Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, hoạt động thẩm định giá bất động sản (BĐS) chuyên nghiệp ngày càng giữ vị trí thiết yếu. Giá trị BĐS tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các quyết định mua bán, đầu tư tài chính, thế chấp vay vốn, quản lý tài sản, xác định hạn mức tín dụng và thực thi chính sách thuế. Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại (NHTM) vận hành với tư cách là chủ thể trung gian "đi vay để cho vay", đóng vai trò luân chuyển nguồn vốn. Tuy nhiên, hoạt động cho vay tiềm ẩn rủi ro vỡ nợ rất lớn, đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm hạn chế tổn thất. BĐS là loại tài sản bảo đảm (TSBĐ) chiếm tỷ trọng lớn nhất và có giá trị cao nhất trong danh mục tài sản thế chấp tại các ngân hàng. Việc định giá BĐS không chính xác—nếu quá thấp sẽ hạn chế quy mô tiếp cận vốn của khách hàng, nếu quá cao sẽ khiến ngân hàng đối mặt với rủi ro mất vốn khi xử lý nợ xấu—đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác thẩm định giá.

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng quy trình thẩm định giá BĐS làm tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội" do sinh viên Đoàn Ngọc Sơn thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Mến tại Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng (tháng 05/2018), tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thẩm định giá BĐS làm tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay của NHTM.
  2. Làm rõ sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn triển khai công tác định giá BĐS thế chấp tại ngân hàng.
  3. Đánh giá quy trình và phương pháp định giá BĐS đang áp dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB), chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động định giá BĐS bảo đảm tại MB cũng như trên thị trường.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các BĐS bảo đảm được định giá phục vụ hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân Đội. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào số liệu thực tế tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng, quy chế hoạt động của Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản MB (MBAMC), kết hợp các quy định áp dụng chung trên toàn hệ thống MB. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm giai đoạn thực tập từ ngày 05/02/2018 đến ngày 04/05/2018, số liệu tài chính hệ thống MB năm 2017 và hồ sơ thẩm định giá thực tế thực hiện trong tháng 04/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và các chuẩn mực nghề nghiệp chuyên ngành:

  • Khung pháp lý chung và chuyên ngành: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (Khoản 1 Điều 107 quy định về khái niệm bất động sản); Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 17/2017/QH14; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Nhà ở số 65/2014/QH13; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá: Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/03/2015 của Bộ Tài chính, trọng tâm là Tiêu chuẩn số 05 (Quy trình thẩm định giá 06 bước) và Tiêu chuẩn số 06 (Báo cáo kết quả và chứng thư thẩm định giá).
  • Quy chế nội bộ của các NHTM: Quy trình định giá TSBĐ ban hành kèm Quyết định số 1294/2012/QĐ-TGĐ ngày 20/08/2012 của GPBank và Sacombank; các văn bản quy định, hướng dẫn nghiệp vụ của MB và MBAMC.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp bao gồm:

  • Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu: Khai thác các báo cáo tài chính, giáo trình chuyên ngành (TS. Phạm Tiền Đạt - Học viện Ngân hàng), tài liệu nội bộ và hồ sơ thẩm định giá thực tế tại MB.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phân tích tương quan quy trình định giá giữa các NHTM (GPBank, Sacombank, MB); so sánh các thông số kỹ thuật, vị trí, giá bán của các BĐS so sánh để lượng hóa mức điều chỉnh giá trị tài sản.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích trực tiếp hồ sơ thẩm định giá mã số 030536 do MBAMC thực hiện để đánh giá việc áp dụng phương pháp so sánh thị trường và phương pháp chi phí trong thực tế.

