Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn tại Việt Nam, sản xuất nông nghiệp giữ vị trí chiến lược với hơn 70% dân số tham gia và đóng góp khoảng 40% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, khu vực nông thôn vẫn đối mặt với thực trạng cơ sở vật chất nghèo nàn, tích lũy vốn của người dân còn hạn hẹp. Mối quan hệ cung ứng tín dụng giữa hệ thống ngân hàng và khu vực kinh tế nông thôn là đòi hỏi tất yếu nhằm hỗ trợ vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các nông hộ và doanh nghiệp địa phương.

Huyện Bến Lức (tỉnh Long An) là địa bàn vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh có hoạt động kinh tế nông nghiệp chiếm đa số. Mặc dù trên địa bàn có sự cạnh tranh của nhiều tổ chức tín dụng (Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân...), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo-PTNT) huyện Bến Lức vẫn là kênh tài trợ vốn chủ lực cho nông dân. Do đặc thù sản xuất nông nghiệp phụ thuộc lớn vào tự nhiên, rủi ro tín dụng tiềm ẩn rất cao. Vấn đề đặt ra là ngân hàng phải nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn để vừa đáp ứng nhu cầu vốn phát triển kinh tế, vừa đảm bảo an toàn vốn và khả năng thu hồi nợ.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả và phân tích thực trạng quá trình thẩm định cho vay ngắn hạn tại NHNo-PTNT huyện Bến Lức, tỉnh Long An; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình, hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngắn hạn và nghiệp vụ thẩm định dự án, phương án vay vốn.
    2. Phân tích nguồn vốn huy động và khả năng cung ứng vốn của chi nhánh.
    3. Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn, thu nợ, nợ quá hạn và nợ khê đọng khó đòi theo ngành nghề.
    4. Đánh giá chi tiết quy trình thẩm định cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp, hộ kinh doanh và doanh nghiệp thông qua các hồ sơ thực tế.
    5. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng thẩm định và mở rộng tín dụng an toàn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thẩm định cho vay ngắn hạn và thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo-PTNT huyện Bến Lức.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh NHNo-PTNT huyện Bến Lức, tỉnh Long An (hoạt động trên địa bàn 12 xã, thị trấn: Tân Bửu, Thanh Phú, Lương Bình, Thị trấn Bến Lức, Thạnh Đức, Thạnh Lợi, An Thạnh, Bình Đức, Tân Hòa, Nhựt Chánh, Thạnh Hòa, Lương Hòa).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 20/03/2006, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2003 – 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận vận dụng các nguyên tắc, quy định và chỉ tiêu nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm và vai trò thẩm định cho vay: Là tiền đề quyết định việc cấp tín dụng và hiệu quả vốn đầu tư; giúp ngân hàng xác định tính khả thi tài chính, kiểm soát rủi ro, cân đối thời hạn và phương thức cho vay, bảo vệ các phương án sản xuất kinh doanh tốt.
  • Nguyên tắc cho vay ngắn hạn: Hoàn trả đầy đủ gốc và lãi đúng hạn cam kết; sử dụng vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả kinh tế; thực hiện đúng các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và của NHNo-PTNT Việt Nam.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính thẩm định khách hàng doanh nghiệp:
    • Chỉ tiêu cơ cấu tài chính: Tỷ suất tài trợ ($\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$), Tỷ số nợ ($\frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Tổng tài sản}}$), Hệ số nợ ($\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$), Hệ số đầu tư ($\frac{\text{TSCĐ đã và đang đầu tư}}{\text{Tổng tài sản}}$).
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($\frac{\text{Tổng TSLĐ}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$), Hệ số thanh toán nhanh ($\frac{\text{Tổng TSLĐ} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động và sinh lời: Vòng quay vốn lưu động ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{TSLĐ bình quân}}$), Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\frac{\text{Tổng chi phí dự toán kế hoạch}}{\text{Số vòng quay vốn lưu động}}$), Hệ số lợi nhuận gộp, Hệ số doanh lợi tài sản (ROA), Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Quy định xếp hạng tín dụng nội bộ: Áp dụng Quyết định số 1261/NHNo-TD ngày 15/04/2004 của Tổng giám đốc NHNo-PTNT Việt Nam về việc xếp loại khách hàng doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng giai đoạn 2003 – 2005 của NHNo-PTNT huyện Bến Lức; số liệu thống kê giá nông sản từ Phòng Nông nghiệp và Phòng Thống kê huyện Bến Lức; văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Bến Lức lần thứ VIII.
    • Dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ của cán bộ tín dụng (CBTD); phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng và các khách hàng vay vốn tại địa phương.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh số tuyệt đối: $\Delta Y = Y_1 - Y_0$ (phản ánh mức độ biến động quy mô).
    • Phương pháp so sánh số tương đối: $T% = \frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$ (phản ánh tốc độ tăng trưởng).
    • Phương pháp phân tích bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo thu nhập, bảng dự toán chi phí và dòng tiền thực tế.
    • Phương pháp tái thẩm định (case study) để kiểm chứng tính khả thi của hồ sơ vay nông hộ và doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của vốn tín dụng ngân hàng đối với tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Bến Lức. Xác định mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian tại 12 xã/thị trấn thuộc huyện Bến Lức, mốc thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 3/2006 và bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn diện lý luận về thẩm định dự án cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại, bao gồm: khái niệm, mục tiêu, lý do, vai trò, nội dung thẩm định (năng lực pháp lý, năng lực tài chính, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm, lập báo cáo thẩm định) và quy trình thẩm định khoản vay theo cấp phân quyền tại chi nhánh cấp II loại 4. Nêu rõ các phương pháp cho vay ngắn hạn (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng), hệ thống công thức tính các chỉ số tài chính doanh nghiệp và phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối, tương đối.

