Mở đầu Nêu rõ lí do chọn để tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và nội dung cần giải quyết trong đề tài. Chương 2: Tổng quan Nêu lên các điều kiện tự nhiên và các vấn đề về kinh tế xã hội, những van đề khó khăn cũng như thuận lợi của địa phương. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Nêu lên các khái niện liên quan tới giáo dục và các chính sách giáo dục của nước ta trong tương lai. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Xem xét tình hình giáo dục tại địa phương, mạng lưới trường học và van dé bỏ học ở dia phương.
Tìm các nguyên nhân của vấn đề bỏ học và tìm ra nguyên nhân nào là quan trong nhất dé có biện pháp khắc phục. Tìm giải pháp khắc phục trình trạng bỏ học, giải quyết các trường hợp đã bỏ học. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Rút ra kết luận và các kiến nghị cho các cấp các ngành để giảm tỉ lệ HS bó học. CHƯƠNG 2 TÔNG QUAN 2.1 Điều kiện tự nhiên 2.
Vị trí địa lý, diện tích Xã Tân Hà là một xã miền núi theo quyết định 135 của chính phủ, cách trung tâm huyện 6 km về phía bắc, cách thành phố Phan Thiết 65 km về phía đông. Có tổng điện tích tự nhiên 6.725 ha, toàn xã có 4 thôn: Bao gồm Thôn Đông Thuận, Thôn Đông Hoà, Thôn Đông Thanh, Thôn Đông hiệp, trong đó Thôn Đông hoa là trung tam của xã. Vị trí địa lý Phía Đông giáp xã Tân Bình, Phía Tây giáp xã Tân Thắng , Phía Nam giáp xã Tân Xuân, Phía Bắc giáp xã Tân Nghĩa và Tân Phúc. Địa hình Xã Tân Hà nam trong vùng giới hạn bởi hai dãy núi: Núi Nhọn chắn ngang theo phía đông, Núi Bé chắn ngang ở phía tây.
Địa hình Tân Hà có đặc điểm của vùng đồi núi, khe núi chia cắt, độ đốc nghiêng, từ phía Bắc thoải xuống phía nam. Nơi cao nhất 980 m ở Núi bé, nơi thấp nhất 27,2 m ở quốc lộ 55 so với mực nước biển chuẩn, tao thành các long chao. Khi hau, thuy van Khi hau thoi tiét Xã Tân Ha nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng 4m, biên độ nhiệt dao động ngày và đêm không lớn, có hai mùa nang mưa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến cuối đầu tháng 11 dương lịch, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, nên trong sản xuất nông nghiệp cũng như hoạt động kính tế, xã hội khác nhau mang tính thời vụ rõ rệt. Nhiệt độ trung bình/năm là 26,2°C, lượng mưa trung bình 1.
Thuỷ văn Chỉ có một con sông lớn duy nhất là sông Dinh chảy qua xã, tuy nhiên nó chỉ có nước trong mùa mưa còn trong mùa khô thì hoàn toàn không có nước. Nói chung không có ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp. Xã có một đập chứa nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, do một Cha Xứ (bên đạo Thiên Chita) xây dựng. Tuy nhiên do Cha Xứ không có thời gian kiểm soát đã giao lại cho những nông dân quản lý.
Tuy đập lớn (10 ha) nhưng lại không được đầu tư đúng mức nên chỉ có thể cung cấp nước trong mùa mưa còn mùa khô thì hoàn toàn khô. Chính vì vậy nó cũng ảnh hưởng không lớn đến sản xuất nông nghiệp. Có thể nói hệ thống thuỷ văn ở xã hầu như không có ảnh hưởng rõ ràng đến sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân. Thé nhưỡng đất đai Xã có vị trí khá cao so với mặt nước biển, nơi cao nhất 980 m, nơi thấp nhất 27,2 m.
