Chương 1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN CƠ BẢN VE THỪA KÉ THE VỊ VÀ PHAP LUẬT VE THỪA KÉ THE VỊ 111. Một số vấn đề lý luận về thừa kế thế vị 1. Khái niệm thừa kế, quyén thừa kế: * Khái niệm ve thừa kê Tai sản la yếu té gắn bó mật thiết với con người trong qua trình sinh. sống, lao đông va học tập.
Tai sản chung của con người gồm tư liệu sản xuất vả tư liệu tiêu ding Con người khai thác tải sản của minh hoặc của người khác dé phục vụ cho nhu cầu của bản thân. Đến khi chết di, tai sin của họ được địch chuyển cho người còn sống. Quá trình dich chuyển tải sản nay được gọi là thừa kế. “Thừa kế là một quan hệ sã hội ma đã xuất hiện ngay tir thời kỳ sơ khai của zã hội loai người.
Ngay từ thời kỳ sơ khai này, sở hữu và thừa kế xuất hiện là một phạm tra kinh tế, giữa chúng có mỗi quan hệ qua lại, rằng buộc Tấn nhau. Quan hệ sở hữu lả quan hé giữa người với người vé việc chiếm hữu. của cải vat chat trong xã hội, trong qua trình sản xuất, lưu thông của cải vật chat. Cá nhân có quyền sở hữu của cải vật chất hợp pháp, ho sẽ co quyền sử dụng chúng để théa mấn nhu câu của minh va có quyền định đoạt chúng khi cẩn thiết.
Khi họ chết, những của cải vat chất thuộc sở hữu hop pháp của ho còn lại sẽ được dich chuyên cho cá nhân, tổ chức khác Qua trình địch chuyển của cdi này được gọi là thửa kế Khi lực lượng sản xuất phát triển, của cải dư thừa, những người có dia ‘vi nắm quyền điều hành thị tộc, bô lạc và lợi dung chức phân chiếm đoạt của cải. Lúc này, xã hội có giai cấp zuất hiện kéo theo sự đổi kháng giai cấp trong xã hội xuất hiện vi vậy Nhà nước của chế độ tư hữu xuất hiện để bao vệ lợi ích của giai câp thống tri. Nhà nước thiết lập trật tự trong quan hệ sở hữu tai sản va điều chỉnh quan hệ thừa ké thông qua những quy pham pháp luật 7 "Thừa kể va sở hữu luôn tôn tại song song vả gắn bó chất chế với nhau. trong moi hình thái kinh tế sã hội.
Nêu sở hữu phan ảnh tai sẵn nao trong 324 hội thuộc vé ai thi thừa kế là sự phan ánh tai sản của ai đó sẽ dich chuyển cho si khi họ chết. Thừa ké là tiếp nỗi, la hệ luận của sỡ hữu [44, tr. Quan hệ thừa kế tài sin chỉ hình thành và phát triển khi trong sã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tải sản, nó gắn chặt với nhau, không thể tách rời. Mỗi quan hệ giữa sỡ hữu và thừa kế phát sinh trong xế hội rất mật thiết và được thi én ở chỗ: Nêu thừa ké là yêu tô tiến để để thừa kế phát sinh thì ngược lại, thừa kế là phương tiện để duy trì, củng cổ va phát triển sở hữu tài sẵn [30, tr.11] "Thừa kể là một quan hệ xã hồi, vi vay không chi bị tac đông b6i quy phạm.
pháp luật, thừa ké còn bị tác động bai những quy tắc xã hội. Quy tắc đó chính la phong tục, tập quán, đạo đức, quan niệm vẻ gia đính trong từng thời kỳ. Tir những phân tích trên, có thể thấy thừa kế xuất hiện vả tôn tại cùng với sự xuất hiện va phát triển của xã hội, được thể hiện ở sự dịch chuyển tải sản của người chết cho người còn sống (bao gồm cá nhân, tổ chức) theo các nguyên tắc, trình tự vả thủ tục do pháp luật quy định 'Về mặt ngôn ngữ, thừa kế được định nghĩa trong Từ điển tiếng Việt 1 như sau: Thừa hưởng của người khác để lại cho”. Theo Từ dién giải thích.
thuật ngữ luật học thì: “Thử id sit cimyễn dich tài sản của người chết cho những người còn sống Thừa Xế luôn gắn với ch sở hit, sở hữu là yết 3 quất “mi tỉừa ké và là phương tiên để chy tri, cũng cỗ quan lệ sở lữnU” (42, tr. 123] ‘Nov vậy, Thừa kế chính là sự chuyển dich tải sản tử người chết cho cá nhân, tổ chức có quyền hưởng di sản thửa kế Người được hưởng tai sản của người chết để lại la người thừa kế. Người thừa ké trở thành chủ sở hữu của tải sản được hưng theo di chúc hoặc theo pháp luật * Khái miệm quyên thừa kế "Thừa kế là sự chuyển dịch tài sản tôn tại ngay cả ở xế hội chưa có luật pháp cũng như 6 xã hội đã có luật pháp, sự ra đồi của khái niệm thừa kế 8 gan với sự xuất hiện tư hữu về tai sản. Khi chưa có Nhà nước, thừa kế được dich chuyển theo phong tục, tập quán của các thi tộc, bô lạc.
Khi Nha nước. a chỉnh các quan hé 2 hôi, làm cho các quan hệ đó phat sinh, phát triển theo hướng có lợi cho giai cấp minh. Quyển thửa kế là chế định pháp luật được các quy pham pháp luật điều. chỉnh phi hợp với những điều kiến, trình tu để lại di sản và nhân di sẵn của các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật đó.
