Tổng quan nghiên cứu

Dân tộc Tày tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn hiện có 26.257 người, chiếm tỷ lệ 44,9% tổng dân số toàn huyện trên diện tích tự nhiên 999,62 km². Trải qua quá trình cộng cư lâu đời, đồng bào Tày đã kiến tạo nên một kho tàng văn hóa phi vật thể đặc sắc, trong đó nghi lễ tang ma giữ vị trí trung tâm của chu kỳ đời người. Tang ma không chỉ phản ánh tín ngưỡng tâm linh đa tầng mà còn thể hiện đỉnh cao của nghệ thuật diễn xướng nguyên hợp qua hệ thống lời ca, nhạc cụ và nghi thức cúng tế. Tuy nhiên, trước làn sóng giao thoa văn hóa và đô thị hóa nhanh chóng, các bài khóc than cổ truyền đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng khi số lượng nghệ nhân nắm giữ ngày càng giảm sút.

Được thực hiện trong khuôn khổ đề tài khoa học cấp quốc gia mã số ĐTĐLXH-01/18 và hoàn thành bảo vệ năm 2020, luận văn tập trung khảo sát, văn bản hóa, đối dịch và phân tích toàn diện hệ thống bài khóc than trong tang lễ người Tày tại Tràng Định. Phạm vi nghiên cứu bao quát các địa bàn cư trú đậm đặc của người Tày như xã Đại Đồng, Chi Lăng, Tân Tiến, Hùng Sơn và Tri Phương.

Công trình mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn to lớn khi trực tiếp bổ sung 18 văn bản nghi lễ được sưu tầm điền dã chuẩn xác vào kho tư liệu văn học dân gian Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu nâng cao 100% độ bao phủ dữ liệu thực địa về tang ma xứ Lạng, cung cấp hệ luận cứ khoa học tin cậy giúp các cơ quan quản lý văn hóa hoạch định chiến lược bảo tồn di sản bền vững trong giai đoạn hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết cấu trúc nghi lễ chuyển tiếp kết hợp Thuyết vạn vật hữu linh và lý thuyết diễn xướng văn học dân gian trong môi trường văn hóa bản địa. Nghiên cứu tiếp cận liên ngành giữa Văn học, Dân tộc học, Văn hóa học và Tôn giáo học nhằm giải mã toàn diện các tầng ý nghĩa biểu tượng. Hệ thống khái niệm then chốt được xác lập chặt chẽ:

  • Nghi lễ tang ma: Hệ thống hành vi tâm linh khuôn mẫu diễn ra trong 3 đến 4 ngày, nhằm giải tỏa nỗi bất an trần thế và thiết lập trật tự kết nối giữa 3 cõi: cõi Trời, cõi Trần và cõi Âm.
  • Hồn vía: Quan niệm sinh mệnh học đặc trưng của người Tày với cấu trúc 7 vía ở nam giới và 9 vía ở nữ giới; khi thân xác chấm dứt sự sống, hồn vía biến chuyển thành thực thể tâm linh cần được dẫn độ về với tổ tiên.
  • Bài khóc than: Thể loại văn vần dân gian sử dụng thể thất ngôn, vần lưng linh hoạt, tích hợp chức năng bộc lộ tình cảm hiếu nghĩa và chức năng nghi lễ dẫn đường cho linh hồn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được xây dựng từ quá trình điền dã dân tộc học thực địa liên tục trong 4 năm, từ năm 2016 đến năm 2020. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, tập trung vào các chủ thể văn hóa am hiểu sâu sắc phong tục truyền thống. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 04 nghệ nhân khóc than dân gian am tường cổ mẫu, 02 Slấy Tào (thầy Tào) bậc thầy và hoạt động quan sát tham dự trực tiếp tại 05 đám tang thực tế ở 4 xã trọng điểm: Đại Đồng, Chi Lăng, Tân Tiến, Hùng Sơn.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp điền dã, phỏng vấn sâu và phân tích văn bản học xuất phát từ tính chất đặc thù của diễn xướng tang lễ: các bài khóc than không tồn tại ở dạng ấn phẩm in ấn mà chỉ bộc lộ trọn vẹn trong không gian nghi lễ thực tế. Tác giả đã tiến hành quy trình xử lý văn bản 3 bước khoa học: ghi âm tại hiện trường, phiên âm chữ Tày ngữ âm La-tinh và đối dịch đa tầng (dịch từ ngữ, dịch nghĩa thô và dịch văn học). Phương pháp này giúp khắc phục triệt để rào cản dị biệt ngôn ngữ, bảo toàn tối đa giá trị nguyên gốc của văn bản truyền khẩu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn đã văn bản hóa và đối dịch chuẩn xác 18 bài khóc than, bao gồm 14 bài của thân nhân gia đình gắn liền với tiến trình 09 nghi lễ chính và 04 bài khóc chuyên biệt do thầy Tào thực hiện. Cụ thể, 09 nghi lễ cốt lõi gắn liền với lời khóc tuần tự gồm: lễ nhập quan (02 lượt lời), dâng cơm ngày 3 bữa (02 lượt lời), xem đất đặt mộ (03 lượt lời), dâng hoa đèn (01 lượt lời), thành phục (02 lượt lời), tế lễ (04 lượt lời), trao nhà cửa (04 lượt lời), gọi người chết dậy (01 lượt lời) và xuất tang (02 lượt lời).

