Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tăng huyết áp là một trong những bệnh lý tim mạch mạn tính phổ biến và là thách thức lớn đối với y tế công cộng trên phạm vi toàn cầu. Căn bệnh này tiến triển âm thầm, gây ra các biến chứng tổn thương cơ quan đích nghiêm trọng như đột quỵ não, nhồi máu cơ tim, suy tim và suy thận mạn, để lại di chứng nặng nề và làm gia tăng gánh nặng kinh tế - xã hội. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), số người mắc tăng huyết áp trên toàn cầu năm 2018 là khoảng 1 tỷ người và ước tính đạt 1,56 tỷ người vào năm 2025 (chiếm 29,2% dân số thế giới). Tăng huyết áp cũng được xác định là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới tử vong sớm của hơn 10 triệu người trong năm 2015. Tại Việt Nam, kết quả điều tra quốc gia năm 2015 về các bệnh không lây nhiễm ghi nhận tỷ lệ mắc tăng huyết áp ở người trưởng thành là 18,9%; dự báo nếu không triển khai các biện pháp kiểm soát hữu hiệu, số người mắc có thể lên tới 25 triệu người vào năm 2025.
Về nguyên tắc chuyên môn, điều trị tăng huyết áp đòi hỏi tính liên tục suốt đời và phụ thuộc mang tính quyết định vào mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh, bao gồm việc dùng thuốc đúng - đủ theo y lệnh phối hợp chặt chẽ với các biện pháp thay đổi lối sống. Việc kiểm soát huyết áp đạt mục tiêu giúp giảm 40% nguy cơ tai biến mạch máu não và 15% biến cố nhồi máu cơ tim. Dẫu vậy, các dữ liệu dịch tễ học cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị vẫn ở mức thấp. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) năm 2013 ghi nhận tỷ lệ tuân thủ trên toàn cầu chỉ dao động trong khoảng 20% đến 30%. Tại Việt Nam, các nghiên cứu đơn lẻ cũng phản ánh thực trạng tương tự: khảo sát của Trần Công Trưởng (2018) tại Bệnh viện Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận tỷ lệ tuân thủ đạt 41,2%; nghiên cứu của Ngô Vương Hoàng Giang và cộng sự (2020) tại Trung tâm Y tế huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang cho thấy tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc là 49,5% và tuân thủ lối sống là 40,5%.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn lâm sàng tại địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long, khóa luận tốt nghiệp Đại học Dược chuyên ngành Y tế công cộng của tác giả Lê Thiều Nhật Thuận, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Tuyền, đã thực hiện đề tài: "Thực trạng tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trường Đại học Võ Trường Toản năm 2021".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trường Đại học Võ Trường Toản năm 2021.
- Phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trường Đại học Võ Trường Toản năm 2021.
Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân được chẩn đoán xác định mắc tăng huyết áp đang quản lý và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trường Đại học Võ Trường Toản. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại khuôn viên Bệnh viện Trường Đại học Võ Trường Toản (tỉnh Hậu Giang) và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của công trình dựa trên định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp theo hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế Việt Nam năm 2015 và Tổ chức Y tế Thế giới. Một người trưởng thành (trên 18 tuổi) được xác định tăng huyết áp khi trị số huyết áp tâm thu $\ge 140\text{ mmHg}$ và/hoặc huyết áp tâm trương $\ge 90\text{ mmHg}$ qua quy trình đo chuẩn tại phòng khám ở ít nhất hai lần đo trong mỗi buổi khám và qua ít nhất hai lần khám khác nhau. Khóa luận tổng quan chi tiết các phân loại lâm sàng: tăng huyết áp tâm thu đơn độc (huyết áp tâm thu $\ge 140\text{ mmHg}$ và huyết áp tâm trương $< 90\text{ mmHg}$, phổ biến ở người cao tuổi), tăng huyết áp áo choàng trắng (huyết áp phòng khám $\ge 140/90\text{ mmHg}$ nhưng huyết áp theo dõi 24 giờ $< 135/85\text{ mmHg}$) và tăng huyết áp ẩn giấu. Cơ sở điều trị chỉ rõ mức huyết áp mục tiêu cần đạt là $< 140/90\text{ mmHg}$ đối với đa số bệnh nhân và $< 130/80\text{ mmHg}$ đối với bệnh nhân có kèm đái tháo đường hoặc suy thận mạn.
