phần mở đầu, kết luận, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho nƣớc ngoài Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ Lào qua Kho bạc Nhà nƣớc Việt Nam giai đoạn 2011-2015 Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ Lào qua Kho bạc Nhà nƣớc Việt Nam 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM CHO NƢỚC NGOÀI 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan Hoạt động kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại chỉ là một phần trong toàn bộ tổng thể hoạt động kiểm soát thanh toán vốn ngân sách nhà nƣớc. Mặt khác, việc viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho nƣớc ngoài mới chỉ đƣợc thực hiện trong phạm vi nhỏ hẹp gồm 5 nƣớc: Lào, Campuchia, Cuba và Modambich, Triều Tiên, bên cạnh đó, tổng số vốn viện trợ không hoàn lại chỉ chiếm một phần rất nhỏ so với quy mô vốn của nền kinh tế Việt Nam. Hiện nay, Chính phủ Việt Nam chủ yếu viện trợ không hoàn lại cho Lào và Campuchia với giá trị vốn viện trợ cũng rất khiêm tốn.
Do vậy, trong thời gian vừa qua, có rất ít đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho nƣớc ngoài nói chung và đặc biệt cho Lào nói riêng qua Kho bạc Nhà nƣớc Việt Nam. Tác giả đã cố gắng tìm kiếm và nghiên cứu các đề tài trƣớc đó để tham khảo, kế thừa, rút kinh kinh nghiệm cho đề tài của mình. Cụ thể nhƣ sau: Đề tài “Nâng cao năng lực quản lý, sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ Lào giai đoạn 2016-2020” của tác giả Nguyễn Xuân Thảo năm 2016. Đề tài nghiên cứu một số lý luận về vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ Lào, đƣa ra những số liệu thống kê về quản lý và sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ Lào để từ đó đánh giá kết quả, tồn tại trong quá trình sử dụng và quản lý tài chính vốn viện trợ.
Đồng thời, đề tài còn nêu vấn đề về quy trình lập kế hoạch dự toán ngân sách đối với vốn viện trợ không hoàn lại, đây chính là cơ sở cho quy trình kiểm soát thanh toán và 6 quy trình quyết toán vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho nƣớc ngoài nói chung và cho Lào nói riêng qua KBNN Việt Nam. Đề tài sử dụng phƣơng pháp tổng hợp – phân tích thông qua các văn bản pháp luật về quản lý vốn viện trợ không hoàn lại, các số liệu thanh toán, quyết toán hàng năm của các Bộ, ngành trung ƣơng. Trên cơ sở đó, phân tích rút ra những kết luận và đƣa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính vốn viện trợ không hoàn lại giai đoạn sau. Đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng viện trợ không hoàn lại của Việt Nam dành cho Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” của tác giả Lê Thanh Nghĩa năm 2009.
Đề tài đƣợc nghiên cứu trên cơ sở thực tiễn trong quá trình hợp tác và các văn bản cam kết giữa Chính Phủ Việt Nam với Chính phủ Lào; các Nghị định, Hiệp định, Biên bản, Quy chế và các Thông tƣ có liên quan về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật; những số liệu thống kê và số liệu của các Bộ, ngành liên quan đến đến hai nƣớc. Với quan điểm gắn thực tế với lý luận về quan hệ đặc biệt hợp tác láng giềng, kết hợp phƣơng pháp phân tích và tƣ duy, đề tài đã đƣa ra những đánh giá trong việc thực hiện vốn viện trợ không hoàn lại dành cho Lào trong giai đoạn 2006-2009, đồng thời rút ra những ƣu điểm và tồn tại để từ đó đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng viện trợ không hoàn lại cho giai đoạn 2010-2020. Đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB của KBNN từ thực tiễn KBNN Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Văn Đức năm 2012, tác giả vận dụng tổng hợp phƣơng pháp duy vật biện chứng, phƣơng pháp quy vật lịch sử, phƣơng pháp thống kê kết hợp phƣơng pháp khái quát hóa, trừu tƣợng hóa, cụ thể hóa, các kiến thức kinh tế ngành thuộc lĩnh vực đầu tƣ XDCB và các quy định hiện hành của Nhà nƣớc, của các ngành có liên quan đến hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB làm cơ sở phƣơng pháp luận cho việc nghiên cứu tổng hợp và phân tích. Đề 7 tài nghiên cứu công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Thanh Hóa trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2011.