Chính vì vậy xã rất ít khi chịu ảnh hưởng của nước biển hoặc bão. Dat đai chủ yếu là đất cát bạc màu và khả năng giữ nước rất kém. Chỉ phù hợp trồng các cây hoa màu như bắp, mì, đậu xanh, các cây lâu năm như điều, xoài và các cây chịu hạn khác. Đất dai bạc màu nên năng suất hoa màu rat thấp, trung bình 1 ha trồng mỳ khoảng 5,5 tấn ( mì khô).
Kinh tế xã hội 2. Tình hình sử dụng đất Đất đai là yếu tố quan trong ảnh hưởng đến vấn dé kinh tế và xã hội của địa phương. Nó còn ảnh hướng đến hoạt động kinh tế và các yếu tố sản xuất khác như nghề nghiệp cửa người dân. Chính vì vậy nghiên cứu đất đai là việc làm quan trọng và cần thiết.
Tình Hình Sử Dung Dat Ở Dia Phương Năm 2006 Khoản mục Diện tích (ha) Cơ cầu (%) Tổng DT Dat tự nhiên 6.725,00 100,00 - Đất nông nghiệp 6.096,13 90,64 + Đất sản xuất nông nghiép 2.991,68 49,07 + Dat lam nghiép 3.096, 13 50,78 + Đất nuôi trồng thuỷ sản 9,00 0,15 - Đất phi nông nghiệp 628,87 936 + ĐẤt ở 25,04 3,98 + Dat chuyên dùng 144,89 23,04 + Đất tôn giáo tín ngưỡng 11,14 17? + Đất nghĩa trang, nghĩa địa 32,40 5,15 + Dat sông suối 373,40 59,38 + Đất phi nông nghiệp khác. 42,00 6,68 Nguồn tin: Báo cáo của UBND xã Tổng diện tích đất tự nhiên của xã 6.725 ha, trong đó : Diện tích đất nông nghiệp là 6.096,13 ha chiếm 90,64 % tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 49,07% và đất lâm nghiệp chiếm 50,15% còn lại là đất nuôi trồng thuỷ sản. Có thể nói điện tích đất rừng vẫn chiếm một diện tích khá lớn trong tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Vì địa bàn chủ yếu là đổi núi nhưng là đồi troc.
Dân số ngày càng đông nên người dân địa phương đã chiếm đất rừng làm rẫy dẫn đến khí hậu thời tiết ngày càng khắc nhiệt. Dat sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng bắp, mỳ nên người dân hầu hết phải mua lúa ăn. Trong khi năng suất từ hoa màu rất thấp nên đời sống của bà con càng khó khăn. Diện tích đất phi nông nghiệp 628,87 ha chiếm 9,365%, đất phi nông nghiệp chiếm tỉ lệ khá nhỏ trong điện tích đất tự nhiên.
Trong diện tích đất phi nông nghiệp này thì đất ở chỉ chiếm 3,98%, bởi vì dân cư ở tập trung chủ yếu hai bên quốc lộ 55 chứ không nam rải rác. Chính vì vậy đất ở ngày càng chật hẹp vì không ai muốn đi vào vùng sâu ở. Vấn đề này đã gây rất nhiều khó khăn cho các gia đình mới ra ở riêng, đất ở thì giá quá cao trong khi đất ở nơi xa quốc lộ thì rẻ. Dân số, lao động Dân số có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và đời sống của người dân, dân số đông thì lượng lao động đổi dào.
Nhung nếu sự phát triển đân số quá cao mà việc làm ít thì nó cũng ảnh hưởng đến kinh tế và sự phát triển của xã hội. Tình Hình Dân Số và Lao Động Khoán mục DVT Nam 2006 Téng dan sé Người 7.191 Kinh Người 6.731 Dân tộc Người 460 Tổng số hộ dân Hộ 1.434 Số hộ kinh Hộ 1.343 Số hộ dân tộc Hộ 91 Nhân khâu/hộ Người/ hộ 5,02 Mật độ dân số Người/ km? 107 Tổng số lao động Người 2.076 Lao động nam Người 1,620 Lao động Nữ Người 1.356 Nguồn tin: Báo cáo của UBND Xã Hiện nay, dan số toàn xã 7.191 nhân khẩu, trung bình 5,02 nhân khau/ hộ, xã có mật độ dân số 107 nguời /km”, số người trong độ tuổi lao động chiếm 41,38 % tổng dân số. Theo số liệu của UBND xã, số người trên độ tuổi lao động chiếm 24 % và số người dưới độ tuổi lao động chiếm 34,62%. Đây là nguồn lao động dự trữ đôi dao cho địa phương.