Thứ hai, nghiên cứu phát hiện quy tắc ứng xử tộc người mang tính nhân văn sâu sắc: 100% đám tang người Tày trưởng thành đều tuân thủ tập tục kiêng người vợ hoặc người chồng trực tiếp khóc than khi bạn đời qua đời. Thay vào đó, 100% trường hợp đều ủy thác cho thầy Tào xướng bài "Phua mìa" nhằm tránh để người mất quyến luyến cõi trần, giúp linh hồn thanh thản siêu thoát.

Thứ ba, không gian cõi chết trong tâm thức người Tày qua 100% bài than được định vị là cõi trời an lành với con đường hoa, con đường gió, bát bạc, đũa hoa và nhà cửa khang trang, hoàn toàn trái ngược với quan niệm ngục tù tăm tối ở một số nền văn hóa khác.

Thứ tư, cuộc điều tra tháng 12 năm 2019 ghi nhận thực trạng đáng báo động: toàn huyện chỉ còn đúng 06 nghệ nhân cao tuổi nắm giữ đầy đủ bài bản diễn xướng, trong khi hơn 90% giới trẻ dưới 30 tuổi không thể thực hành đúng ngữ điệu cổ truyền.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh rõ nét triết lý sống trọng tình nghĩa, đề cao đạo hiếu và sự cố kết cộng đồng bền chặt qua thiết chế hội hiếu (phe, phường) của người Tày. So sánh với người Kinh (khóc tự do, mang tính phúng điếu cá nhân) hay người Dao Đỏ (chủ yếu thực hiện nghi thức quỳ lạy, không dùng văn vần khóc than), hệ thống khóc than của người Tày Tràng Định mang tính nghi thức hóa và nghệ thuật hóa vượt trội.

Dữ liệu của luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua sơ đồ tiến trình 09 nghi lễ theo trục thời gian 3 ngày 2 đêm, kết hợp cùng bảng thống kê tần suất 7 nhóm từ vựng chỉ quan hệ thân tộc, thời gian, không gian và các thán từ biểu cảm mạnh. Mô hình bảng biểu này giúp làm sáng tỏ cấu trúc nghệ thuật trùng điệp và giọng điệu xót xa, ân cần đặc trưng của văn học dân gian Tày - Nùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản các bài khóc than trong bối cảnh đương đại, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Số hóa di sản văn hóa phi vật thể: Thực hiện thu âm, ghi hình và số hóa 100% kho tư liệu 18 bài khóc than cùng các nghi lễ diễn xướng trong vòng 12 tháng. Sản phẩm số hóa tích hợp vào cổng thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025.
  2. Xây dựng chính sách tôn vinh và đãi ngộ nghệ nhân: Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định cần lập hồ sơ đề nghị công nhận Nghệ nhân Dân gian cho 06 nghệ nhân ưu tú hiện còn; cấp kinh phí hỗ trợ sinh hoạt định kỳ tối thiểu 1.000.000 đồng mỗi tháng và tổ chức 02 lớp truyền dạy thực hành diễn xướng hàng năm tại các xã Đại Đồng, Hùng Sơn.
  3. Tích hợp giáo dục di sản vào trường học: Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Tràng Định chỉ đạo Tổ Ngữ văn đưa tối thiểu 02 bài khóc than tiêu biểu vào chương trình giáo dục địa phương trong chu kỳ 24 tháng, giúp học sinh nâng cao ý thức tự hào dân tộc.
  4. Chuẩn hóa hương ước thôn bản văn minh: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Tràng Định phối hợp với 22 xã, thị trấn rà soát, lồng ghép việc thực hành tang lễ tiết kiệm vào quy ước làng văn hóa, vừa bảo tồn giá trị nhân văn cốt lõi vừa loại bỏ các yếu tố rườm rà, lạc hậu trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và ngôn ngữ học tộc người: Tiếp cận nguồn ngữ liệu gốc gồm 18 văn bản đối dịch chuẩn xác tiếng Tày - tiếng Việt, phục vụ phân tích so sánh liên ngành văn hóa Tày - Thái và ngữ âm học lịch sử.
  2. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Ngữ văn, Văn hóa học: Nắm bắt mô hình phương pháp luận điền dã văn học thực chứng, cách thức xử lý văn bản truyền khẩu và xây dựng khung lý thuyết nghi lễ chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu tương đương.
  3. Cán bộ quản lý văn hóa và cơ quan hoạch định chính sách tỉnh Lạng Sơn: Sử dụng các số liệu khảo sát thực tế tại 4 xã điểm để hoàn thiện hồ sơ khoa học đề nghị ghi danh di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia.
  4. Giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông miền núi: Khai thác tư liệu bài khóc về đạo làm con, tình nghĩa vợ chồng để biên soạn giáo án giáo dục địa phương, bồi dưỡng nhân cách và lòng hiếu thảo cho thế hệ trẻ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghi lễ tang ma của người Tày ở Tràng Định gồm bao nhiêu bài khóc than chính? Nghi lễ tang ma truyền thống tích hợp 18 bài khóc than hoàn chỉnh, bao gồm 14 bài do con cháu thực hiện tương ứng với 09 nghi lễ then chốt (nhập quan, dâng cơm, dâng hoa đèn, trao nhà cửa...) và 04 bài do thầy Tào xướng thay gia đình.

