Chương 1 LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN 1. CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN 1. Khái niệm, đặc điểm của chi thường xuyên Từ niên độ ngân sách 2017 trở đi, khi Luật NSNN số 83/2015/QH13 có hiệu lực, căn cứ vào Điều 4 Luật NSNN 2015 quy định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Chi NSNN bao gồm các khoản: Chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Các khoản chi thường xuyên chủ yếu phục vụ cho chức năng quản lý nhà nước và điểu hành xã hội một cách thường xuyên của Nhà nước được phân cấp theo 13 lĩnh vực, do vậy mà chi thường xuyên có vai trò quan trọng đối với hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước và đời sống kinh tế - xã hội. Các khoản chi thường xuyên nhìn chung có một số đặc điểm sau: Một là, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên từ NSNN đều mang tính ổn định và có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
Hai là, các khoản chi thường xuyên phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng. Hầu hết các khoản chi thường xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý 6 hành chính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các hoạt động xã hội khác do Nhà nước tổ chức. Ba là, phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị - xã hội của Nhà nước cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc định hướng, phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN. Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ thường xuyên mà Nhà nước phải đảm nhận ngày càng tăng, đã làm phong phú thêm các nội dung chi thường xuyên của NSNN.
Trong công tác quản lý chi, người ta có thể lựa chọn một trong các cách phân loại sau để quản lý các khoản chi thường xuyên một cách hiệu quả. Nội dung chi thường xuyên NSNN được phân biệt theo lĩnh vực chi, đối tượng chi và tính chất chi tiêu. Cụ thể như sau: - Theo lĩnh vực chi trả, chi thường xuyên NSNN bao gồm các nội dung chi: + Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; + Các hoạt động sự nghiệp kinh tế; + Hoạt động của các cơ quan Nhà nước; + Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; + Phần chi thường xuyên thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước; + Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội; + Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội; + Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; + Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. - Theo đối tượng chi trả, chi thường xuyên NSNN bao gồm các nội dung chủ yếu như sau: + Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp như: tiền lương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể, y tế, vệ sinh, học bổng cho học sinh và sinh viên.
7 + Các khoản chi về hàng hoá, dịch vụ tại các cơ quan Nhà nước như: văn phòng phẩm, sách, báo, dịch vụ viễn thông và thông tin, điện, nước, công tác phí, chi phí hội nghị. + Các khoản chi hỗ trợ và bổ sung nhằm thực hiện các chính sách xã hội hay thực hiện điều chỉnh vĩ mô của Nhà nước. + Các khoản chi trả lãi tiền vay trong và ngoài nước. + Các khoản chi khác.
- Theo tính chất của từng khoản chi, nội dung chi thường xuyên NSNN bao gồm các khoản như sau: + Chi thanh toán cá nhân: là các khoản chi liên quan trực tiếp đến con người như: chi tiền lương, phụ cấp lương, tiền công, chi học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên, chi đóng bảo hiểm xã hội cho người hưởng lương từ NSNN, chi tiền thưởng, phúc lợi tập thể. + Chi nghiệp vụ chuyên môn: là các khoản chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của đơn vị thụ hưởng NSNN như: chi mua văn phòng phẩm, chi trả dịch vụ công cộng, chi mua hàng hoá vật tư, công cụ dụng cụ dùng trong công tác chuyên môn của từng ngành, chi bảo hộ lao động, trang phục, đồng phục và các khoản khác. + Chi mua sắm, sửa chữa: chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa lớn tài sản cố định và các khoản khác. + Chi khác là các khoản chi ngoài các khoản chi nêu trên.
Hình thức chi trả các khoản chi NSNN 1. Chi trả theo hình thức rút dự toán từ KBNN Đối tượng: Cơ quan hành chính nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập; Tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thường xuyên; Đối tượng khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi thực hiện chi trả theo hình thức rút dự toán từ KBNN, KBNN thực hiện chi cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo các khoản chi đáp ứng các điều kiện chi ngân sách nhà nước theo quy định và hạch toán theo đúng quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Chi trả theo hình thức lệnh chi tiền Đối tượng: Chi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước; Chi trả nợ nước ngoài; Chi cho vay của ngân sách nhà nước; Chi kinh phí ủy quyền (đối với các khoản ủy quyền có lượng vốn nhỏ, nội dung chỉ rõ) theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính.
Một số khoản chi khác theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính. Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất và kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách; ra lệnh chi tiền gửi KBNN để chi trả cho đơn vị sử dụng ngân sách. KBNN thực hiện xuất quỹ ngân sách và chi trả cho đơn vị sử dụng ngân sách theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính. Phương thức chi trả các khoản chi NSNN Việc chi trả kinh phí ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng NSNN được thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Căn cứ vào Điều 6 Thông tư số 161/2012/TT-BTC và Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2016/TT-BTC, các phương thức chi trả được quy định cụ thể như sau: 1. Tạm ứng Tạm ứng là việc chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp khoản chi ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chưa có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định do công việc chưa hoàn thành. - Nội dung tạm ứng: + Tạm ứng bằng tiền mặt: nội dung tạm ứng bằng tiền mặt cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm các khoản chi của đơn vị sử dụng NSNN thuộc nội dung được phép chi bằng tiền mặt theo quy định. + Tạm ứng bằng chuyển khoản: nội dung tạm ứng bằng chuyển khoản cho các đơn vị sử dụng NSNN bao gồm: • Chi mua vật tư văn phòng; • Chi hội nghị (trừ các khoản thanh toán cho cá nhân được phép tạm ứng bằng tiền mặt); 9 • Chi thuê mướn (thuê nhà, thuê đất, thuê thiết bị.); • Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành; • Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ nguồn kinh phí thường xuyên; • Một số khoản chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy của đơn vị sử dụng NSNN.
- Mức tạm ứng: + Đối với những khoản chi có giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên, mức tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng NSNN và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết, và không vượt quá dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho khoản chi đó, trừ trường hợp sau: • Thanh toán hàng hóa nhập khẩu, thiết bị chuyên dùng do đơn vị sử dụng NSNN phải nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài (hoặc thông qua một đơn vị nhập khẩu ủy thác) phải mở L/C tại ngân hàng và trong hợp đồng nhà cung cấp yêu cầu phải tạm ứng lớn hơn. • Các trường hợp đặc thù khác có hướng dẫn riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc thanh toán được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, theo hợp đồng ký kết giữa đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và nhà cung cấp và theo quyết định của cấp có thẩm quyền. • Đối với những khoản chi không có hợp đồng và những khoản chi có giá trị hợp đồng dưới 20 triệu đồng: Mức tạm ứng theo tiến độ thực hiện và theo đề nghị của ĐVSDNS. Thanh toán trực tiếp Thanh toán trực tiếp là phương thức chi trả ngân sách trực tiếp cho đơn vị sử dụng NSNN hoặc cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ khi công việc đã hoàn thành, có đủ các hồ sơ chứng từ thanh toán trực tiếp theo quy định.