MỞ ĐẦU 1.2 Mục Dich và Nội Dung Nghiêm Cứu N Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU RBAn 2.1 Vị Trí Của Ngành Chăn Nuôi Bò Thịt 2.2 Tầm Quan Trọng Của Chăn Nuôi Bò Đối Với Địa Phương 2.1 Về Mặt Kinh Tế 2.2 Về Mặt Dinh Dưỡng 2.3 Về Mặt Giải Quyết Việc Làm 2.3 Các Yếu Tố Anh Hưởng Đến Ngành Chăn Nuôi Bò Thịt Trên Dia Ban WMsCOANeT Huyện Diên Khánh 2.1 Các Yếu Tố Sản Xuất 2.2 Các Yếu Tố Thị Trường: 2.2 Phương Pháp Nghiên Cứu 2.1 Phương Pháp Điều Tra Chọn Mẫu 2.2 Phương Pháp Phân Tích Thống Kê: 2.3 Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu. Chương 3: TỔNG QUAN 3.1 Điều Kiện Tự Nhiên 12 3.1 Vi Trí Dia Lý 12 3.3 Khí Hậu Thời Tiết 14 3.4 Tài Nguyên Đất 14 3.5 Tài Nguyên Nước 15 3.2 Tình Hình Kinh Tế — Xã Hội 16 3.2: Dân Số 17 Chương 4: KẾT QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tình Hình Chăn Nuôi Bò Huyện Diên Khánh 18 vi 4.1 Tình Hình Phát Triển Đàn Bò Qua Các Năm 15 4.1 Chất Lượng Dan Bò 23 4.3 Tình Hình Tiêu Thụ 26 4.4 Tình Hình Đầu Tư Cho Đàn Bò Của Các Hộ Chăn Nuôi 28 4.3 Đánh Giá Chung 29 4.4 Thu Nhập và Chi Phí Tờ Chăn Nuôi Bò 31 4.1 Tình Hình Thu Nhập Của Nông Dân Huyện Diên Khánh 31 4.2 Thu Nhập Từ Chan Nuôi Bò 32 4.5 Thực Trang Đầu Tư Chăn Nuôi Theo Từng Quy Mô Của Huyện Trong Nam 36 4.1 Kết Quả Và Hiệu Quả Trên 1 Con Bò Đối Với Quy Mô Từ 1 Đến 3 Con36 4.2 Kết Quả - Hiệu Quả 38 4.3 Kết Quả Và Hiệu Quả Trên 1 Con Bò Đối Với Quy Mô Từ 4 Đến 9 Con39 4.4 Kết Quả - Hiệu Quả 41 4.6 Kết Quả và Hiệu Quả 44 4.6 Kết Quả - Hiệu Quả Đối Với Các Giống Bò Được Nuôi Tại Địa Phương 46 4.1 Kết Quả — Hiệu Quả Đối Với Các Giống Bò Cd 46 4.2 Kết Quả — Hiệu Quả Đối Với Giống Bò Zebu 50 4.3 Nhận xét tình hình chăn nuôi của hai giống bò tại Huyện Diên Khánh 51 4.7 Dự án chăn nuôi bò với quy mô 5 con 52 4.1 Dự án chăn nuôi bò cỏ sinh sản với quy mô 5 con 52 4.3 Du An Chăn Nuôi Bò Lai Zebu Sinh Sản Với Quy Mô 5 Con 55 4.8 Đánh Giá Hiệu Quả Đầu Tu Giữa Hai Hình Thức Nuôi 57 4.9 Biện Pháp Phát Triển 59 4.1 Biện Pháp Về Vốn 59 4.2 Biện Pháp Về Kĩ Thuật 60 4.3 Biện Pháp Về Thức An 60 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.2 Kiến Nghị 62 1X DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT PVT: Don vi tính STT: Số thứ tự GDP(Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm trong cả nước IRR(Internalrate Of Return): Suất nội hoàn NPV(Net Persentvalue): Giá trị hiện tại thuần PIŒrofitability Index): Chỉ số lợi nhuận PP(Payback Period): Thời gian hoàn vốn XDGN: Xóa đói giảm nghèo HPN: Hội phụ nữ DANH MỤC CÁC BANG Bảng 1: Hiện Trang Sử Dụng Đất Huyện Diên Khánh.--------- 15 Bang 2: Bình Quân Thu Nhập Của Người Dân _. 16 Bảng 3 : Tình Hình Tăng Trưởng Dan Bò Qua Các Năm. 18 Bảng 4: Phân Bố Đàn Bò Trên Địa Bàn Huyện Diên Khánh Năm 2004.