Khung lý thuyết của nghiên cứu phân định các nhóm yếu tố nguy cơ gồm: nhóm không thể thay đổi (tuổi cao, giới tính, tiền sử gia đình, chủng tộc) và nhóm có thể thay đổi (chế độ ăn nhiều muối, hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, thừa cân - béo phì, lối sống tĩnh tại ít vận động, căng thẳng tâm lý và các bệnh mắc kèm như đái tháo đường). Về mặt dược lý, khóa luận hệ thống hóa năm nhóm thuốc hạ áp chủ lực: thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn kênh calci, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin và thuốc chẹn thụ thể beta giao cảm.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể như sau:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích (cross-sectional analytic study).
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Tổng cộng 243 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ được đưa vào khảo sát.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực tiếp từng đối tượng nghiên cứu thông qua bộ câu hỏi cấu trúc khuyết danh.
- Công cụ đo lường:
- Tuân thủ điều trị bằng thuốc được định lượng qua thang đo chuẩn Morisky 8 mục (Morisky Medication Adherence Scale - MMAS-8).
- Tuân thủ thay đổi lối sống được đo lường dựa trên hệ thống tiêu chuẩn chuẩn hóa về: chế độ ăn giảm muối/giảm mỡ, ngừng sử dụng thuốc lá/thuốc lào, hạn chế rượu bia, chế độ làm việc - nghỉ ngơi hợp lý, duy trì rèn luyện thể lực tối thiểu 30-45 phút mỗi ngày, và thực hành đo - ghi nhật ký huyết áp tại nhà.
- Quản lý và xử lý số liệu: Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm EpiData với quy trình nhập kép (đối chiếu hai lần nhập để phát hiện sai sót). Phân tích thống kê được thực hiện trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Các biến số định tính được mô tả bằng tần số ($n$) và tỷ lệ phần trăm (%). Để phân tích các yếu tố liên quan, nghiên cứu áp dụng mô hình hồi quy logistic đơn biến nhằm tính toán tỷ số chênh (OR) với khoảng tin cậy 95% ($p < 0,05$ được coi là có ý nghĩa thống kê). Sau đó, các biến có liên quan được đưa vào mô hình hồi quy logistic đa biến để kiểm soát và hiệu chỉnh các yếu tố gây nhiễu tiềm tàng.
- Đạo đức nghiên cứu: Đề tài được thông qua bởi Hội đồng xét duyệt và Lãnh đạo Bệnh viện Trường Đại học Võ Trường Toản. Thông tin cá nhân của người bệnh được bảo mật; người bệnh được giải thích đầy đủ mục đích, tham gia hoàn toàn trên tinh thần tự nguyện và có quyền rút khỏi phỏng vấn ở bất kỳ thời điểm nào mà không ảnh hưởng tới quyền lợi điều trị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tài liệu
Chương này khái quát các cơ sở lý luận kinh điển và cập nhật về bệnh tăng huyết áp, bắt đầu từ định nghĩa huyết áp, cơ chế huyết động học (sức co bóp tim, thể tích tuần hoàn, độ quánh của máu và trương lực đàn hồi thành mạch) đến các tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành. Tác giả đi sâu phân tích từng nhóm yếu tố nguy cơ can thiệp được và không thể can thiệp được, cơ chế bệnh sinh của béo phì (tăng hoạt hệ giao cảm, hệ renin-angiotensin-aldosterone, kháng insulin) và tác động của muối natri đối với thể tích nội mạch và chức năng thận. Chương 1 cũng trình bày toàn diện các nguyên tắc điều trị phối hợp giữa dược lý và phi dược lý, vai trò của việc đạt huyết áp mục tiêu và tổng kết các nghiên cứu dịch tễ về tuân thủ điều trị tại các quốc gia trên thế giới và ở các tỉnh thành tại Việt Nam. Cuối chương, tác giả xây dựng sơ đồ khung lý thuyết liên kết bốn nhóm yếu tố tác động đến sự tuân thủ: yếu tố đặc điểm cá nhân, yếu tố bệnh lý, yếu tố hỗ trợ từ gia đình/xã hội và yếu tố chất lượng dịch vụ y tế.