  2. Vì sao người Tày kiêng người vợ hoặc người chồng trực tiếp khóc than khi bạn đời mất? Người Tày quan niệm nếu người bạn đời khóc lóc bi lụy, linh hồn người mất sẽ lưu luyến cõi trần, không thể thanh thản siêu thoát về cõi trời. Do đó, 100% đám tang đều nhờ thầy Tào hát bài "Phua mìa" để giãi bày nghĩa tào khang thay người ở lại.

  3. Quan niệm cõi chết trong các bài khóc than của người Tày có điểm gì khác biệt? Khác với hình dung u ám, rùng rợn, cõi chết trong 100% bài khóc than của người Tày là thế giới an lành với con đường hoa, con đường gió, nhà làm bằng hoa bạc, nơi tổ tiên sum vầy và tiếp tục cuộc sống đủ đầy, thanh tịnh.

  4. Thực trạng bảo tồn các bài khóc than tại huyện Tràng Định hiện nay ra sao? Tính đến tháng 12 năm 2019, toàn huyện chỉ còn 06 nghệ nhân từ 60 đến 80 tuổi nắm giữ trọn vẹn văn bản diễn xướng; hơn 90% người trẻ không biết thực hành, nhiều nghi thức bị thay thế bằng băng đĩa thu sẵn.

  5. Quy mô khảo sát điền dã của đề tài được triển khai tại những đâu? Tác giả đã trực tiếp thực địa tại 4 xã cư trú tập trung của người Tày gồm Đại Đồng, Chi Lăng, Tân Tiến, Hùng Sơn; phỏng vấn sâu 04 nghệ nhân, 02 Slấy Tào và theo dõi xuyên suốt 05 đám tang trong 4 năm (2016-2020).

Kết luận

  • Công trình khoa học đầu tiên sưu tầm, hệ thống hóa và đối dịch hoàn chỉnh 18 bài khóc than gắn với 09 nghi lễ tang ma cốt lõi của người Tày tại huyện Tràng Định.
  • Giải mã sâu sắc thế giới quan 3 cõi và nhân sinh quan nhân văn qua hình tượng con đường hoa, con đường gió và đạo hiếu phụng dưỡng cha mẹ.
  • Phát hiện đặc trưng diễn xướng độc đáo thông qua vai trò khóc thay của thầy Tào và sự gắn kết tương trợ bền chặt của mô hình phe, phường hiếu nghĩa.
  • Cung cấp nguồn cứ liệu thực địa chuẩn xác từ 4 xã trọng điểm, phản ánh nguy cơ mai một di sản khi chỉ còn 06 nghệ nhân nắm giữ bí quyết diễn xướng.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện từ số hóa 100% tư liệu, hỗ trợ nghệ nhân đến tích hợp giáo dục di sản tại các trường trung học phổ thông.

Lộ trình triển khai bảo tồn cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2021-2025 với sự tham gia đồng bộ của chính quyền địa phương, ngành văn hóa và ngành giáo dục. Độc giả, các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác toàn bộ hệ thống văn bản đối dịch chi tiết trong phần phụ lục của luận văn để phục vụ công tác nghiên cứu chuyên sâu.