Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tín dụng và là kênh dẫn vốn quan trọng phục vụ phát triển kinh tế. Hoạt động cho vay được xác định là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với các ngân hàng thương mại. Cùng với sự phát triển của xã hội và mức sống người dân, nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống ngày càng gia tăng, biến tín dụng tiêu dùng thành mảng dịch vụ bán lẻ trọng điểm.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á – Chi nhánh Huế (DongA Bank – Chi nhánh Huế) đã đi vào hoạt động hơn 10 năm và đạt được những kết quả nhất định trong công tác tín dụng. Tuy nhiên, so với tiềm năng và sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác trên địa bàn thành phố Huế, hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh vẫn chưa mở rộng tương xứng. Xuất phát từ thực trạng này, tác giả Ngô Thị Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn các sản phẩm vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế".

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu chung: Xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách hàng vay tiêu dùng trong năm 2021.
  2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân hàng thương mại, dịch vụ cho vay tiêu dùng và hành vi của khách hàng cá nhân.
    • Phân tích và đo lường các nhân tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy khách hàng lựa chọn các sản phẩm vay tiêu dùng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn sản phẩm vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế (địa chỉ tại thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực tế được thực hiện vào tháng 12/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về ngân hàng thương mại, nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng và lý thuyết hành vi người tiêu dùng, bao gồm các văn bản pháp lý và mô hình học thuật sau:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng (thông qua Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM) và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
  • Khung lý thuyết nền tảng:
    • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Ajzen và Fishbein (1975, 1980), giải thích xu hướng hành vi thông qua thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
    • Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1985, 2001), bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi.
    • Mô hình tiến trình quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (2003): Nhận thức vấn đề $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua.
    • Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan của Lê Phúc Minh Chuyên (2019), Nguyễn Thế Doanh (2017), Hồ Đoàn Hiếu Long (2017), Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2015).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả xây dựng mô hình gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân", bao gồm: (1) Sự thuận tiện, (2) Chính sách tín dụng, (3) Thương hiệu ngân hàng, (4) Ảnh hưởng từ các mối quan hệ, (5) Phương tiện hữu hình, (6) Chất lượng dịch vụ.

Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Phát triển kinh doanh Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế cung cấp cùng các tài liệu, giáo trình chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp khách hàng cá nhân tại thành phố Huế trong tháng 12/2020.
  • Phương pháp xác định quy mô mẫu và chọn mẫu:
    • Quy mô mẫu được xác định dựa trên tiêu chuẩn của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến (mô hình dự kiến 23 biến quan sát, yêu cầu $n \ge 5 \times 23 = 115$) và công thức của Tabachnick & Fidell (2001) đối với hồi quy bội ($n \ge 50 + 8 \times 6 = 96$). Để đảm bảo độ tin cậy và bù đắp sai số, tác giả chọn kích thước mẫu chính thức là $N = 120$.
    • Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện, tiếp cận trực tiếp các khách hàng cá nhân đến giao dịch tại chi nhánh và phát triển mẫu thông qua giới thiệu người thân.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số $\ge 0.6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) với các tiêu chí KMO ($0.5 \le \text{KMO} \le 1.0$), Bartlett’s Test ($\text{Sig.} < 0.05$), Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading).
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_n X_n + e_i$), kiểm tra các giả định hồi quy (hệ số phóng đại phương sai VIF, chỉ số Durbin-Watson, biểu đồ tần số Histogram phần dư chuẩn hóa).
    • Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và dịch vụ cho vay tiêu dùng

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết phục vụ cho nghiên cứu:

  • Trình bày bản chất của ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP) và ba nhóm hoạt động chính: hoạt động huy động tiền gửi, hoạt động tín dụng và hoạt động đầu tư - cung cấp dịch vụ.
  • Làm rõ bản chất của dịch vụ cho vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân (theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN). Phân loại cho vay tiêu dùng theo mục đích (cư trú, không cư trú), theo hình thức (trực tiếp, gián tiếp) và theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn qua thẻ/thấu chi).
  • Nêu bật 5 đặc điểm của cho vay tiêu dùng: bản chất ứng trước trả dần, quy mô món vay nhỏ dẫn đến chi phí tổ chức cao và lãi suất thường cao hơn vay thương mại, nhu cầu ít co giãn theo lãi suất, chất lượng thông tin tài chính cá nhân không cao, nguồn trả nợ chịu tác động từ chu kỳ kinh tế và biến cố cá nhân.
  • Khẳng định vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với người tiêu dùng, nhà sản xuất và ngân hàng thương mại; đồng thời nêu rõ 5 nguyên tắc cho vay bắt buộc: nguyên tắc hoàn trả, thời hạn, trả lãi, tài sản đảm bảo và sử dụng vốn đúng mục đích.
  • Phân tích cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng: tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định của Philip Kotler, mô hình TRA và mô hình TPB; phân loại các yếu tố ảnh hưởng bên trong ngân hàng (uy tín, sự thuận tiện, chính sách tín dụng, thủ tục, marketing, nhân viên, cơ sở vật chất) và bên ngoài ngân hàng (thị trường, kinh tế, xã hội, mối quan hệ giới thiệu). Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất với 6 nhóm nhân tố.

Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan thực trạng đơn vị và các kết quả phân tích định lượng từ dữ liệu khảo sát:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Ngân hàng TMCP Đông Á thành lập ngày 01/07/1992. Chi nhánh Huế chính thức thành lập ngày 29/07/2009 (tiền thân là Công ty Kiều hối Đông Á – Chi nhánh Huế từ năm 2002 và Phòng giao dịch Huế từ năm 2006). Bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 5 phòng chức năng: Phòng Phát triển kinh doanh, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Ngân quỹ, Phòng Quản trị tổng hợp.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2017 – 2019: Quy mô nhân sự có sự biến động, năm 2017 có 50 người, giảm xuống 38 người năm 2018 (-24%), sau đó tăng nhẹ lên 40 người năm 2019 (+5.26%). Trình độ Đại học và Cao đẳng luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (88% năm 2017, tăng lên 95% năm 2019). Lao động nữ chiếm tỷ lệ từ 52.63% đến 60% trong toàn giai đoạn.
Chỉ tiêu lao động Năm 2017 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2019 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2018/2017 (+/- %) So sánh 2019/2018 (+/- %)
Tổng số lao động 50 100 38 100 40 100 -24.00 +5.26
Đại học, cao đẳng 44 88.00 35 92.11 38 95.00 -20.45 +8.57
Trung cấp, sơ cấp 5 10.00 2 5.26 2 5.00 -60.00 0.00
Lao động phổ thông 1 2.00 1 2.63 0 0.00 0.00 -100.00
Lao động nữ 30 60.00 20 52.63 22 55.00 -33.33 +10.00
  • Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh:
    • Tổng tài sản năm 2017 đạt 590.708 triệu đồng, tăng lên 767.920 triệu đồng năm 2018 (+30%), năm 2019 đạt 751.867 triệu đồng (-2.09%). Dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 459.238 triệu đồng năm 2017, tăng 31.82% năm 2018 và tăng tiếp 2.35% năm 2019.
    • Tổng thu nhập năm 2018 đạt mức tăng 4.49% so với 2017 (đạt đỉnh trên 70.377 triệu đồng), nhưng năm 2019 giảm 3.36% (xuống 68.016 triệu đồng), trong đó thu lãi cho vay chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2017 đạt 65.356 triệu đồng).
    • Chi phí gia tăng liên tục qua các năm (năm 2017: 41.460 triệu đồng; năm 2018 tăng 15.44% lên 47.920 triệu đồng; năm 2019 tăng tiếp 1.08% lên 48.443 triệu đồng), dẫn đến lợi nhuận chi nhánh sụt giảm liên tiếp: năm 2018 giảm 13.57% (-3.444 triệu đồng) và năm 2019 tiếp tục giảm 13.14% (-2.884 triệu đồng).
Chỉ tiêu tài chính (Tr.đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 590.708 767.920 751.867 +30.00 -2.09
Cho vay TCKT và cá nhân 459.238 605.497 619.735 +31.82 +2.35
Tiền gửi khách hàng 525.999 697.211 683.256 +32.55 -2.00
Tổng thu nhập 67.361 70.377 68.016 +4.49 -3.36
Thu lãi cho vay 65.356 68.107 65.751 +4.21 -3.46
Tổng chi phí 41.460 47.920 48.443 +15.44 +1.08
Chi trả lãi tiền gửi 25.100 27.196 27.186 +8.35 -0.04
Lợi nhuận thuần 25.901 22.457 19.573 -13.57 -13.14
  • Đặc điểm mẫu điều tra ($N = 120$):
Tiêu chí Phân loại Số người (người) Tỷ lệ (%) Tích lũy (%)
Giới tính Nam 49 40.8 40.8
Nữ 71 59.2 100.0
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 26 21.7 21.7
Từ 30 đến 45 tuổi 48 40.0 61.7
Từ 45 đến 60 tuổi 31 25.8 87.5
Trên 60 tuổi 15 12.5 100.0
Nghề nghiệp Kinh doanh / buôn bán 45 37.5 37.5
Cán bộ, công nhân viên chức 21 17.5 55.0
Lao động phổ thông 21 17.5 72.5
Nội trợ / hưu trí 19 15.8 88.3
Học sinh / sinh viên 5 4.2 92.5
Nghề nghiệp khác 9 7.5 100.0
Thu nhập hàng tháng Dưới 4 triệu đồng 19 15.8 15.8
Từ 4 đến 7 triệu đồng 40 33.3 49.2
Từ 7 đến 10 triệu đồng 41 34.2 83.3
Trên 10 triệu đồng 20 16.7 100.0
  • Kết quả kiểm định và phân tích mô hình: Tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc, rút trích nhân tố qua phân tích EFA, phân tích tương quan Pearson và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính. Đánh giá sự phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), tự tương quan (Durbin-Watson) và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ Histogram. Thống kê điểm đánh giá trung bình của khách hàng đối với các biến: Sự thuận lợi, Chính sách tín dụng, Mối quan hệ, Chất lượng dịch vụ và Quyết định vay tiêu dùng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng tại thành phố Huế sử dụng dịch vụ vay tiêu dùng của Ngân hàng Đông Á