21 Bảng 5: Co Cấu Quy Mô Dan Bò Huyện Diên Khánh Năm 2005. 22 Bang 6: So Sanh Kĩ Thuật Giữa Bò Cỏ và Bò Lai Zebu. 24 Bane 7: Cư ấu Giống BG Trong 61 Hồ s.ieseeaeeriniiaaiesiaoeesaxea 24 Bằng 6: Quy MG Dân Bồ Lai “€DU.casiiiddedandidosekeeidsodtirsgEDALGDIE1382438186 25 Blng5: Quy Moan BOCs: dm wena mn nuance coinounes 25 Bang 10: Sự Biến Đổi Giá Trị Con Giống Qua Các Năm _. 27 --- --«-<s<+s 30 Bảng 11: Hình Thức Nuôi Bò Ở Các Nông Hộ Điều Tra.
Bang 12: Tình Hình Tiếp Cận Thông Tin Kĩ Thuật Chăn Nuôi. 31 Bảng 13: Cơ Cấu Thu Nhập Từ Các Hộ Điều TT aeewide Bang 14: Tình Hình Phối Giống Ở Địa Phương .sssrserssissesssrenesnseestnsenenonsenne 34 Bang 15: Cơ Cấu Đàn Ở Quy Mô 1-3 Con Thông Qua 61 Hội Điều Tra. 36 Bảng 16: Tổng Hợp Các Khoản Chi Phí Trên 1 Con Bò Ở Quy Mô Chăn Nuôi TY LSC Oi neserareenistsreraertintioirteessessitiseesoialliuagtiaesalnsiosensdutsissasiotiff0BRSESS4EnBi0BSx3g. 37 Bảng 17: Kết Quả Hiệu Quả 1 Con Bò Ở Quy Mô 1-3 Con Sau Một Năm Chăn NHỚT eeiiiiiDiiiiiosaieieiaoareiensasaasssssassisannssssssos-askENEksesssiSSXSSGETRS43GUSSHB4G53RBESSSE 38 Bảng 18: Hiệu Quả Chăn Nuôi Tính Theo 1 Hộ Chăn Nuôi.
39 Bang 19: Cơ Cấu Đàn Ở Quy Mô 4-9 Con Thông Qua 61 Hội Điều Tra. 39 XI Bang 20: Tổng Hợp Các Khoản Chi Phí Trên 1 Con Bò G Quy Mô Chăn Nuôi "TH 4 = 9 Col cacwaccscivcacn nem 40 Bang 21: Kết Quả Hiệu Quả 1 Con Bò Ở Quy Mô 4-9 Con Sau Một Năm Chan NHII.g04ãw38dMSESSSSEi0S8gG4S58E88u86000083u plielSS 4 G1808 5: eii5880/480888 Bảng 22: Hiệu Quả Tính Theo Hộ Ở Quy Mô 4 — 9 Con.-- 41 Bảng 23: Cơ Cấu Quy Mô 10 Con Trở Lên Trong 61 Hộ Điều Tra. 42 Bảng 24: Tổng Hợp Các Khoản Đầu Tư Của Hộ Trong Năm Quy Mô 10 Con TH city tàntE hy "VEO LỄ hà Gan gàng lo gen kem ren rssnncskk-GAEGI82g8nS5ESEREEEXSSEESRSESYERE 43 Bảng 25: Hiệu Quả Chăn Nuôi Trên 1 Con Quy Mô 10 Con Trở Lên. 43 Bảng 26: Hiệu Quả Chăn Nuôi Tính Theo HỘ .ìcccieiaeieieiie 44 Bang 27: So Sánh Hiệu Quả Đầu Tư Theo Hộ Trên Từng Quy Mô.
44 Bảng 28: Sự Thay Đổi Giá Trị Bò Cổ Qua Các Năm Nuôi. 46 Bảng 29: Chi Phí Bò Tơ Đến Bò Sinh Sản .------------ 47 Bang 30: Kết Quả — Hiệu Quả Đối Với Giống Bò Cỏ Trong 1 Năm Nuôi .47 Bảng 31: Sự Thay Đổi Giá Trị Bò Lai Zebu Qua Các Năm Nuôi. 48 Bảng 22: Chi Phi BO Tơ Ben Bồ Binh SẲN co naaoaaỷraansnsennnasnarnnnesome 49 Bảng 33: Kết Quả — Hiệu Quả Đối Với Giống Bò Zebu Trong 1 Năm Nôi 50 Bảng 34: Báo Cáo Tài Chính Trên Quan Điểm Chủ Đầu Tư. 53 Bống 35: Thời Cie A XIẾN suasasenansndmaesmpsesesnnosooteodannnsessSipns.SgemsstEDcieii 54 Bang 36: Báo Cáo Tài Chính Trên Quan Điểm Chủ Dau Tư .S:SE5E6 SAHG15 07030803 Hãng37: Thôi Gian Huền VỐN s.eseseeseeeeneddỎaiidiaGDA 57 Bảng 38: So Sanh Hiệu Quả Hai Dự Ấn.eceeieiiiiiieeriiie 58 xH DANH MỤC BIEU ĐỒ ' Hình 1: Tình Hình Tăng Trưởng Đàn Bò Qua Các Năm XII se g==— DANH MỤC PHỤ LỤC XIV m——>ssss=nxsxễxxễxxen —.