Chương 3: Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bến Lức

Khái quát lịch sử hình thành chi nhánh từ sau Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 và dấu mốc hạch toán độc lập năm 1990. Ghi nhận sự phát triển vượt bậc từ thời điểm năm 1990 (dư nợ tiếp nhận 2.128 triệu đồng, nợ khê đọng chiếm 100%, 34 cán bộ với trình độ đại học chỉ chiếm 11,7%) đến năm 2005 (dư nợ đạt 115 tỷ đồng, tăng gấp hơn 60 lần; đội ngũ gồm 25 cán bộ công nhân viên, trong đó có 9 cán bộ tín dụng quản lý 12 xã). Mô tả cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh, Phòng Kế toán Ngân quỹ và Tổ Ngân quỹ. Trình bày chi tiết điều kiện vay vốn, hồ sơ vay vốn có bảo đảm/không bảo đảm bằng tài sản, quy trình vay vốn 15 bước nội bộ và quy định tỷ lệ vốn tự có tham gia tối thiểu (10% đối với vay ngắn hạn, 20% đối với vay trung dài hạn).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tập trung phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác thẩm định tại chi nhánh giai đoạn 2003 – 2005:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 So sánh 2004/2003 (%) So sánh 2005/2004 (%)
Tổng nguồn vốn huy động (triệu đồng) 71.514 85.002 125.528 +18,86 +47,68
- Tiền gửi tiết kiệm 55.343 56.887 70.386 +2,80 +23,64
- Tiền gửi kỳ phiếu 8.319 11.678 31.344 +40,40 +168,40
- Tiền gửi TCKT - KBNN 9.852 16.437 23.848 +66,84 +45,08
Vốn vay Ngân hàng cấp trên (triệu đồng) 16.013 19.173 9.238 +19,73 -51,80
Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) 74.658 99.337 115.143 +33,05 +16,25
- Dư nợ cho vay ngắn hạn 53.778 64.824 77.602 +20,48 +19,66
- Dư nợ cho vay trung dài hạn 20.365 34.513 37.541 +65,76 +9,79
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn (%) 72,23 65,40 67,33 -6,83 +1,93
Doanh số cho vay ngắn hạn (triệu đồng) 72.355 96.708 113.642 +33,60 +17,50
Tổng dư nợ quá hạn (triệu đồng) 115 245 485 +113,00 +98,00
- Nợ quá hạn ngắn hạn 115 175 135 +34,30 -22,80
- Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ (%) 0,15 0,25 0,41 +0,10 +0,16
Tổng nợ khê đọng khó đòi ngắn hạn 436 369 184 -15,40 -50,10

Phân tích cơ cấu tín dụng cho thấy cho vay nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn (>70% dư nợ ngắn hạn). Trong đó, cho vay trồng trọt có xu hướng giảm tỷ trọng do đất đai nằm trong quy hoạch khu công nghiệp và dự án treo, trong khi cho vay chăn nuôi heo và ngành thương nghiệp - dịch vụ tăng nhanh.

