Đặt vấn đề Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng cây cảnh cũng ngày một tăng theo. Trong số cây cảnh đó, trầu bà thanh xuân (Philodendron bipinnatifidum) được biết tới là loài cây sở hữu tán lá to bản, xẻ cách điệu độc đáo với phiến lá dày và thân mảnh khánh, vẻ ngoài bắt mắt khiến nó trở thành một trong những cây kiếng lá được ưa chuộng trên thị trường cây cảnh. Cây chịu nhiệt tốt và dịu mắt người nhìn, phù hợp với nhiều mục đích như trang trí nội thất, sân vườn hoặc cắm hoa mang lại cảm giác tươi mát cho không gian. Trầu bà thanh xuân có ý nghĩa phong thủy mang lại tài lộc, thịnh vượng, thăng tiến cho gia chủ và còn có khả năng hấp thụ mạnh các tia bức xạ từ các thiết bị điện tử, các loại khí độc hai dễ bay hơi như aldehydes, hydrocarbon (Chauhan và ctv, 2017).
Không chỉ mang ý nghĩa phong thủy, trầu bà thanh xuân còn là nguồn được liệu dùng đề điều trị các bệnh lý, trích xuất của cây còn có tác dụng chống nhiễm trùng và chống viêm, các chiết xuất có trong cây có khả năng chống oxi hóa, kha năng kháng khuẩn cao và hoạt tính chống đái tháo đường (Scapninello và ctv, 2019). Từ những công dụng trên, có thể thấy được giá trị kinh tế của cây trầu bà thanh xuân. Tuy nhiên, việc cung ứng cho thị trường cây cảnh còn ít bởi nguồn cung còn hạn chế, do đó, sử dụng phương pháp nhân giống in vitro được coi là phương pháp hiệu qua để đáp ứng được nhu cầu thị trường bởi những ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống như gieo hạt, giâm cành chỉ cho hệ số nhân giống thấp và cần nhiều thời gian. Nhân giống in vitro không chỉ giúp tạo ra cây mẹ với đặc tinh chất lượng va hiệu suất sản xuất cao mà còn giúp bảo tồn nguồn gen của loài cây, ôn định về mặt di truyền.
Từ đó, dé tài “Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây trầu bà thanh xuân” được thực hiện nhằm cải thiện hệ số nhân giống cũng như khắc phục những nhược điểm và mặt hạn chế của các phương pháp truyền thống dé đem lại nguồn giống dôồi dao và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Mục tiêu đề tài Tìm được nồng độ BA, KI phù hợp dé tạo chéi tối ưu về hệ số nhân chồi và cả chat lượng chồi, hàm lượng khoáng đa lượng phù hợp dé tạo rễ được cây hoàn chỉnh. Nội dung thực hiện Kế thừa mẫu có sẵn của đề tài “Khảo sát sự phát sinh phôi và tạo cụm chồi cây trầu bà thanh xuân (Philodendron bipinnatifidum)” (Phan Lê Hải Yến, 2023), từ đó hoàn thiện quy trình nhân giống in vitro cây trau bà thanh xuân. Nội dung 1: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ KI đến kha năng phát sinh chi.
Nội dung 2: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ BA đến khả năng nhân nhanh. Nội dung 3: Khảo sát ảnh hưởng hàm lượng của khoáng đa lượng đến khả năng tạo rễ. Trong đó, so sánh 2 thí nghiệm tạo rễ giữa môi trường có bồ sung than hoạt tính và môi trường không có than hoạt tính. TONG QUAN TÀI LIEU 2.
Giới thiệu chung về cây trầu ba thanh xuân 2. Phân loại Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Liliopsida Bộ: Alismatale Họ: Araceae Chi: Philodendron Loai: Philodendron bipinnatifidum Hình 2. Cây trau bà thanh xuân 2. Nguồn gốc của cây trầu bà thanh xuân Cây trầu bà thanh xuân hay còn có tên gọi khác như trầu bà tay phật, trầu bà lá xẻ là loài cây có nguồn gốc xuất xứ từ các khu rừng âm ướt ở Nam Mỹ (Argentina, Brazil, Bolivia và Paraguay).