—=<<—— = rr - - on eas 1.1 Dat Van Dé Ngày nay mức sống của người dan dang dan được cải thiện, nhu cầu về dinh dưỡng cũng là một trong những mối qua tâm hàng của nhà nước và xã hội về mặt phát triển giống nòi của dân tộc. Trong các loại thịt cung cấp đinh dưỡng hàng ngay cho con người bao gồm các loại thịt chủ yếu sau: cá, heo, gà, bò, dé. thì thịt bò luôn được đánh giá là loại sản phẩm có giá trị đỉnh dưỡng cao, cung cấp nhiều đưỡng chất thiết yếu cho con người. Tuy nhiên, ở nước ta tỷ lệ người dùng thịt bò vào bữa ăn hàng ngày của mình vẫn còn thấp, đa phần là do giá cả của loại sắn phẩm này còn chưa cao và phù hợp với điều kiện người dân trong nước.
Về mặt kinh tế chăn nuôi bd hiện nay được đánh giá là vật nuôi có khả năng đem lại lợi nhuận kinh tế cao cho người dân, giải quyết được việc làm cho xã hội, lao động lúc nông nhàn ở nông thôn, tận dụng được các phế phẩm trong ngành trồng trọt như: rơm ra, thân bắp, dot mía. cung cấp phân bón và sức kéo trong nông nghiệp. Tuy nhiên, ngày nay việc sử đụng sức kéo từ trâu bò đang ngày một giảm dân mà thay vào đó là các công cụ máy móc, nên nhiều hộ nông dân đã quyết định vỗ béo đàn bò cay kéo trước đây nhằm tăng sản lượng thịt bò cung cấp cho thị trường, khi mà lượng thịt bò cung cấp tiêu thụ trong nước chỉ chiếm khoảng 42% còn lại phải nhập từ các nước khác. Đây là điều kiện lý tưởng cho các nông hộ tăng quy mô san suất bò thịt để đáp ứng nhu cau tiêu thụ thịt bd trong nước dang ở mức cao.
Diên Khánh là một trong bay huyện thị thuộc tỉnh Khánh Hòa nằm trong dự án cải tạo dan bò của Tỉnh. Từ năm 1995 nhiều chương trình và dự án cải tạo dan bò đã được ứng dụng trên địa bàn, gần đây nhất là "Dự án cải tạo đàn bò tỉnh Khánh Hòa từ năm 2000 ~ 2005" do Sở Khuyến Nông tỉnh Khánh Hòa dé xuất và trong giai đoạn thực hiện, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thịt bò đáp ứng cho nhu cầu thị trường. Trước tình hình phát triển của ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi bò của huyện Diên Khánh và được sự cho phép của trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh tôi đã tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình với tiêu để "Tim hiểu thực trạng chăn nuôi bò huyện Diên Khánh tỉnh Khánh Hòa năm 2005". Mong muốn dé tài sẽ góp được phần nào đó cho việc phát triển chăn nuôi của Tỉnh nhà, dựa trên thực trạng chăn nuôi người dân huyện Diên Khánh.2 Mục Đích và Nội Dung Nghiêm Cứu 1.1 Mục Đích * Tìm hiểu tình hình phát triển chăn nuôi bồ ở huyện Diên Khánh qua các năm.
~& Mô tả hiện trạng chăn nuôi bò ở địa phương và tác động chăn nuôi bò đến đời sống của hộ nông dân. + Xác định những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển chăn nuôi bò ở các nông hộ. + Đánh giá khả năng phát triển đàn bò trong vùng nghiên cứu, dựa trên các yếu tố của địa phương. Tính toán hiệu quả chăn nuôi theo hình thức và quy mô khác nhau.
Từ đó đánh giá và so sánh các hiệu quả chăn nuôi nhằm dé xuất các biện pháp kĩ thuật trong vấn dé đầu tư của các nông hộ. “— Nhu vay muc tiéu chủ yếu của đề tài này là để trả lời cho các câu hồi 2 2 sau: _ Những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến sự phát triển đàn bò của huyện Diên Khánh? _ Tình hình chăn nuôi bò ở địa phương ra sao? 2, _ Tác động chăn nuôi bò đến với đời sống của người dân như thé nào? x As _ Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc phát triển chăn nuôi bò tại địa phương? _ Hình thức và quy mô mà người dân đang áp dụng trong chăn nuôi bò có đem lại lợi ích hay không? _ Hình thức và quy mô nào có thể đem lại lợi ích cao cho người dân? _ Lam thế nào để ổn định sự phát triển chăn nuôi bò 6 địa phương? 1.2 Nội Dung Nghiên Cứu Mô tả hiện trạng chăn nuôi bò ở huyện Diên Khánh và tác động chăn nuôi bò đến đời sống của hộ nông dân. + Xác định yếu tố thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển chăn nuôi bò ở các hộ dân, từ đó đánh giá khả năng phát triển đàn bò trong vùng nghiên cứu.