Đánh giá hồ sơ thực tế và thực hành tái thẩm định:

  • Hồ sơ doanh nghiệp (Công ty TNHH Quốc Vinh - kinh doanh gạo, bia): CBTD đã thẩm định đầy đủ tính pháp lý, báo cáo tài chính và tài sản thế chấp. Tuy nhiên, CBTD chưa tính toán nhu cầu vốn lưu động thực tế và chưa chấm điểm tín dụng. Tác giả thực hiện tính toán: với Doanh thu thuần 2004 đạt 33.000 triệu đồng, TSLĐ bình quân 3.078 triệu đồng $\rightarrow$ Vòng quay vốn lưu động đạt 10,72 vòng $\rightarrow$ Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là 4.000 triệu đồng (trừ vốn tự có 1.000 triệu đồng và vốn khác 2.000 triệu đồng, nhu cầu vay thực tế đúng bằng 1.000 triệu đồng). Chấm điểm theo Quyết định 1261/NHNo-TD xác định doanh nghiệp đạt Loại A.
  • Hồ sơ hộ nông nghiệp (Trồng mía và chăn nuôi heo): CBTD ước tính tổng chi phí 72,5 triệu đồng dựa trên bảng mẫu trồng mới. Tác giả tiến hành tái thẩm định thực địa tại hộ dân: xác định đất canh tác là đất phèn có đê bao, thuộc diện tái sản xuất (sử dụng hom giống cũ), do đó chi phí thực tế chỉ là 66,5 triệu đồng (giảm 6 triệu đồng tiền giống). Phân tích độ nhạy theo biến động giá nông sản thực tế (mía 130.000 – 250.000 đồng/tấn, heo hơi 17.000 – 25.000 đồng/kg) chứng minh hộ dân đạt lợi nhuận 82,85 triệu đồng, đủ khả năng trả gốc và lãi đúng hạn.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được và tồn tại trong công tác huy động vốn, thẩm định tín dụng; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với chi nhánh NHNo-PTNT huyện Bến Lức và đề xuất giải pháp thành lập tổ liên doanh vay vốn qua Hội Nông dân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Quy mô vốn và tín dụng tăng trưởng mạnh: Nguồn vốn huy động tăng từ 71.514 triệu đồng (năm 2003) lên 125.528 triệu đồng (năm 2005), tăng 75,5% sau 2 năm. Dư nợ tín dụng tăng từ 74.658 triệu đồng lên 115.143 triệu đồng; trong đó dư nợ ngắn hạn duy trì tỷ trọng chi phối (chiếm 67,33% năm 2005).
  • Kiểm soát tốt nợ xấu và nợ khê đọng: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ duy trì ở mức an toàn (0,15% năm 2003; 0,25% năm 2004; 0,41% năm 2005). Nợ khê đọng khó đòi ngắn hạn giảm mạnh từ 436 triệu đồng (năm 2003) xuống 369 triệu đồng (năm 2004) và còn 184 triệu đồng (năm 2005), tương đương mức giảm 57,8% qua 3 năm.
  • Phát hiện những điểm thiếu sót trong quy trình nghiệp vụ: Chỉ ra CBTD tại chi nhánh có xu hướng dựa vào kinh nghiệm chủ quan, chưa tính toán khoa học nhu cầu vốn lưu động thực sự của doanh nghiệp, bỏ qua bước chấm điểm phân loại tín dụng khách hàng theo Quyết định 1261/NHNo-TD, và chưa phân loại chi tiết điều kiện canh tác thực tế (đất phèn, đê bao, trồng mới so với tái sản xuất) khi thẩm định phương án vay nông nghiệp.

Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Hoàn thiện kỹ thuật thẩm định: Bắt buộc áp dụng công thức xác định số vòng quay vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên khi cho vay doanh nghiệp; thực hiện chấm điểm xếp hạng tín dụng để áp dụng chính sách lãi suất ưu đãi phù hợp.
  • Tăng cường kiểm tra thực địa và giám sát sau giải ngân: CBTD phải trực tiếp xuống địa bàn kiểm tra thực trạng sản xuất, lịch sử dịch bệnh gia súc, hệ thống đê bao chống lũ; theo dõi chặt chẽ dòng tiền và việc sử dụng vốn đúng mục đích của khách hàng.
  • Mở rộng mô hình cho vay qua tổ liên doanh: Phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân và Hội Phụ nữ thành lập các tổ vay vốn tại thôn ấp. Mô hình này phát huy tính tương trợ cộng đồng, cho phép các hộ có tài sản bảo đảm hỗ trợ cho các hộ thiếu tài sản vay vốn sản xuất nhỏ, đồng thời giảm tải áp lực quản lý cho CBTD (bình quân mỗi cán bộ quản lý hơn 12 tỷ đồng dư nợ tại 1 – 2 xã).
  • Tái cơ cấu danh mục tín dụng: Nâng tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn lên mức mục tiêu 40 – 45% theo định hướng của Ngân hàng Trung ương; tăng cường cho vay ngành thương nghiệp - dịch vụ để phân tán rủi ro nông nghiệp.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tiếp thị: Đào tạo lại nghiệp vụ phân tích tài chính, pháp lý cho đội ngũ cán bộ; lập tổ tiếp thị chuyên trách tiếp cận các nguồn tiền đền bù đất quy hoạch và tiền gửi dân cư nhàn rỗi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế và số liệu chuyên sâu tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng sản xuất nông nghiệp (cây mía, chăn nuôi heo) và một số ít hồ sơ kinh doanh thương mại, doanh nghiệp tư nhân đặc thù trên địa bàn huyện Bến Lức; chưa bao quát hết các loại hình doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong các khu công nghiệp mới hình thành.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình thẩm định cho vay đối với các doanh nghiệp đầu tư trong khu công nghiệp, các dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi chất lượng cao; nghiên cứu ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin tự động hóa trong xếp hạng tín dụng nội bộ tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực quan cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Phát triển Nông thôn, Kinh tế Nông nghiệp khi thực hiện các đề tài về thẩm định tín dụng, phân tích tài chính doanh nghiệp và quản trị rủi ro tín dụng nông thôn.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo:
    • Quy trình tái thẩm định chi tiết phương án sản xuất nông hộ kết hợp dữ liệu thống kê biến động giá cả thị trường (Chương 4).
    • Phương pháp tính toán nhu cầu vốn lưu động thực tế và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp theo quy chế nội bộ ngân hàng (Chương 4).
    • Bảng tổng hợp số liệu thực tế về nguồn vốn, cơ cấu dư nợ và nợ quá hạn tại chi nhánh ngân hàng thương mại cấp huyện giai đoạn chuyển đổi kinh tế (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHNo-PTNT huyện Bến Lức giai đoạn 2003 – 2005 có đặc điểm gì nổi bật?

Nguồn vốn huy động tăng trưởng vượt bậc từ 71.514 triệu đồng (năm 2003) lên 125.528 triệu đồng (năm 2005), tăng 75,5%. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 70.386 triệu đồng năm 2005). Tiền gửi kỳ phiếu có mức tăng đột biến nhất (tăng 168,4% trong năm 2005 đạt 31.344 triệu đồng) do lãi suất hấp dẫn. Nguồn vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và Kho bạc Nhà nước tăng từ 9.852 triệu đồng lên 23.848 triệu đồng, giúp ngân hàng giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay điều hòa từ ngân hàng cấp trên (vốn vay cấp trên giảm từ 19.173 triệu đồng năm 2004 xuống còn 9.238 triệu đồng năm 2005).

2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến nợ quá hạn và rủi ro tín dụng tại chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu?