Trên cơ sở các lý luận về kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB qua hệ thống KBNN để phân tích thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại Kho bạc Thanh Hóa nói riêng và hệ thống KBNN nói chung nhằm làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu để xác định nguyên nhân gây ra hạn chế đó. Từ đó tìm ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB của KBNN từ thực tiễn KBNN Thanh Hóa. Đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ qua KBNN” của tác giả Vũ Đức Hiệp năm 2003. Đề tài nghiên cứu một số lý luận về quản lý đầu tƣ và quản lý vốn đầu tƣ tại thời điểm nghiên cứu, đặc biệt những vấn đề có liên quan đến công tác thanh quyết toán vốn đầu tƣ.
Từ những vấn đề cơ bản của lý luận xác định rõ vai trò, vị trí, chức năng của KBNN đối với công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ. Đồng thời, thông qua nghiên cứu thực trạng của công tác quản lý vốn đầu tƣ trong những năm qua nhằm đánh giá một cách tổng quát quản lý vốn đầu tƣ nói chung và kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ qua KBNN nói riêng, chỉ ra những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của cơ chế hiện hành. Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lƣợng của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ qua KBNN ứng dụng vào thực tế công tác. Đề tài sử dụng phƣơng pháp tổng hợp – phân tích thông qua khảo sát tình hình thực tế tại một số tỉnh, thành phố và thu thập thông tin từ các KBNN địa phƣơng, để từ đó phân tích, rút ra kết luận và đề ra những giải pháp phù hợp, những kiến nghị cụ thể đối với công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ qua KBNN.
Nhìn chung các tài liệu trên đã phân tích những khó khăn, vƣớng mắc trong hoạt động kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ Lào ở nhiều góc độ và phạm vi khác nhau. Đƣa 8 ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ Lào. Tuy nhiên, các tài liệu vẫn chƣa đi sâu phân tích hoạt động kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ Lào qua KBNN Việt Nam theo ba lĩnh vực hợp tác mà chỉ mới tập trung vào phân tích hoạt động viện trợ không hoàn lại đối với lĩnh vực đầu tƣ xây dựng cơ bản. Trên cơ sở các nghiên cứu trƣớc đây, luận văn này sẽ nghiên cứu, phân tích đánh giá hoạt động kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại qua cách tiếp cận thực tế hoạt động kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ Lào qua Kho bạc Nhà nƣớc Việt Nam trên 3 lĩnh vực: Đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, học sinh, sinh viên lào học tập tại Việt Nam; Lĩnh vực đầu tƣ xây dựng cơ bản và Lĩnh vực các dự án khác để từ đó đƣa ra những luận điểm chung nhất trong hoạt động kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại của KBNN đối với các dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại.
Cơ sở lý luận về kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam cho nƣớc ngoài 1. Các khái niệm về vốn viện trợ không hoàn lại và kiểm soát thanh toán vốn viện trợ không hoàn lại 1. Khái niệm, hình thức và đặc điểm vốn viện trợ không hoàn lại Theo Điều 3, Nghị định số 16/2016/NĐ-CP của Chính phủ thì vốn ODA (Official Development Assistance): Hỗ trợ phát triền chính thức, vốn vay ƣu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nƣớc ngoài cung cấp cho Nhà nƣớc hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội. Viện trợ không hoàn lại đƣợc hiểu là một phần hình thức viện trợ ODA chiếm 25% trở lên, là nguồn vốn ƣu đãi mà các quốc gia, tổ chức phi chính 9 phủ, tập đoàn xuyên quốc gia.
dành cho các nƣớc kém phát triển và các nƣớc đang phát triển với mục đích hỗ trợ phát triển, nâng cao mức sống, xây dựng cơ sở hạ tầng.nhƣng bên nhận không phải trả lại. Viện trợ không hoàn lại thƣờng đi kèm những ràng buộc về kinh tế, chính trị đối với nƣớc tiếp nhận. Các nƣớc đi viện trợ thì nhằm để khẳng định vai trò của mình ở nƣớc và khu vực tiếp nhận vốn. - Các hình thức viện trợ không hoàn lại gồm: Viện trợ bằng hiện vật, viện trợ bằng tiền, viện trợ phi vật chất (các tài sản thuộc sở hữu trí tuệ, các chi phí đào tạo, tham quan, khảo sát, hội thảo, chuyên gia.) do phía nƣớc ngoài trực tiếp quản lý và chi tiêu.
- Đặc điểm vốn viện trợ không hoàn lại: Các khoản viện trợ không hoàn lại chính là các khoản vay không có lãi suất, thời gian hoàn trả dài, trong đó các quốc gia sẽ không phải trả lãi cũng nhƣ gốc của khoản viện trợ không hoàn lại.