CHƯƠNG I: PHẢN MỞ ĐÀU 1. DAT VAN DE Ngành đệt may Việt Nam được hình thành vả phát triển hơn | thé ky, đã trở thành một trong những ngảnh công nghiệp quan trọng trong đời sống xã hội vả kinh tế ở nước ta. Trong 10 ngành mang lại giá trị xuất khẩu cao cho đất nước, ngành đệt may đứng thứ 2, chỉ sau công nghiệp dầu khí. Kim ngạch xuất khẩu của ngành năm 2009 đạt 9.
Tuy nhiên, quả trình xứ lý ướt của công nghiệp dệt may, công nghệ nhuộm, làm phát sinh một lượng nước thải lớn và khó xử lý gây ra nhiều vấn để vẻ môi trường. Nước thải nhuộm rất đa dạng và phức tạp, do trong thành phân nước thải có nhiễu loại hóa chất được sử đụng như: màu nhuộm, các chất hoạt động bẻ mặt, chất điện ly, chất ngắm, chất tạo môi trường, chất oxid hoa,. dé cho ra vái với nhiều loại màu sắc khác nhau đã làm tăng thêm tính độc hại không những trong thời gian trước mặt mà còn lâu dài vẻ sau đến môi trường sống. Vì có chứa các thành phần độc hại trong đó có nhiều loại màu nhuộm khó xử lý nên nước thải đệt nhuộm có khả năng gây ra ô nhiễm mạnh đến môi trường và sức khỏe con người.
Một đặc điểm khác nữa là thành phần nước thải hẳu như không ổn định đo thay đổi theo đơn công nghệ hoặc mặt hàng sản xuất, do đó, việc xác định chính xác tinh chất nước thải gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh vấn dé ham lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải làm cho chất lượng nước thải xuống thắp, vấn đề xử lý màu của nước thải ngành nhuộm hiện đang là mối quan tâm lớn nhất của cộng đồng. Đề loại bỏ độ màu trong nước thái nhuộm, các phương pháp như: keo tụ, siêu lọc, hấp phụ, xử lý sinh học. Nhưng các phương pháp này thường là kém hiệu quả, hoặc chỉ phí cao, các hóa chất được sử dụng (phèn sắt, phèn nhôm, polyme.) cũng gây độc cho mồi trường thủy sinh và con người `.
Để góp phản tìm ra phương pháp xử lý màu nhuộm với chỉ phí thấp, hiệu quả và thân thiện với môi trường chúng tôi nghiên cứu để tài: “Nghiên cứu khả năng khử màu nước thái đệt nhuộm băng chất hấp phụ chitosan"” nhăm tìm Trang 9 Khỏa luận tôt nghiệp GVHD: Bùi Mạnh Hà hiểu cơ chế, tác động và hiệu quả của chitosan đối với việc phân hủy màu hai đối tượng MN hoạt tính đang được sử dụng phô biến trong các công ty đệt nhuộm hiện nay. MỤC TIỂU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU 2.1 MỤC TIỂU Nghiên cửu khả năng hấp phụ màu nhuộm của chỉtosan vả tối ưu hoá các yêu tô ảnh hưởng. So sánh với phương pháp xử lý keo tụ bằng phèn nhôm.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu xử lý màu bằng chất hap phy chitosan; Thu thập thông tin, tài liệu có liên quan; Phương pháp xác suất thông kê xử lý số liệu, Phương pháp phân tích tính chất của nước; Phương pháp so sánh. PHẠM VI VÀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 13.1 PHAM VI Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phân hủy hai mau nhuộm hoạt tính sử dụng phế biến hiện nay trong công nghệ nhuộm là: Sulzol Black B (Reactive Black 5), Remazol Brilliant Blue R (Reactive Blue 19).
Thuộc hai nhóm chính trong màu nhuộm hoạt tính: azobenzen, antraquinon, băng phương pháp keo tụ dùng tác nhân chitosan.2 ĐÓI TƯỢNG Trong khuôn khổ đẻ tài chỉ sử dụng thông số chủ yếu là độ hấp thu (UV- Vịs) đề phân tích và đánh giá mức phân hủy màu của màu nhuộm. Trong quá trình thí nghiệm có kiểm tra thêm các thông số như COD, BOD. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Màu nhuộm hoạt tính. Tôi ưu hóa các yếu tố ảnh hướng đến quá trình hắp phụ màu nhuộm của chitosan So sánh hiệu quả quá trình xử lý dung chitosan voi qua trinh keo tụ phén nhôm.