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 2 mô tả tường minh quy trình khoa học để thu thập và xử lý minh chứng thực nghiệm. Tác giả nêu rõ tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân (bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán tăng huyết áp và điều trị ngoại trú tại bệnh viện) cùng các tiêu chuẩn loại trừ (không đủ năng lực hành vi, mắc bệnh lý tâm thần hoặc từ chối tham gia). Toàn bộ danh mục biến số độc lập (nhân khẩu học, trình độ học vấn, hoàn cảnh sống, chi phí đi lại, nguồn chi trả, thái độ của nhân viên y tế) và biến số phụ thuộc (mức độ tuân thủ thuốc theo thang điểm MMAS-8 và tuân thủ lối sống) được định nghĩa vận hành chi tiết. Chương này cũng trình bày các biện pháp hạn chế sai số thông qua việc thử nghiệm bộ câu hỏi, tập huấn kỹ thuật viên phỏng vấn, kiểm soát chất lượng nhập liệu hai lần bằng EpiData và quy trình phân tích hồi quy logistic hai bước (đơn biến và đa biến) trên phần mềm SPSS 22.0.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thống kê thu được từ 243 bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Nội dung được chia thành ba mảng lớn:
- Đặc điểm chung của đối tượng: cơ cấu nhóm tuổi (từ 32 đến 90 tuổi), phân bố giới tính, cơ cấu học vấn, việc làm, tình trạng kinh tế, thời gian mắc bệnh và biến chứng tim mạch đi kèm; các yếu tố tiếp cận dịch vụ y tế (khoảng cách di chuyển, chi phí đi lại, thời gian chờ khám, hỗ trợ từ BHYT) và mức độ hỗ trợ từ cán bộ y tế.
- Tỷ lệ tuân thủ điều trị: báo cáo chi tiết từng hành vi dùng thuốc theo 8 câu hỏi MMAS-8 và 6 khía cạnh lối sống, tổng hợp thành tỷ lệ tuân thủ thuốc chung và tỷ lệ tuân thủ lối sống chung.
- Phân tích tương quan: các bảng phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến xác định các biến số có mối liên quan độc lập, có ý nghĩa thống kê đối với mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân ngoại trú.
Chương 4. Bàn luận
Chương 4 dành để so sánh, đối chiếu các phát hiện nghiên cứu với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế. Tác giả phân tích lý do dẫn đến đặc trưng mẫu nghiên cứu tại Bệnh viện Trường Đại học Võ Trường Toản (tỷ lệ bệnh nhân nữ cao, đa số là người cao tuổi, học vấn thấp và sống ở khu vực nông thôn cách bệnh viện trên 10 km). Chương này thảo luận sâu sắc về các rào cản khiến bệnh nhân quên dùng thuốc, tự ý ngưng thuốc khi cảm thấy huyết áp ổn định, cũng như nguyên nhân tỷ lệ theo dõi và ghi chép số đo huyết áp tại nhà đạt mức rất thấp. Tác giả luận giải cơ chế tác động của các yếu tố gia đình và thái độ nhắc nhở thường xuyên của cán bộ y tế đối với việc cải thiện hành vi tuân thủ của bệnh nhân.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu trên 243 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trường Đại học Võ Trường Toản năm 2021 đã ghi nhận các dữ liệu thực chứng cụ thể:
Đặc điểm nhân khẩu học và lâm sàng của mẫu nghiên cứu
| Đặc điểm đối tượng |
Phân nhóm |
Số lượng ($n$) |
Tỷ lệ (%) |
| Nhóm tuổi |
Dưới 60 tuổi |
102 |
42,0 |
|
Từ 60 tuổi trở lên (dao động 32 - 90 tuổi) |
141 |
58,0 |
| Giới tính |
Nữ |
184 |
75,7 |
|
Nam |
59 |
24,3 |
| Trình độ học vấn |
Mù chữ - Tiểu học |
118 |
48,6 |
|
Trung học cơ sở |
71 |
29,2 |
|
Trung học phổ thông |
44 |
18,1 |
|
Cao đẳng – Đại học |
10 |
4,1 |
| Tình trạng nghề nghiệp |
Nghỉ hưu hoặc không đi làm |
180 |
74,1 |
|
Còn đi làm |
63 |
25,9 |
| Tình trạng hôn nhân |
Đang sống cùng vợ/chồng |
180 |
74,1 |
|
Góa |
36 |
14,8 |
|
Ly thân – Ly dị |
17 |
7,0 |
|
Chưa lập gia đình |
10 |
4,1 |
| Hoàn cảnh sống |
Sống cùng gia đình |
207 |
85,2 |
|
Sống một mình |
36 |
14,8 |
| Thời gian mắc bệnh |
Dưới 1 năm |
24 |
9,9 |
|
Từ 1 đến 5 năm |
89 |
36,6 |
|
Trên 5 năm |
130 |
53,5 |
| Tiền sử gia đình mắc THA |
Có |
133 |
54,7 |
|
Không |
110 |
45,3 |
| Biến chứng ghi nhận |
Chưa có biến chứng |
118 |
48,6 |
|
Bệnh về tim mạch |
77 |
31,7 |
|
Xuất huyết não / Tai biến mạch máu não |
27 |
11,1 |
|
Tổn thương võng mạc |
21 |
8,6 |
|
Bệnh thận |
16 |
6,6 |
Thực trạng tuân thủ điều trị bằng thuốc và thay đổi lối sống
Theo thang điểm MMAS-8, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị thuốc đạt yêu cầu là 64,6% ($n = 157$), trong khi nhóm không đạt chiếm 35,4% ($n = 86$). Phân tích chi tiết từng hành vi cho thấy:
- 60,5% bệnh nhân không bao giờ quên uống thuốc trong toàn bộ quá trình điều trị; 70,4% không quên thuốc trong 2 tuần gần nhất; 85,2% đã uống đủ thuốc vào ngày hôm trước.
- 82,7% bệnh nhân không tự ý giảm liều hoặc ngưng thuốc khi cảm thấy khó chịu; 80,7% không tự ý ngưng thuốc khi thấy số đo huyết áp đã hạ về mức kiểm soát.
- 72,4% bệnh nhân luôn nhớ mang theo thuốc khi rời khỏi nhà hoặc đi xa; 74,9% không cảm thấy phiền phức khi phải dùng thuốc mỗi ngày và 75,3% không gặp khó khăn trong việc ghi nhớ lịch dùng thuốc.
Về thực hành thay đổi lối sống:
| Nội dung thực hành lối sống |
Thực hiện đúng ($n$) |
Tỷ lệ (%) |
Không thực hiện ($n$) |
Tỷ lệ (%) |
| Tuân thủ chế độ ăn giảm mặn, giảm mỡ |
190 |
78,2 |
53 |
21,8 |
| Không hút thuốc lá / thuốc lào |
213 |
87,7 |
30 |
12,3 |
| Không uống hoặc kiêng rượu, bia |
219 |
90,1 |
24 |
9,9 |
| Tuân thủ chế độ làm việc và nghỉ ngơi |
199 |
81,9 |
44 |
18,1 |
| Rèn luyện thể dục thể thao đều đặn |
124 |
51,0 |
119 |
49,0 |
| Tự đo và ghi sổ theo dõi huyết áp tại nhà |
19 |
7,8 |
224 |
92,2 |
Tiếp cận dịch vụ y tế và sự hỗ trợ xã hội
- Tiếp cận dịch vụ: 84,8% bệnh nhân ($n = 206$) có khoảng cách từ nhà đến bệnh viện từ 10 km trở lên; 70,4% đánh giá chi phí đi lại là rẻ; 87,7% bệnh nhân được bảo hiểm y tế chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh; 83,5% ghi nhận thời gian chờ đợi khám và lấy thuốc diễn ra nhanh chóng (dưới 1 giờ, trung bình khoảng 30 phút).