Khách hàng vay vốn phần lớn là hộ sản xuất nông nghiệp (chiếm >70% dư nợ), hoạt động sản xuất chịu rủi ro thiên tai lũ lụt cao, đất đai nằm trong quy hoạch treo làm nông dân không an tâm đầu tư, biến động giá nông sản (giá mía dao động từ 130.000 đến 250.000 đồng/tấn) và dịch bệnh gia cầm năm 2003 khiến tỷ lệ nợ quá hạn chăn nuôi tăng mạnh (chiếm 43% nợ quá hạn ngắn hạn năm 2004). Về phía chủ quan, CBTD còn dựa nhiều vào kinh nghiệm, chưa kiểm tra sát sao thực địa và chưa xác định chính xác nhu cầu vốn thực tế.

3. Việc thẩm định lại phương án trồng mía và chăn nuôi heo đã phát hiện chênh lệch chi phí như thế nào?

Phương án do khách hàng lập và CBTD thẩm định ban đầu ghi nhận tổng chi phí là 72,5 triệu đồng theo đơn giá trồng mới. Khi tác giả tiến hành tái thẩm định thực địa tại hộ dân, xác định nông hộ này trồng mía lâu năm và bước vào vụ tái sản xuất (tận dụng hom giống cũ từ vụ trước) trên vùng đất phèn có đê bao. Do đó, chi phí thực tế chỉ là 66,5 triệu đồng. Việc thẩm định kỹ giúp chi nhánh xác định đúng nhu cầu vay, giảm bớt 6 triệu đồng dự toán không cần thiết, hạn chế rủi ro cấp tín dụng vượt nhu cầu.

4. Kết quả thẩm định nhu cầu vốn lưu động và chấm điểm tín dụng của Công ty TNHH Quốc Vinh thể hiện điều gì?

Dựa trên báo cáo tài chính năm 2004 với doanh thu thuần 33.000 triệu đồng và TSLĐ bình quân 3.078 triệu đồng, số vòng quay vốn lưu động đạt 10,72 vòng. Tổng chi phí dự toán cả năm là 42.880 triệu đồng dẫn đến nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là 4.000 triệu đồng. Sau khi trừ vốn tự có (1.000 triệu đồng) và vốn khác (2.000 triệu đồng), nhu cầu vay thực tế là 1.000 triệu đồng, hoàn toàn trùng khớp với mức xin vay. Đồng thời, theo Quyết định số 1261/NHNo-TD, doanh nghiệp đạt đầy đủ các tiêu chí tài chính để xếp Loại A, đủ điều kiện hưởng cơ chế lãi suất ưu đãi.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì nhằm giải quyết bài toán thiếu cán bộ tín dụng quản lý địa bàn rộng?

Tác giả đề xuất thành lập mô hình tổ liên doanh vay vốn thông qua Hội Nông dân và Hội Phụ nữ tại các xã. Mô hình này giúp tập hợp các nông hộ cùng địa bàn, tận dụng các hộ có tài sản bảo đảm đứng ra hỗ trợ, bảo lãnh cho các hộ thiếu tài sản vay vốn nhỏ phục vụ sản xuất. Hội Nông dân tham gia tuyên truyền, giám sát việc sử dụng vốn và đôn đốc trả nợ, giúp giảm áp lực công việc cho đội ngũ 9 CBTD đang phải phụ trách toàn bộ 12 xã với quy mô dư nợ bình quân hơn 12 tỷ đồng/cán bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phạm Thuỳ Ngân đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động tín dụng và nghiệp vụ thẩm định cho vay ngắn hạn tại NHNo-PTNT huyện Bến Lức giai đoạn 2003 – 2005. Bằng phương pháp phân tích số liệu kết hợp khảo sát hồ sơ và tái thẩm định thực tế, công trình đã chỉ rõ những thành tựu tăng trưởng nguồn vốn, kiểm soát nợ khê đọng cũng như những hạn chế trong kỹ thuật phân tích tài chính và khảo sát thực địa của cán bộ tín dụng. Hệ thống giải pháp đề xuất về chuẩn hóa quy trình thẩm định, áp dụng chấm điểm xếp loại khách hàng và phát triển tổ vay vốn liên doanh qua Hội Nông dân mang giá trị thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại địa phương.