Trang 10 Khóa luận tôt nghiệp GVHD: Bùi Mạnh Hà 1. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỀN 1.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC Khoá luận khảo sát những điểu kiện thích hợp cho quá trình hấp phụ màu nhuộm bằng chitosan, từ đó đỏng góp cơ sở lý thuyết cho chuyên ngành Công nghệ Môi trường.2 Y NGHIA THUC TIEN Là công trình nghiên cứu hiệu quả của chất hấp phụ có nguồn gốc từ thiên nhiên, ít độc, đựoc tận dụng từ phế thải của ngành công nghiệp chế biến thuỷ hải sản. Do đó không những giúp xử lý được màu nhuộm mà còn làm giảm lượng rác thải, tiết kiệm vả thân thiện với môi trường. Trang 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bui Manh Ha CHUONG Il: TONG QUAN II.2 Danh phap II.3 Ảnh hưởng về môi trường nước IL.4 Công nghệ xử lý màu nhuộm H.3 Ứng dụng II.4 Khả năng hấp phụ màu nhuộm của chitosan Trang 12 Khỏa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Mạnh Hà CHƯƠNG II: TONG QUAN II.
MÀU NHUỘM Màu nhuộm (MN) là những hợp chất hữu cơ có mảu (gốc thiên nhiên và tổng hợp) rất đa dạng vẻ màu sắc và chủng loại, chúng có khả năng nhuộm mâu, nghĩa là bắt màu hay gắn màu trực tiếp cho các vật liệu khác. MN chủ yếu đùng để nhuộm vật liệu từ sợi thiên nhiên (bông, lanh, gai, len, tơ tảm.), sợi nhân tạo (visco, acetat,.) và sợi tông hợp (poliamid, poliester, polivinyl.) Ngoài ra màu còn được đùng để nhuộm tóc, cao su, chất dẻo, chất béo, sáp, xả phòng, để chế tạo mực ín trong công nghiệp in, chế tạo văn phòng phẩm, vật liệu làm ánh màu.Trong luận văn chỉ xét đến màu dùng trong nhuộm. MN hay phẩm nhuộm dùng trong kỹ thuật (nhuộm vải) bao giờ cũng được tạo thành bởi hai phần: chất màu và phụ gia. Đối với các loại MN không tan trong nước, các chất màu chính có thể đạt tới 100 % khối lượng, nhưng với các loại MN tan trong nước như hoạt tính, acid,.
Phần trăm chất màu này luôn < 100 %.1 PHAN LOAI Có hai cách phân loại MN, đó là phân loại theo cấu tạo hoá học (12 lớp) và phân loại theo phân lớp của kỹ thuật nhuộm (1 ¡ phân lớp) H. Cấu tạo hoá học Tên gọi gan liên với cơ cấu hoá học đặc trưng của nó. a) Màu azobenzen Phân tử loại này có một hoặc nhiều nhóm azobenzen (-N=N-). dựa vào số nhóm azo có trong hệ mang màu của màu người ta chia ra thành các nhóm Mau: Monoazobenzen: Ar-N=N-Ar" DiazobenzZen: Ar-N=N-Ar'-N=N-Ar"”' Tri và Polyazobenzen: Ar-N=N-Ar'-N=N-Ar`'-N=N-Ar``'.
Trang l3 Khỏa luận tốt nghiệp GVHD: Bai Mạnh Hà Trong d6 Ar, Ar’, Ar``. là những gốc nhân hương phương cỏ câu tạo đa hoàn, dị hoàn rất khác nhau. b) Mau antraquinon Màu loại này chứa một hoặc nhiều nhân antraquinon (hay các dẫn xuất) trong phân tử của nó. Những dẫn xuất khác nhau ở cac vj tri 1, 4, 5, 8 sé cho các loại màu antraquinon khác nhau như: -Amino-antraquinon -Hidroxil-antraquinon ~Axilamino- antraquinon.