- Hỗ trợ từ nhân viên y tế: 93,4% bệnh nhân được hướng dẫn chế độ dùng thuốc và theo dõi biến chứng; 91,8% được hướng dẫn dinh dưỡng và sinh hoạt; 87,2% được nhắc nhở lịch tái khám; 76,1% được hướng dẫn đo huyết áp tại nhà. Có 77,0% bệnh nhân được cán bộ y tế nhắc nhở tuân thủ thường xuyên hàng tháng.
- Hỗ trợ từ gia đình: 53,1% bệnh nhân ($n = 129$) hoàn toàn không có ai trong gia đình nhắc nhở việc uống thuốc và điều trị; tỷ lệ được vợ/chồng nhắc nhở là 35,0% và được con/cháu nhắc nhở là 10,7%.
Đóng góp và giải pháp đề xuất
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học thực chứng về hành vi dùng thuốc và tuân thủ lối sống của quần thể bệnh nhân ngoại trú khu vực nông thôn tiếp giáp Hậu Giang - Cần Thơ năm 2021. Công trình chứng minh rằng tỷ lệ tuân thủ thuốc đạt 64,6% tuy đã cao hơn một số nghiên cứu trước đây tại miền Tây Nam Bộ nhưng hành vi tự theo dõi huyết áp tại nhà lại cực kỳ hạn chế (chỉ 7,8%).
- Kiến nghị giải pháp:
- Đối với cơ sở y tế: Đẩy mạnh công tác tư vấn trực tiếp của bác sĩ và dược sĩ ngoại trú, đặc biệt nhấn mạnh sự nguy hiểm của việc tự ý bỏ thuốc khi thấy huyết áp bình thường; thiết lập chương trình hướng dẫn thực hành và phát sổ theo dõi huyết áp tại nhà cho người bệnh.
- Đối với gia đình người bệnh: Huy động sự tham gia của thân nhân (vợ/chồng, con cháu) trong việc giám sát, hỗ trợ người cao tuổi tuân thủ giờ uống thuốc, khắc phục khoảng trống khi có tới hơn một nửa số bệnh nhân hiện không nhận được sự nhắc nhở từ gia đình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang tại một thời điểm duy nhất, do đó chỉ xác định được mối liên quan tương quan chứ chưa đủ cơ sở để khẳng định mối quan hệ nhân quả tuyệt đối giữa các yếu tố tác động và mức độ tuân thủ điều trị.
- Phương pháp thu thập dữ liệu dựa vào phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi khuyết danh có thể gặp sai số nhớ lại (recall bias) từ phía bệnh nhân hoặc hiện tượng thiên lệch do bệnh nhân có xu hướng trả lời theo hướng tích cực hơn thực tế (social desirability bias).
- Nghiên cứu chỉ tiến hành đơn trung tâm trên nhóm bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trường Đại học Võ Trường Toản, chưa bao quát được các cơ sở y tế công lập hoặc các nhóm bệnh nhân trong cộng đồng chưa được quản lý bệnh án ngoại trú.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cần thực hiện các nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu hoặc nghiên cứu can thiệp có đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả của các mô hình can thiệp giáo dục sức khỏe, mô hình dược lâm sàng tư vấn sử dụng thuốc đối với sự cải thiện chỉ số huyết áp thực tế và biến cố tim mạch lâu dài.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu đa trung tâm trên các địa bàn dân cư khác nhau để đánh giá toàn diện các yếu tố kinh tế, văn hóa ảnh hưởng đến việc tự kiểm soát huyết áp tại gia đình.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ rệt đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Dược học và Y tế công cộng: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trong dịch tễ học dược, kỹ thuật vận dụng thang đo quốc tế MMAS-8 và quy trình xử lý thống kê bằng phần mềm EpiData và SPSS (từ thống kê mô tả đến phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến).
- Cán bộ y tế, dược sĩ bệnh viện: Cung cấp bức tranh thực tế về các lỗ hổng trong tuân thủ điều trị ngoại trú, làm căn cứ thiết kế các quy trình tư vấn dùng thuốc khi phát thuốc ngoại trú và xây dựng tờ rơi hướng dẫn bệnh nhân tự đo huyết áp tại nhà.
