Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động trải nghiệm và năng lực giải quyết van đề và sáng tạo Chương 2: Thiết kế hoạt động trải nghiệm chuyên đề “Giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học môn Vật lí THPT” - Vật lí 10 trong chương trình giáo dục phổ thông 2018. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. CƠ SỞ LÍ LUẬN VE HOAT DONG TRAI NGHIỆM VÀ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VAN DE VÀ SÁNG TẠO 1.1 Năng lực giải quyết van đề và sáng tạo 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm năng lực Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh: “Competentia” có nghĩa là gặp gỡ. Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu đưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau.
Theo từ điền tiếng Việt: “Năng lực là khả năng để thực hiện, hoàn thành một việc” [11] Với góc độ tiếp cận tích hợp, tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uan đã nêu trong cuốn Tâm lí học đại cương, NXB Giáo dục năm 1988: “ Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ay” [10] Theo Bernd Meier — Nguyễn Van Cường: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đối thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động.” [2] Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thé (2018), khái niệm năng lực được đề cập đến như sau: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất san có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tông hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chi,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.” [1] Như vậy, năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, hội tụ nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm. Hai đặc điểm phân biệt cơ bản của năng lực là tính vận dụng và tính chuyên đổi, phát triển. Đó cũng chính là mục tiêu mà dạy học tích cực hướng đến.2 Khái niệm năng lực giải quyết vấn dé và sáng tạo Trước khi di sâu vào nghiên cứu năng lực giải quyết van dé và sáng tao, chúng ta cùng làm rõ một số khái niệm sau: s%* Van đê: 12 - Vấn đề là một nhiệm vụ đặt ra cho chủ thé, trong đó chứa đựng những thách thức mà học khó có thé vượt qua theo cách trực tiếp và rõ ràng.
- __ Mỗi van đề thường tồn tại trong bối cảnh, tình huống cụ thé. Bối cảnh van dé là một phần của cuộc sống và được phân loại theo khoảng cách với chủ thể: gần nhất là bối cảnh cuộc sống cá nhân, tiếp theo là bối cảnh môi trường học tập, làm việc và cuộc sống cộng đồng, xa nhất là bối cảnh khoa học. s* Giải quyết van dé, năng lực giải quyết van dé Đầu thé ki XXI, nhìn chung cộng đồng giáo dục quốc tế chấp nhận định nghĩa: giải quyết vấn đề là khả năng suy nghĩ và hành động trong những tình huống không có quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn. Người giải quyết van đề có thé ít nhiều xác định được mục tiêu hành động, nhưng không phải ngay lập tức biết cách làm thé nào dé đạt được nó.
Sự am hiểu tình huống vấn đề, và lí giải dần việc đạt mục tiêu đó trên cơ sở việc lập kế hoạch và suy luận tạo thành quá trình giải quyết vấn đề. Có thé thấy, giải quyết van dé là quá trình tư duy phức tap, bao gồm sự hiểu biết, đưa ra luận điểm, suy luận, đánh giá, giao tiếp. để đưa ra một hoặc nhiều giải pháp khắc phục khó khăn, thách thức của vấn đề. Trong quá trình giải quyết vấn đề, chủ thể thường phải trải qua hai giai đoạn cơ bản: Một là khám phá van dé và tổ chức nguồn lực của chính mình (tim hiểu van đề, tìm hướng di, thủ pháp, tiến trình.
dé dần tiến tới một giải pháp cho vấn dé). Thứ hai là thực hiện giải pháp (giải quyết các van đề nhỏ hon ở từng lĩnh vực, nội dung cụ thé, chuyên đổi ý nghĩa của kết quả thu được về bối cảnh thực tiễn) và đánh giá giải pháp vừa thực hiện, hoặc tìm kiếm giải pháp khác. “Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống van dé mà ở đó không có san quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường.” [9] s* Sang tạo, năng lực sáng tao Sáng tạo là tạo ra, đề ra những ý tưởng mới, độc đáo, hữu ích, phù hợp với hoàn cảnh. Nói cách khác là dám thách thức những ý kiến và phương cách đã được mọi người chấp nhận dé tìm ra những giải pháp hoặc khái niệm mới.