Cây được miêu tả khoa học đầu tiên vào năm 1837 bởi Schott ex Endl, có tên tiếng anh là Leaf Philodrendron. Tên khoa học của cây là Philodendron bipinnatifidum hoặc Philodendron selloum. Cây thuộc chi Philodendron là chi lớn thực vật có hoa thuộc ho Araceae. Đặc điểm hình thái Trau bà thanh xuân có chiều cao trung bình từ 70 cm - 1,5 m.
Cây dạng bụi nhỏ, thân thảo và có nhiều rễ khí sinh, rễ phụ và rễ chính mọc trên thân cây, các rễ mọc ra từ các đốt. Rễ có thé dài từ 0,5 đến 3,0 m. Rễ khí sinh có vai trò thu nhận nước và các chất dinh dưỡng cho cây đồng thời giúp cây bám vào giá thé, rễ chính chủ yếu thu nhận chat dinh dưỡng và nước để nuôi cây. Lá có màu xanh lục với cuống dai, mọc thang lên từ gốc, tán lá to, mép lá xẻ sâu tựa như lá rách, gân nồi giữa phiến lá, be lá lớn ôm lấy thân.
Cây cũng có hoa nhưng rất hiếm gặp, hoa của cây to, dạng mo, phía ngoài lá bọc có màu xanh lục đậm bao lấy bên trong có màu trắng ngà. Điều kiện sinh thái Ánh sáng, đất, nước và độ 4m là những yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển để có được cây trầu bà thanh xuân đẹp nhất. Trau bà thanh xuân là loài cây ưa bóng, ưa sự mát mẻ và thông thoáng. Vì vậy, chỉ can cung cấp cho cây 1 lượng ánh sáng vừa đủ, không nên trồng cây ở nơi có ánh sáng quá mạnh.
Tuy nhiên nếu ánh sáng quá yếu sẽ dẫn đến cây phát triển chậm. Trau bà thanh xuân có thé sinh trưởng và phát trién tốt ở nhiều loại đất khác nhau. Dé đạt chất lượng tốt nhất thì cây nên được trồng trong nền đất thoáng khí, thoát nước tốt và giàu dinh dưỡng, min như hỗn hop đất gồm xơ dừa, trâu và tro trau theo tỉ lệ 6 : 3 : 1. Nhu cầu nước tưới của trầu bà thanh xuân không cao, tùy theo cây trồng ở vị trí khác nhau mà có chế độ tưới khác nhau.
Hạn chế lượng nước khi ánh sáng yếu hoặc nhiệt độ thấp. Vì là loài cây rừng nhiệt đới nên trầu bà thanh xuân yêu thích độ 4m cao và sẽ phát triển mạnh ở mức độ ẩm cao tới 70% đến 90%. Nhiệt độ tối ưu cho cây trong khoảng 18 - 27°C. Các phương pháp nhân giống của cây trầu bà thanh xuân Phương pháp tách cây con: dùng dao cắt từ phía dưới rễ lên, dao phải sạch để đảm bảo cây được sạch bệnh.
Sau khi tách cây, chuyên chúng sang môi trường ra rễ và đến khi chúng phát triển thì chuyển sang các chậu. Phương pháp giâm cành: chọn nhánh cây khỏe, có thân và lá phát triển tốt. Tùy thuộc vào mỗi loài mà các cảnh được cắt với các đoạn với độ dai khác nhau có chứa các nốt hoặc lá. Chon thân càng dai thì kha năng dự trữ năng lượng dé cung cấp và nuôi mam lá mới càng lớn.