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo thường niên MB, số liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia - CIC, văn bản pháp luật) và dữ liệu sơ cấp (hồ sơ pháp lý, biên bản khảo sát hiện trường, phiếu đề nghị định giá, hợp đồng dịch vụ thẩm định giá tại MB Chi nhánh Hai Bà Trưng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định giá bất động sản đảm bảo trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 1 làm rõ các khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc cốt lõi của thẩm định giá BĐS thế chấp:

  • Khái niệm và đặc điểm BĐS: BĐS là tài sản vật chất khó di dời, tồn tại lâu dài, gồm đất đai, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất. BĐS có 8 đặc điểm: tính cố định về vị trí, tính lâu bền (tuổi thọ vật lý và kinh tế), tính khan hiếm, tính cá biệt, chịu ảnh hưởng của văn hóa - xã hội, tính ảnh hưởng lẫn nhau, giá trị cao và chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật.
  • Điều kiện nhận BĐS làm TSBĐ: (1) Thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của bên thế chấp; (2) Không có tranh chấp, khiếu nại tại thời điểm ký kết hợp đồng; (3) Được phép giao dịch và có tính thanh khoản trên thị trường. Giá trị định giá TSBĐ của ngân hàng thường có xu hướng thận trọng và thấp hơn giá thị trường nhằm dự phòng biến động giá.
  • 5 nguyên tắc thẩm định giá: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất; Nguyên tắc thay thế; Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích trong tương lai; Nguyên tắc đóng góp; Nguyên tắc cung - cầu.
  • Quy trình chuẩn 06 bước theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá số 05: Bước 1: Xác định tổng quát về BĐS và cơ sở giá trị; Bước 2: Lập kế hoạch định giá; Bước 3: Khảo sát thực tế và thu thập thông tin; Bước 4: Phân tích thông tin; Bước 5: Xác định giá trị BĐS; Bước 6: Lập báo cáo và phát hành chứng thư thẩm định giá.
  • 4 phương pháp thẩm định giá BĐS:
    1. Phương pháp so sánh thị trường: Dựa trên việc phân tích mức giá của 3-5 BĐS tương đồng đã giao dịch thành công để điều chỉnh các yếu tố khác biệt (vị trí, quy mô, pháp lý, hạ tầng).
    2. Phương pháp chi phí: Xác định giá trị BĐS bằng chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế trừ đi giá trị hao mòn tích lũy (hao mòn vật lý, lỗi thời chức năng, lỗi thời bên ngoài) cộng với giá trị đất trống.
    3. Phương pháp thu nhập: Hiện tại hóa các dòng thu nhập thuần trong tương lai theo công thức vốn hóa: $$V_0 = \sum_{t=1}^{n} \frac{F_t}{(1 + i)^t}$$ Trong đó $V_0$ là giá trị hiện tại, $F_t$ là thu nhập thuần năm thứ $t$, $i$ là tỷ suất chiết khấu.
    4. Phương pháp thặng dư: Áp dụng cho BĐS có tiềm năng phát triển, tính bằng tổng doanh thu phát triển giả định trừ đi tổng chi phí đầu tư phát triển.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát quy trình 6 bước tại GPBank và Sacombank cho thấy các ngân hàng đều áp dụng phổ biến phương pháp so sánh và phương pháp chi phí, đồng thời quy định biên độ chênh lệch đơn giá đất sau điều chỉnh không vượt quá 10% giữa các BĐS so sánh.

Chương 2: Thực trạng thẩm định giá bất động sản làm tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Quân Đội

Chương 2 phân tích mô hình tổ chức của MB và chi tiết hóa việc thực hiện thẩm định giá qua một hồ sơ cụ thể tại Chi nhánh Hai Bà Trưng:

  • Khái quát MB: Thành lập ngày 14/09/1994 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng; đến năm 2017 vốn điều lệ đạt hơn 18.000 tỷ đồng. Kết quả kinh doanh năm 2017: Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 4.600 tỷ đồng (tăng 26% so với 2016); tổng tài sản đạt 313.000 tỷ đồng (tăng 22%, nằm trong Top 5); dư nợ cho vay đạt 184.188 tỷ đồng (tăng 22%); tất toán toàn bộ trái phiếu VAMC trước hạn; được Fitch Ratings nâng xếp hạng nhà phát hành nợ dài hạn (IDR) và xếp hạng sức mạnh độc lập (VR) từ B lên B+. Mạng lưới gồm 94 chi nhánh trong nước, 2 chi nhánh nước ngoài và 188 phòng giao dịch. MB thành lập công ty thành viên MBAMC để chuyên môn hóa công tác quản lý và thẩm định TSBĐ.
  • Cơ cấu Chi nhánh Hai Bà Trưng: Quản lý 3 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Vân Hồ, PGD Tân Mai và PGD Minh Khai, phân định thành các khối Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và Khách hàng Cá nhân (KHCN).
  • Phân tích tình huống định giá thực tế (Hồ sơ MBAMC số 030536, Hợp đồng dịch vụ số 03742.B ngày 19/04/2018):
    • Khách hàng vay vốn: Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Thương mại An Vĩnh (MST: 0104762066).
    • Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất và công trình xây dựng tại số 35, ngõ 12 Lương Khánh Thiện, tổ 60, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội (Thửa đất số 119, Tờ bản đồ 5H-IV-16; GCN số BB 022273). Chủ sở hữu bảo lãnh là bà Nguyễn Thị Thanh Hương (cổ đông công ty).
    • Đặc điểm hiện trạng: Thửa đất vuông vức, diện tích $62,1\text{ m}^2$, hướng Tây Bắc, chiều rộng mặt tiền tiếp giáp ngõ là 4,3m; khoảng cách đến đường chính Lương Khánh Thiện là 120m, lộ giới ngõ bê tông rộng 3,7m. Công trình trên đất theo Giấy chứng nhận là nhà bê tông 2 tầng (diện tích sàn $120\text{ m}^2$), nhưng khảo sát thực tế là nhà 2,5 tầng xây năm 2010 với diện tích sàn sử dụng thực tế là $150\text{ m}^2$.
Hạng mục cấu thành Thông số kỹ thuật / Phương pháp định giá Kết quả tính toán
Quyền sử dụng đất ($62,1\text{ m}^2$) Phương pháp so sánh thị trường: Thu thập 03 BĐS so sánh tại ngõ phố Lương Khánh Thiện, thực hiện điều chỉnh các yếu tố chênh lệch (vị trí tương quan -5%, khoảng cách ra đường chính, kích thước mặt tiền +5%, hình dáng). Đơn giá đất thị trường bình quân sau điều chỉnh đạt 67.057.153 đồng/$\text{m}^2$. Tỷ lệ định giá áp dụng: 100%. 4.164.249.201 đồng
Công trình xây dựng trên đất ($150\text{ m}^2$) Phương pháp chi phí: Đơn giá xây dựng mới nhà cấp III là 5.000.000 đồng/$\text{m}^2$. Xác định tỷ lệ chất lượng còn lại bình quân là 80% (kết hợp phương pháp khấu hao niên hạn sử dụng 40 năm đã dùng 8 năm và phương pháp phân tích kỹ thuật: móng, khung cột, tường, nền sàn, kết cấu đỡ mái, mái đều đạt 80%). 600.000.000 đồng
Tổng giá trị thẩm định Tổng hợp giá trị đất và công trình xây dựng 4.764.249.201 đồng
Giá trị làm tròn phê duyệt Căn cứ cấp tín dụng của MB 4.764.000.000 đồng
Phí dịch vụ thẩm định MBAMC Đã bao gồm 10% thuế GTGT (chưa bao gồm phụ phí khoảng cách) 1.754.500 đồng
  • Hạn chế được chỉ ra qua thực trạng: Sai lệch giữa thông tin pháp lý trên GCN và hiện trạng thực tế công trình xây dựng; việc thu thập thông tin thị trường gặp khó khăn do giao dịch ngầm chiếm tỷ lệ lớn; hệ thống cơ sở dữ liệu định giá chưa đồng bộ; áp dụng phương pháp so sánh còn phụ thuộc vào nhận định chủ quan của chuyên viên khi điều chỉnh các tỷ lệ %.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá bất động sản làm tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả định giá tại MB:

  • Giải pháp nội bộ đối với MB và MBAMC:
    • Hoàn thiện quy trình định giá: Chuẩn hóa từng khâu từ tiếp nhận hồ sơ, khảo sát đo đạc thực tế đến phê duyệt báo cáo; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ (thông thường tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành khảo sát hiện trạng).
    • Vận dụng linh hoạt và phối hợp các phương pháp định giá: Tránh phụ thuộc đơn điệu vào một phương pháp; kết hợp kiểm tra chéo giữa phương pháp so sánh, chi phí và thu nhập đối với các tài sản có khả năng khai thác thương mại.
    • Nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp cán bộ định giá: Bồi dưỡng kiến thức pháp lý, kỹ thuật xây dựng và thị trường; xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ nhằm ngăn ngừa hiện tượng thông đồng nâng khống giá trị TSBĐ.
    • Đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ: Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu định giá tập trung, số hóa kho dữ liệu giá BĐS theo từng khu vực địa lý.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Hệ thống hóa văn bản pháp luật: Khắc phục tình trạng chồng chéo giữa Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Dân sự và các thông tư hướng dẫn về định giá tài sản.
    • Minh bạch hóa thị trường BĐS: Tăng cường kiểm soát giao dịch qua sàn, công khai quy hoạch và cơ chế giá chuyển nhượng nhằm hạn chế giao dịch "chợ đen".
    • Tăng cường thanh tra, giám sát: Ngân hàng Nhà nước cần định kỳ kiểm tra chất lượng định giá TSBĐ tại các tổ chức tín dụng.
    • Nâng cao chất lượng đào tạo: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp phát triển chương trình đào tạo chuyên sâu ngành thẩm định giá đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao.
  • Kiến nghị với khách hàng vay vốn: Tự trang bị kiến thức pháp lý về BĐS; cung cấp trung thực hồ sơ tài sản; hợp tác trong quá trình khảo sát hiện trường; sử dụng vốn vay đúng mục đích và bảo quản nguyên vẹn TSBĐ trong suốt thời hạn thế chấp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và minh chứng cụ thể quy trình thẩm định giá TSBĐ thông qua việc phân tích hồ sơ định giá thực tế tại MBAMC:

Chỉ tiêu thực nghiệm / Dữ liệu Giá trị ghi nhận trong văn bản
Mã hồ sơ thẩm định / Hợp đồng Báo cáo số 030536; Hợp đồng dịch vụ số 03742.B (19/04/2018)
Khách hàng / Chủ sở hữu TSBĐ Công ty CP PTCN Thương mại An Vĩnh / Bà Nguyễn Thị Thanh Hương
Vị trí và diện tích thửa đất Số 35, ngõ 12 Lương Khánh Thiện, P. Tương Mai, Q. Hoàng Mai, Hà Nội; Diện tích $62,1\text{ m}^2$
Hiện trạng công trình xây dựng Nhà 2,5 tầng xây năm 2010; diện tích sàn đo đạc thực tế $150\text{ m}^2$ (GCN ghi 2 tầng, $120\text{ m}^2$)
Đơn giá đất thị trường xác định 67.057.153 đồng/$\text{m}^2$ (sau khi điều chỉnh từ 03 BĐS so sánh)
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà 80% (theo cả phương pháp khấu hao niên hạn và phương pháp phân tích kỹ thuật)
Giá trị đất / Giá trị công trình 4.164.249.201 đồng / 600.000.000 đồng
Tổng giá trị BĐS định giá (làm tròn) 4.764.000.000 đồng (tăng so với mức định giá 4.038.099.000 đồng ngày 10/02/2017)
Phí dịch vụ thẩm định giá 1.754.500 đồng (đã gồm VAT 10%)

Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận đóng góp:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và tiêu chuẩn định giá BĐS thế chấp gắn liền với đặc thù quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM.
  • Khảo cứu, đối chiếu mô hình tổ chức và quy trình định giá giữa các ngân hàng thương mại cổ phần (GPBank, Sacombank và MB).
  • Làm rõ các sai lệch kỹ thuật phổ biến giữa hồ sơ pháp lý và hiện trạng thực địa của tài sản thế chấp trong hoạt động ngân hàng.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ từ góc độ ngân hàng thương mại, cơ quan quản lý nhà nước đến khách hàng vay vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của đề tài giới hạn tại MB Chi nhánh Hai Bà Trưng và MBAMC trong giai đoạn đầu năm 2018; trường hợp nghiên cứu điển hình tập trung vào loại hình BĐS nhà ở riêng lẻ đô thị, chưa bao quát các loại hình tài sản bảo đảm phức tạp khác như BĐS công nghiệp, dự án trung tâm thương mại hay BĐS hình thành trong tương lai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình thẩm định giá đối với danh mục TSBĐ đa dạng (dự án đầu tư xây dựng, khu nghỉ dưỡng, nhà xưởng quy mô lớn); khảo sát mô hình định giá tự động (Automated Valuation Models - AVM) dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu lớn liên kết giữa hệ thống ngân hàng và cơ quan quản lý đất đai.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá và Bất động sản tại các trường đại học khối kinh tế khi nghiên cứu về quy trình định giá TSBĐ và quản trị rủi ro tín dụng.
  • Cán bộ quan hệ khách hàng (QHKH), chuyên viên quản lý rủi ro và cán bộ thẩm định giá tại các NHTM, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC).
  • Các phần đáng tham khảo: Tổng hợp lý thuyết 4 phương pháp định giá BĐS (Chương 1); Toàn bộ bộ hồ sơ thực nghiệm tại MBAMC với phương pháp tính toán chi tiết, bảng điều chỉnh giá đất và biên bản xác định chất lượng công trình xây dựng (Chương 2 và phần Phụ lục).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp định giá nào trong hồ sơ thực nghiệm tại MBAMC? Khóa luận thể hiện việc MBAMC kết hợp 02 phương pháp: Phương pháp so sánh thị trường để xác định giá trị quyền sử dụng đất ($62,1\text{ m}^2$) và Phương pháp chi phí để xác định giá trị công trình xây dựng nhà 2,5 tầng ($150\text{ m}^2$ sàn).

2. Tài sản bảo đảm trong hồ sơ thực tế tại Chi nhánh Hai Bà Trưng được định giá tổng cộng bao nhiêu? Tổng giá trị định giá chính xác theo tính toán là 4.764.249.201 đồng (gồm 4.164.249.201 đồng quyền sử dụng đất và 600.000.000 đồng công trình xây dựng), được phê duyệt làm tròn thành 4.764.000.000 đồng.

3. Tỷ lệ chất lượng còn lại của công trình xây dựng trong hồ sơ thẩm định được xác định như thế nào? Tỷ lệ chất lượng còn lại được xác định là 80%, dựa trên sự thống nhất của 2 phương pháp: Phương pháp khấu hao niên hạn sử dụng (nhà cấp III niên hạn 40 năm, đã sử dụng 8 năm từ 2010 đến 2018) và Phương pháp phân tích kỹ thuật từng kết cấu (móng, khung cột, tường, nền sàn, kết cấu đỡ mái, mái đều ghi nhận tỷ lệ 80%).

4. Khóa luận ghi nhận những chỉ tiêu tài chính nổi bật nào của Ngân hàng Quân Đội trong năm 2017? Năm 2017, MB đạt lợi nhuận trước thuế hợp nhất 4.600 tỷ đồng (tăng 26%), tổng tài sản 313.000 tỷ đồng (tăng 22%), dư nợ cho vay 184.188 tỷ đồng (tăng 22%), xử lý hết nợ VAMC trước hạn và được Fitch Ratings nâng bậc xếp hạng tín nhiệm IDR và VR từ B lên B+.

5. Tác giả đã đưa ra những kiến nghị trọng tâm nào đối với cơ quan quản lý nhà nước? Tác giả kiến nghị: (1) Hệ thống hóa các văn bản luật liên quan đến định giá nhằm tránh chồng chéo; (2) Tăng cường quản lý và minh bạch thông tin thị trường BĐS; (3) Ngân hàng Nhà nước tăng cường cơ chế thanh tra, giám sát hoạt động định giá TSBĐ định kỳ; (4) Bộ Giáo dục và Đào tạo chú trọng nâng cao chất lượng và quy mô đào tạo nhân lực ngành thẩm định giá.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đoàn Ngọc Sơn đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về thẩm định giá bất động sản bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng ngân hàng theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam. Nghiên cứu phân tích chuyên sâu thực trạng áp dụng phương pháp so sánh và phương pháp chi phí qua hồ sơ thực tế tại Ngân hàng TMCP Quân Đội và Công ty MBAMC, chỉ ra rõ nét các vướng mắc về sai lệch hồ sơ pháp lý và tính minh bạch thông tin thị trường. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình định giá nội bộ và kiến nghị cơ chế phối hợp quản lý nhà nước nhằm nâng cao an toàn cho hoạt động tín dụng ngân hàng.