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng kinh doanh và mô hình hồi quy, chương 3 đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Định hướng phát triển: Mở rộng mảng bán lẻ, tập trung nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng, đa dạng hóa sản phẩm và ứng dụng ngân hàng điện tử tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
  2. Nhóm giải pháp về Chính sách tín dụng: Hoàn thiện cơ chế lãi suất linh hoạt, đa dạng hóa hạn mức và kỳ hạn vay tiêu dùng phù hợp với đối tượng kinh doanh buôn bán và cán bộ công nhân viên; đơn giản hóa thủ tục hồ sơ và rút ngắn thời gian thẩm định giải ngân.
  3. Nhóm giải pháp về Sự thuận lợi: Bố trí mạng lưới phòng giao dịch hợp lý, mở rộng điểm đặt máy ATM/POS tại các khu vực tập trung đông dân cư, đảm bảo khu vực đỗ xe và thời gian phục vụ thuận tiện cho khách hàng.
  4. Nhóm giải pháp về Ảnh hưởng từ các mối quan hệ: Đẩy mạnh tiếp thị truyền miệng, khai thác mối quan hệ từ các cơ quan, đơn vị, hội phụ nữ, chợ đầu mối; nâng cao hình ảnh thông qua giới thiệu của khách hàng truyền thống.
  5. Nhóm giải pháp về Chất lượng dịch vụ: Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ tận tình, chu đáo và nâng cao trình độ nghiệp vụ xử lý hồ sơ của đội ngũ nhân viên tín dụng.
  6. Nhóm giải pháp chung: Tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng, phối hợp kiểm tra thông tin qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), đẩy mạnh quảng bá sản phẩm thẻ và các gói vay trả góp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh tài chính của DongA Bank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2017 – 2019: dù tổng tài sản và dư nợ cho vay tăng trưởng (dư nợ cho vay năm 2018 tăng 31.82%), nhưng lợi nhuận thuần sụt giảm liên tục trong 2 năm (năm 2018 giảm 13.57%, năm 2019 giảm 13.14%) do chi phí huy động và chi phí vận hành tăng cao.
  • Khảo sát thực tế 120 khách hàng tiêu dùng cho thấy cơ cấu khách hàng vay tiêu dùng tại chi nhánh tập trung chủ yếu ở nữ giới (59.2%), độ tuổi 30 – 45 tuổi (40.0%), làm nghề kinh doanh buôn bán (37.5%) và nhóm có mức thu nhập từ 4 đến 10 triệu đồng/tháng (chiếm tổng cộng 67.5%).
  • Đã kiểm định và phân tích độ tin cậy thang đo, trích xuất các nhân tố đại diện và xây dựng phương trình hồi quy thể hiện mức độ tác động của các yếu tố thuộc tính dịch vụ và chuẩn chủ quan đến quyết định lựa chọn gói vay của khách hàng.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đã xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp bám sát các nhân tố ảnh hưởng từ mô hình:

  • Tối ưu hóa chính sách tín dụng (lãi suất cạnh tranh, quy trình hồ sơ nhanh gọn).
  • Gia tăng tính thuận tiện về kênh giao dịch và mạng lưới ATM.
  • Phát huy ảnh hưởng từ các mối quan hệ xã hội và khách hàng thân thiết.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ và tính chuyên nghiệp của nhân viên giao dịch.
  • Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng và kiểm soát nguồn trả nợ.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận kết hợp đồng thời mô hình lý thuyết hành vi (TRA, TPB) với mô hình tiến trình mua của Kotler vào thị trường dịch vụ tài chính cá nhân tại một địa bàn cụ thể (thành phố Huế).
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cập nhật (2017 – 2020) giúp ban lãnh đạo DongA Bank – Chi nhánh Huế có căn cứ thực nghiệm để hoạch định chiến lược kinh doanh cho giai đoạn năm 2021.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:

  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô $N = 120$, đối tượng tập trung tại khu vực nội thành thành phố Huế, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng cá nhân của ngân hàng trên các khu vực lân cận còn hạn chế.
  • Thời gian khảo sát: Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 12/2020, mang tính thời điểm ngắn hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu điều tra với phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng, thực hiện khảo sát trên phạm vi toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng (quy trình khảo sát, xử lý dữ liệu SPSS, phân tích Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính) trong phân tích hành vi khách hàng dịch vụ tài chính.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp thông tin thực tế về đặc điểm nhân khẩu học, thu nhập, mục đích vay và hành vi lựa chọn ngân hàng của nhóm khách hàng cá nhân tại thị trường đô thị loại I miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả sử dụng kích thước mẫu khảo sát chính thức là $N = 120$ khách hàng cá nhân. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến trên 23 biến quan sát ($n \ge 5 \times 23 = 115$) và công thức của Tabachnick & Fidell (2001) đối với phân tích hồi quy có 6 biến độc lập ($n \ge 50 + 8 \times 6 = 96$).

2. Tình hình tài chính và lợi nhuận của DongA Bank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2017 – 2019 diễn biến như thế nào?
Trong giai đoạn 2017 – 2019, tổng tài sản của chi nhánh tăng từ 590.708 triệu đồng lên 767.920 triệu đồng năm 2018 (+30%) rồi giảm nhẹ xuống 751.867 triệu đồng năm 2019 (-2.09%). Dư nợ cho vay tăng trưởng đều qua các năm. Tuy nhiên, lợi nhuận thuần của chi nhánh sụt giảm liên tục: năm 2018 đạt 22.457 triệu đồng (giảm 13.57% so với 2017) và năm 2019 tiếp tục giảm 13.14% xuống còn 19.573 triệu đồng do chi phí tăng nhanh hơn thu nhập.

3. Khách hàng cá nhân vay tiêu dùng trong mẫu điều tra có đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Kết quả thống kê mô tả 120 khách hàng cho thấy: nữ giới chiếm đa số với 59.2%; nhóm tuổi từ 30 đến 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (40.0%); nghề nghiệp kinh doanh, buôn bán chiếm tỷ trọng lớn nhất (37.5%); và mức thu nhập hàng tháng phổ biến nhất là từ 4 đến 10 triệu đồng (chiếm tổng cộng 67.5% mẫu).

4. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm những nhân tố nào?
Khóa luận vận dụng Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi hoạch định (TPB) và Tiến trình quyết định mua của Philip Kotler. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập: (1) Sự thuận tiện, (2) Chính sách tín dụng, (3) Thương hiệu ngân hàng, (4) Ảnh hưởng từ các mối quan hệ, (5) Phương tiện hữu hình, (6) Chất lượng dịch vụ; tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định vay vốn của khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua khảo sát định lượng 120 khách hàng cá nhân tại thành phố Huế, đề tài đã nhận diện đặc điểm nhân khẩu học và các yếu tố cấu thành quyết định lựa chọn gói vay tiêu dùng của người dân. Các nhóm giải pháp đề xuất về chính sách tín dụng, mạng lưới giao dịch, chất lượng phục vụ và quản trị rủi ro có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị gia tăng khả năng cạnh tranh trong năm 2021.