Nếu thừa kế tản tai trong ‘moi hình thái kinh tế- zã hôi thì quyển thừa kế chỉ ra đời khi xã hồi đã có pháp luật, hơn thể nữa nó ra đời trong bối cénh pháp luật đã đạt đến một sự phattriển nhất định [18, tr. 232] Quyền thửa kế là một trong những căn cứ xác lập quyền sở hữu đối với tải sin mA người được hưỡng di sin được hưởng hợp pháp. Quyển thửa kế chỉ phat sinh khi người để lại di sản chết va tai sản của người đó vẫn còn Như. ‘vay, quyền sỡ hữu tải sản chỉ phổi trực tiếp đến quyển thừa kế.
La một bộ phận của chế định thừa kế nên quyền thừa kế chứa dung những yéu tổ, tính chat của một chế định pháp luật, bảo hộ quyển cia cá nhân đổi với tải sin thuộc quyên sở hữu của ho khi họ được hưởng thửa kế Quyển thừa kế không chỉ được zây dưng trên cơ sở quyển tải sẵn ma còn bị chi phổi bởi những quan niệm vẻ gia đính, lễ giáo, văn hóa, truyền ViữiG 46t ee eee race tđaữ4t quyền thửa kế, thậm chí ở mdi giai đoạn lịch sử khác nhau, quyền thừa kế cũng, được quy định khác nhau để phù hợp với tình hình phát triển của quốc gia đó. Cơ sở này chính là nền tăng của các quy inh liên quan đến thừa kế không phụ thuộc vào néi dung di chúc, thể hiện trách nhiêm của cá nhân đối với gia đính, một số thành viên trong gia đỉnh vẫn được hưởng di sản của người chết lại ‘vat chấp y chí của người chết không muốn để lại tải sản cho gia đính. Chính vì vậy, quyền thừa kế được nhìn nhân dưới sự tổng hòa của hai phương điện - Phương diên chủ quan: Quyển thừa kể là quyển dan sự cơ bản của mỗi công dân được pháp luật bao vệ. Mọi công dân déu có quyển có quyển như nhau trong việc định đoạt tải sản của mình cho người khác sau khi chết cũng như quyền nhận di sản do người khác để lại ~ Phương diện khách quan: Quyên thừa ké la tổng hợp quy dinh của pháp uất điểu chỉnh các quan hệ phát sinh trong qua trình dich chuyển di sản của người chết cho người còn sing như về điển kiện, trình tự, bình thức đồng thời bảo vệ quyên của người để ai di sẵn và quyển của người được hưởng di săn.
* Quan hệ pháp luật thừa kế Quan hệ pháp luật dén sự là nhóm các quan hệ xế hội được pháp luật dân sự điều chỉnh. Có thị Su quan hệ pháp luật thừa ké là nhóm các quan hệ xã hội phát sinh trên cơ sở chuyển giao tải sin của người chết lại cho những người còn sống do pháp luật thừa kế điều chỉnh [30, tr 14]. “Thừa kế nói chung là quá trình dich chuyển tai sẵn từ người đã chết cho người cong sống Néu quá trình địch chuyển nay được thực hiện dựa trên ý chí người đã chết thé hiện trong di chúc thi được goi là thửa kế theo di chúc. Nếu quá trình dich chuyển nay được thực hiện theo hang thừa kê, điều kiện, trình tự pháp luật quy định thì được goi la thừa kế theo pháp luật Người được hưởng di sin thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là người thửa kế trong quan hệ pháp luật thừa kể.
Người thừa kế theo pháp luật chi có thé la các nhân và phải là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi đưỡng đối với người để lại di sản Người thừa kế theo di chúc có thể là cá nhân hoặc tổ chức hoặc Nha nước. Cá nhân lả người thừa ké phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai vào thời điểm mở thửa kế và sinh ra mã còn sống, Tổ chức là người thừa kế thi phải còn tôn tại vào thời điểm mỡ thừa kể. Căn cứ phát sinh một quan hệ thừa kế là sự chết của một cả nhân va chỉ khi người chết đó có tải sản, có người thuộc điện thừa kế hay có cá nhân, tổ chức được chỉ định hưỡng di sản theo di chúc mới phat sinh quan hệ thừa 10 kế. Để xác lập quan hệ thừa kế thi tài sin của người chết để lại phải còn vào thời điểm mỡ thửa kế, những người thừa kế phai thực hiện quyền thừa kế của họ Thừa kế la sự chuyển dịch tài sản của người chết cho người con sống, do đó quan hệ pháp luật thừa ké chi phat sinh từ thời điểm người để lại di sản.
chết: Nếu cái chết của ho là cát chết thực tế (còn gọi là chết sinh học) thi thời điểm mở thừa kế đổi với di sản của họ chính la thời điểm họ chết, thời điểm nay được ghi nhận trong giấy khai tử. Nếu cái chết của người i đi sản lả cái chết pháp lý tức là họ bi Toa ántuyên bổ la đã chết thi tùy từng trường hợp, Tòa an zác định ngày chết của người đó, néu không xc định được ngày, chết thi ngày ma quyết định của Tòa án tuyên bổ người đó là đã chết có hiệu ực pháp luật được coi là ngây người đó chết [43, tr. Một số vẫn dé lý luận về thừa ké thé vị * Khái niệm thừa ké thé vị Về nguyên tắc, chỉ những người thừa kế còn sống tại thời điểm mở thừa kế mới có quyển được hưởng di sin. Tuy nhiên, phép luật thửa kế còn quy định trường hợp thừa ké thé vi.
Theo nghĩa Hán — Việt thi từ “thé” có. nghĩa là “thay vào”, từ "vi" có nghĩa là "ngôi the, “ngôi ví”, “vi trí”.