Tuy nhiên chất lượng lao động thấp, chủ yếu là lao động chân tay là chính. Với đân số và lao động như trên, xã có nguồn lao động dự trữ đồi dào, số người cao tuổi thấp. Xã có điều kiện phát triển các ngành nghề cần nhiều lao động. Tuy nhiên nguồn lao động trẻ nhiều nêu chúng ta không có chính sách và biện pháp tốt thì 8 trong tương lai lượng lao động ở địa phương sẽ dư nhiều dẫn đến thất nghiệp gia tăng và làm gia tăng các TNXH.
Các ngành nghề chính Cơ cầu nghé nghiệp chủ yếu của xã là nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dich vụ và nghề tự do. Công nghiệp ở xã không phát triển, có một công ty khai thác đá tuy nhiên không giải quyết được nhiều lao động cho địa phương. Do khai thác đá chủ yếu là đùng máy móc và đời hỏi người làm có kĩ thuật. Nhưng lao động ở địa phương lại không có tay nghề nên không được nhận vào làm.
Công ty chủ yếu thuê người ở các tỉnh khác vào làm, và đóng thuế cho xã. Trong một vai năm qua công ty có mở thêm việc đúc bi và các ông cống nên số lượng lao động của địa phương vào làm công ty cũng tăng lên 20 - 30 nhân công. Số lượng này là quá ít trong việc giải quyết việc làm, nhưng khi vào làm việc thì công việc luôn ổ định. So Sánh Cơ Cấu Lao Động Trong Các Ngành Từ Năm 2001 — 2006 2006 2001 T T T 0% 20% 40% 60% 80% 100% m Nông nghiệp CN & TTCN H Dịch wu O Khác Nguồn tin: Báo cáo của UBND xã Tân Hà Qua hình 2.1 ta thấy nông nghiệp vẫn là ngành đóng vai trò quan trọng trong cơ câu nghề nghiệp ở địa phương.
Lao động trong ngành nảy có sự thay đổi nhưng lại rất nhỏ từ 85% xuống còn 75%. Các ngành khác có phần tăng lên nhưng vẫn còn quá nhỏ bé, và chưa thật sự đóng vai trò quan trọng. Có thể nói trong thời gian từ năm 2001 — 2006 xã vẫn chưa có sự thay đổi nào đáng kể. Dịch vụ vẫn còn quá thấp, sở di như vậy 9 là vì đời sống nông dân quá thấp khó phát triển các ngành khác.
Với mức thu nhập trung bình 1 người/năm là 1,9 triệu đồng chưa đủ chi cho ăn uống, thì nhu cầu giải trí sẽ không cao. Chính vì vậy địch vụ vẫn chưa phát triển được, có thể nói nông nghiệp vẫn không thể thay thế và luôn là ngành giải quyết được nhiều lao động cho địa phương. Tình hình kinh tế Cho chứng ta thây được ngành nghề nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong các ngành kinh tế. Ngành nào có vai trò quan trong nhất trong nền kinh tế của địa phương, ngành nào cần phải được đầu tư để phát triển thêm cho xứng với tiềm năng.
a)Tỉ trọng kinh tế Hình 2. Tỉ Trọng Kinh Tế Năm 2006 Của Địa Phương 6% 6% Nông nghiệp @CN & TTCN Dịch vụ Khác Nguồn tin: Báo cáo của NBND xã Qua hình 2.2 ta thấy tỉ trọng nông nghiệp vẫn chiếm ti trong cao trong cả nền kinh tế. Có thể nói nông nghiệp vẫn là ngành chủ chốt của địa phương, và vẫn luôn là ngành quan trọng nhất.