Antraquinon c) Mau Ptalocianin Chúng là lớp mau tương đối mới, hệ thống mạng N trong phân tử của mau là một hệ liên hợp khép kín Ptalocianin Đặc điểm chung của lớp này là: những nguyên tử hidrogen trong nhóm imin dễ đàng bị thay thế bởi các ion kim loại, còn các nguyên tử nitrogen thi lại tham gia tạo phức với kim loại, làm cho màu sắc của nó thay đổi. Sự thay đồi nảy phụ thuộc vào bản chất của ion kim loại (phần lớn kim loại đồng), chúng có độ bên màu với ánh sáng khá cao. Trang l4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Mạnh Hả Ngoài ra còn có các lớp màu khác như: indigo. arilmetan, nitro, nitrozo, polimetin, lưu huỳnh, arilamin, azometin, và hoàn nguyên.2 Phân lớp kỹ thuật.
MN trực tiép (Direct dyes). MN acid (Acid dyes) WN. MN hoat tinh (Reactive dyes). MN baz-cation (Base & cationic dyes) Đ.
MN cam mau (Mordant dyes) t0 Y. MN hoàn nguyên tan và không tan (Vat dyes) CŒẤ. MN phân tan (Disperse dyes) wo I0. MN oxid hóa anilin đen L1.
MN pigment Luận văn chỉ sử dụng MN hoạt tính trong quá trình thí nghiệm xử lý màu, nên ở đây chỉ để cập đến lớp mảu này. Màu nhuộm hoạt tính Đây là lớp màu chứa trong phân tử những nhóm chức, có khá năng thực hiện liên kết hóa học với vật liệu, do vậy độ bên màu khá cao và khá phố biến ở Việt Nam cũng như trên thể giới. Lớp màu hoạt tính có công thức phân tử khá phong phú, phạm vi sử dụng khả rộng, hoạt độ cao, nhưng về cơ bán công thức tổng quát được biêu điễn như sau: | S-R-T-X | Trong đó: | Š là nhóm tạo cho mau khả năng hòa tan trong nước, thường là các nhóm chức -SO;Na; -COONa: -SO;CH:. Trong mỗi phân tử mảu thường có từ một hay nhiều nhóm có tính tan.
R là nhóm mang màu của phân tử MN, nó quyết định màu sắc vả độ bên màu của MN. Nhóm R trong màu hoạt tính có thê là các hợp chất mono hay điazobenzen, phức mảu azobenzen với kim loại. hợp chất antraquinon hay gốc màu của màu hoàn nguyên. Trang 15 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bai Mạnh Hà T là nhóm tạo liên kết hóa học với vật liệu, đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định độ bên màu với giặt và cũng lả nhóm quyết định hoạt tính của MN.
Trong quá trình nhuộm cotton, phan ửng giữa MN và sợi theo hai cơ chế phản ứng khác nhau: phản ứng thế thân hạch và phản ứng cộng hợp thân điện tử. Tính thân hạch của nhóm T càng mạnh tốc độ phản ửng cảng cao. Trên cơ sở này, bằng cách thay đôi các nhóm chức trong nhóm TT người ta đã tạo ra nhiều loại màu có tính thân hạch khác nhau để có được nhiều chúng loại màu có hoạt tính mong muốn, phù hợp với nhiều loại vật liệu. X là các nhóm thể sẽ tách ra khỏi màu trong quá trình nhuộm tạo điều kiện cho MN thực hiện phản ứng hóa học với vật liệu.
Chúng không ảnh hưởng tới mảu sắc nhưng đôi khi ảnh hưởng tới độ tan của thuốc. Thông thường, X lả những nguyên tử hay nhóm nguyễn tu sau: —Cl-, -SO, , -OSO;H-, —NR;,. Liên kết giữa các nhỏm là các nối thường là các nhóm -NH-; -NH- CH;- hay -SO--NH-. Đây là những nhóm có ảnh hưởng đáng kế tới độ bên ánh sáng, hoạt độ, và phần nào ảnh hưởng tới độ sâu màu hay cao mau cia MN.
VD: Công thức MN hoạt tinh ho monoclorotriazin Reactive Red 3, cấu tạo gôm 4 phân như hình. + so,xa” 1 Các loại màu hoạt tính Từy vào góc T, Trên thị trường màu hoạt tính có các họ sau: - Họ mâu trìazin: đây là nhóm màu hoạt tính có nhóm T là dẫn xuắt của triazin được biết đến với nhiều tên thương mại.