Nhung vào các dung dịch có chứa các chất kích thích ra rễ chuyên dùng cho chiết, ghép cành rồi đặt vào giá thé và đặt vào nơi thoáng mát, chú ý giữ ẩm cho cây. Philodendron bipinnatifidum trước đây được nhân giống chủ yêu bằng phương pháp này, tuy nhiên vì cho số lượng cây nhỏ, số chồi ít do bị hạn chế số cành giâm (Henley và ctv, 2005) do đó hiện nay, người ta thường sử dụng phương pháp nuôi cây mô để nhân giống. Đối với nhân giống in vitro, phương pháp này vừa có thé chủ động điều chỉnh về mặt sinh thái, tạo ra môi trường tốt nhất dé cây có thé phát triển một cách tối ưu, vừa tạo ra được sé lượng cây lớn, đồng đều và sạch bệnh. Cây in vitro khi đã được hoàn thiện về mặt hình thái sẽ được đưa ra ngoài tự nhiên dé thích nghi với môi trường tự nhiên roi đưa vào gia thê.
Giới thiệu về nuôi cấy mô tế bào thực vật 2. Khái niệm và phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật Nuôi cây mô tế bảo thực vật là một phạm trù chung cho tất cả các loại nuôi cay mà nguyén liệu là các thực vật hoàn toàn sạch bệnh trên môi trường nhân tao và trong điều kiện vô trùng (Ngô Xuân Bình, 2009). Nuôi cay mô, tế bào thực vật còn gọi là nuôi cay thuc vat (trong ống nghiệm) để phân biệt với các quá trình nuôi cấy cây trong điều kiện tự nhiên ngoài ống nghiệm (Ngô Xuân Bình, 2009). Ý nghĩa của nuôi cấy mô tế bào thực vật là sử dung mô nuôi cấy có kích thước nhỏ, duy trì và nhân nhanh các nguồn gen hiếm, làm vật liệu cho chọn giống, nhân nhanh với hiệu quả kinh tế cao.
Nuôi cấy mô được xem là một trong những cách nhân giống phổ biến và rộng rãi được ứng dụng trong sản xuất cây giống hiện nay. Đối với các loài thực vật quý hiếm việc nhân giống với số lượng lớn là việc khó khăn, nhờ áp dụng phương pháp nhân giỗng vô tính hiện nay mà vấn đề nhân giống cây quý bằng hạt đạt tỉ lệ cao nhưng vẫn áp dụng nhân giống vô tính, là do: các phương pháp cũ nhân giống bằng hạt, mặc dù hệ số giống cao, dé vận chuyền va bao quản nhưng với một số loài khi nhân giống bằng hạt, các cây con sẽ không giống với đời bố mẹ về đặc điểm hình thái cũng như khác với bố mẹ về thành phần hoá học. Trong sản xuất theo dây chuyền công nghiệp, sự không đồng nhất về mặt nguyên liệu do đời con khác với bố mẹ của chúng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như giá thành sản phẩm thấp. Đề khắc phục những nhược điểm trên, nhân giống vô tính là một phương pháp tối ưu đã được áp dụng và mang lại nhiều hiệu quả trong việc nhân giống các loài thực vật mong muốn.
Phương pháp này đã khắc phục được nhiều nhược điểm của phương pháp truyền thống (gieo hạt, giâm, chiết, ghép cành) ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là các cây con đồng đều về mặt di truyền do duy trì được các tính trạng của cây mẹ nên có thé áp dụng sản xuất đại trà cho sản phẩm có chất lượng 6n định, rút ngắn thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch tạo điều kiện cho tăng vụ, tăng sản lượng đối với những cây có thời gian nảy mầm của hạt kéo dai. Ưu điểm của nhân giống in vitro là các hệ số nhân giống cao, sạch bệnh, đồng đều trong việc phục vụ cho công tác sản xuât cây giông, không phụ thuộc quá nhiêu vào điêu kiện thời tiết. Nhân nhanh cây có nguy cơ tuyệt chủng, bảo tồn đa dạng sinh học, cho ra cây đồng loạt đồng đều về kiểu hình chất lượng với số lượng lớn so với phương pháp nuôi trồng thực vật truyền thống (Mousumi và ctv, 2006). Tiết kiệm không gian: Cây ngoài tự nhiên cần nhiều không gian để cây sinh trưởng, phát triển.