Cũng có thê hiểu một cách đơn giản sáng tạo chỉ là tìm ra một cách mới dé làm việc hoặc làm công việc đó trôi chảy hơn. Đối với HS: “Năng lực sáng tạo là các khả năng của HS hình thành ý tưởng mới, đề xuất được các giải pháp mới hay cải tiến cách làm mới một sự vật, có các giải pháp khác nhau dé giải quyết một van dé, sự tò mò, thích đặt các câu hỏi dé khám phá sự thật xung quanh, năng lực tưởng tượng va tư duy sang tao.” 13 Trên cơ sở những khái niệm nêu trên, năng lực giải quyét vân dé và sáng tạo đôi với HS trung học phổ thông có thê hiểu như sau: Là khả năng cá nhân có thể giải quyết tình huong có van dé mà ở đó không có săn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn hoặc có thể giải quyết một cách thành thạo với những nét độc đáo riêng, theo chiều hướng luôn đổi mới, phù hợp với thực tế. Biêu hiện của năng lực giải quyét van dé và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông Theo Chương trình giáo dục phổ thông — Chương trình tổng thé của Bộ Giáo dục và Dao tạo (26/12/2018), năng lực giải quyết van dé và sáng tạo của HS trung học phổ thông gồm 6 thành tố cơ bản là: nhận ra ý tưởng mới, phát hiện và làm rõ vấn đề, hình thành và triển khai ý tưởng mới, đề xuất, lựa chọn giải pháp, thiết kế và tổ chức hoạt động và tư duy độc lập. [1] Dựa theo các biéu hiện được nêu trong chương trình, chúng tôi xây dựng bang công cụ đánh giá năng lực giải quyét van dé và sáng tạo của HS như sau: Bảng 1.1 Bảng tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn dé và sáng tạo Năng Mure độ Chỉ sô thành hành vi tố A (Tot) B (Kha) c (Trung binh) p (Yêu) Phân tích chi|Phân tích chi | Phân tích sơ sài | Không phân tiết, chat loc các | tiết, chat lọc các | các nguồn tích duoc Xác _ định | nguồn thông tin, | nguồn thông tin, thông tin và các nguồn và làm rõ | xác định được ít | xác định được 1 | không xác định | thông tin.
thông tin, ý | nhất 2 ý tưởng |ý tưởng mới | được ý tưởng 1.Nhận | tưởng mới | mdi trong các | trong các thông | mới trong các ra ý thông tin đã tìm | tin đã tìm hiểu. | thông tin đã tìm tưởng hiểu. mới Phân tích chỉ tiết | Phân tích chi tiết | Phân tích sơ sài | Chỉ sử dụng Xác định | it nhất 3 nguồn |2 nguồn thông |2 nguồn thông |một nguồn độ tin cậy thông tin độc lập tin độc lập và xác tin độc lập và thông tin và của ý tưởng và xác định được định độ tin cậy không xác định không xác mới độ tin cậy của ý của ý tưởng mới. được độ tin cậy định được tưởng mới.
độ tin cậy 14 của ý tưởng | của ý tưởng mới. Quan sát những | Quan sát những | Quan sát những | Chua phát hiện tượng thực | hiện tượng thực | hiện tượng thực |hiện được Phát hiện | tiễn trong cuộc | tiễn trong cuộc | tiễn trong cuộc |tình huống và nêu | sông, phát hiện | sông, phát hiện | sông, phát hiện | có vân đê. được tình | được tình huông | được tình huông | được tình 2. Phát huông có | có vân đê và mô | có vân đê và mô | huông có vân ° a ⁄ x : ` 9 : ^ Ầ hiên và vân đê tả lại được toàn | tả lại được một | đê nhưng chưa lên và : 1 _.
oo bộ tình huông. sô chi tiệt của | mô tả được tình làm rõ ` A F ko ax tinh huông. vần để mu aa a TP DA P ¬~:e—r ˆ ˆ Phân tích đây đủ | Phân tích chính | Phân tích các | Không phân Phân tích | và chính xác các | xác một sô khía | khía cạnh của |tích được các khía |khía cạnh của |cạnh của tình |tình huông có | các khía cạnh của |tình huông có | huông có vân đê. |vân đê nhưng | cạnh của tình huông | vân đê.
chưa chính xác. |tình huông có vân đê Từ vân đê đãi Từ van đê đã | Từ vân đê đã | Không đê được xác định, | được xác định, | được xác định, | xuât được ý NE „ | đê ra được it nhat | đê ra được các ý | đê ra được các | tưởng mới. cụ M ¬¬ a , le ae „. |2 y tưởng mới, |tưởng trong đó | ý tưởng nhưng tưởng mol ` ¬ , ,.
vg phù hop và sáng |có 1 ý tưởng không có ý ` tạo. mới, phù hợp và | tưởng nào mới thành. "¬ ww sáng tạo. và sáng tạo.
va triên ^ , atk A , ask ^ z x: ^ ^ số Phân tích chi tiệt | Phân tích chi tiệt | Phân tích sơ sai | Không phan khai ý ` ` Ị. , |uu và nhược|ưu và nhược |ưu và nhược | tích được ưu tưởng | Tạo ra yêu|. ¬ :Ä ca vlc " , ; điêm các ý tưởng | điêm các ý tưởng | diém các ý |và nhược mới tô mới dựa đã có, tổng hợp đã có, tổng hợp tưởng đã có, điểm các ý trên những và đề xuất được và đề xuất được không đề xuất tưởng đã có ý _ tưởng ít nhất 2 yếu tô 1 yêu tô mới.