- Nhà quản lý bệnh viện: Dữ liệu về thời gian chờ khám (83,5% dưới 1 giờ) và mức độ hài lòng về bảo hiểm y tế (87,7%) là minh chứng thực tế giúp đánh giá chất lượng phục vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện trường đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ bệnh nhân đạt tuân thủ điều trị bằng thuốc theo thang điểm MMAS-8 trong nghiên cứu này là bao nhiêu?
Trong tổng số 243 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, có 157 bệnh nhân đạt tiêu chuẩn tuân thủ điều trị bằng thuốc theo thang điểm MMAS-8, chiếm tỷ lệ 64,6%. Còn lại 86 bệnh nhân (chiếm 35,4%) chưa đạt mức độ tuân thủ.
2. Mẫu nghiên cứu có những đặc trưng nổi bật nào về mặt nhân khẩu học và hoàn cảnh bệnh lý?
Mẫu nghiên cứu có độ tuổi từ 32 đến 90, trong đó nhóm người cao tuổi ($\ge 60$ tuổi) chiếm đa số với 58,0%. Tỷ lệ bệnh nhân nữ cao gấp hơn 3 lần nam giới (75,7% so với 24,3%). Đa phần bệnh nhân có học vấn từ trung học cơ sở trở xuống (77,8%), 74,1% không đi làm hoặc đã nghỉ hưu, 53,5% đã mắc bệnh trên 5 năm và 31,7% đã xuất hiện các biến chứng về tim mạch.
3. Khía cạnh nào trong việc thay đổi lối sống có tỷ lệ tuân thủ kém nhất ở bệnh nhân?
Khía cạnh có tỷ lệ tuân thủ thấp nhất là việc tự đo và ghi chép số đo huyết áp vào sổ theo dõi tại nhà, chỉ đạt 7,8% ($n = 19$), trong khi có tới 92,2% ($n = 224$) bệnh nhân hoàn toàn không thực hiện việc này. Tiếp theo là chế độ rèn luyện thể dục thể thao với 49,0% bệnh nhân không tuân thủ.
4. Khả năng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh nhân tại Bệnh viện Trường Đại học Võ Trường Toản được ghi nhận ra sao?
Có 84,8% bệnh nhân phải di chuyển quãng đường từ 10 km trở lên để đến bệnh viện. Dù vậy, 87,7% bệnh nhân được bảo hiểm y tế chi trả toàn bộ chi phí điều trị; 70,4% đánh giá chi phí đi lại là rẻ và 83,5% cho biết thời gian chờ khám đến lúc nhận thuốc diễn ra nhanh chóng dưới 1 giờ (trung bình khoảng 30 phút).
5. Nghiên cứu ghi nhận thực trạng hỗ trợ nhắc nhở từ gia đình đối với người bệnh như thế nào?
Có tới 53,1% bệnh nhân ($n = 129$) hoàn toàn không nhận được sự nhắc nhở từ người thân trong gia đình về việc tuân thủ điều trị. Trong số các bệnh nhân có người nhắc nhở, tỷ lệ hỗ trợ chủ yếu đến từ vợ hoặc chồng (35,0%), sự nhắc nhở từ con hoặc cháu chỉ chiếm 10,7%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thiều Nhật Thuận đã phản ánh khách quan và chi tiết thực trạng tuân thủ điều trị của 243 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trường Đại học Võ Trường Toản năm 2021 với tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc đạt 64,6%. Công trình đã chỉ rõ nghịch lý giữa việc bệnh nhân chấp hành tương đối tốt chế độ dùng thuốc, kiêng rượu bia, thuốc lá nhưng lại lơ là nghiêm trọng việc tự đo và ghi chép huyết áp tại nhà (chỉ 7,8%) cũng như tình trạng thiếu hụt sự hỗ trợ nhắc nhở từ người thân (53,1%). Những dữ liệu thực chứng này là cơ sở khoa học quan trọng giúp bệnh viện và cán bộ y tế địa phương điều chỉnh chiến lược tư vấn dược lâm sàng, tập trung hướng dẫn bệnh nhân tự quản lý huyết áp và huy động vai trò đồng hành của gia đình nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị bệnh mạn tính.