức trong và ngoài nước đối với các loại tài sản là bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng.
Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế c. Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế đối với cá nhân cư trú Theo quy định tại Chương 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính, căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú như sau: Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú Căn cứ tính thuế đối với cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN Thu nhập từ tiền lương, tiền công Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được quy định là thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Khoản đóng góp bảo hiểm, hưu trí - Khoản giảm trừ gia cảnh - Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học Trong đó: (1) Các khoản đóng góp bảo hiểm, hưu trí bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản bảo 14 hiểm bắt buộc khác (nếu có) theo quy định của pháp luật, khoản đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.
(2) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định: Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 thì từ ngày 01/07/2020, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm), mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng/tháng. (3) Các khoản đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học hoạt động theo quy định. + Thuế suất: theo Biểu thuế suất lũy tiến từng phần: Bảng 1. Biểu thuế suất lũy tiến từng phần Bậc Phần thu nhập tính Phần thu nhập tính Thuế suất thuế thuế/năm (triệu đồng) thuế/tháng (triệu đồng) (%) 1 Đến 60 Đến 5 5 2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15 4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30 7 Trên 960 Trên 80 35 (Nguồn: Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội) Cách tính thuế: Số thuế phải nộp = ∑ 𝑇ℎ𝑢ế 𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑐á 𝑛ℎâ𝑛 𝑡í𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑡ừ𝑛𝑔 𝑏ậ𝑐 Số thuế thu nhập cá nhân từng bậc = Thu nhập tính thuế từng bậc x Thuế suất bậc tương ứng 15 Thu nhập từ đầu tư vốn Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn là 5%. Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (5%) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%. Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (20%) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất. Giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng từng lần x Thuế suất 2% Thu nhập từ trúng thưởng Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10% 16 Trong đó: Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng. Thu nhập từ bản quyền Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5% Trong đó: Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.