CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VE LY HON CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 11. Khái niệm và đặc điểm của ly hôn có yếu tố mước ngoài. Khái niệm ly hôn có yếu tố nước ngoài. - Khái niêm iy hôn Để hình thánh một gia định, việc kết hôn tự nguyện giữa nam và nữ được ghi nhận thông qua quả trình đăng ký kết hôn.
Tuy nhiên, không thé dm bảo ring mọi cuộc hôn nhân đều kéo dài mãi mãi, vả trong xã hội ngày nay, khi vẫn để bình đẳng giới ngày cảng được quan tâm, việc ly hôn trở thành một kết quả tất yêu khí mi quan hệ khống còn hạnh phúc va én định "Ly hôn là một mặt của quan hệ hôn nhân. Nếu kết hồn là hiền tương bình thường nhằm Xác lập quan hệ vợ chẳng thi ly hôn la hiện tượng bat bình thường, là mit trái của hôn nhân nhưng là mat không thể thiểu được khi quan hệ hôn nhân đã thực sự tan vũ" Trong quá trình phát triển của xã hội, quan điểm vả quy định về ly hôn để trai qua nhiễu thay đôi. Trong thời kỷ phong kiến, khi tư tưởng nam chủ nữ phụ chiêm ưu thể, quy đính vẻ ly hén thường zoay quanh lợi ích của người đàn ông mà ít quan tâm dén phụ nữ. Sang giai đoạn xã hội tu sản, tuy đã có tiền bộ, nhưng những quy định vẫn áp dung theo tư tưởng giai cép tư sản, không thực sự áp dụng được vào thực tế.
Với sự phát triển của xa hội chủ nghĩa, quy định vẻ ly hôn được định hình theo hiện thực, nhân manh vào sự giải thoát khi mỗi quan hé không còn hòa thuân. Tòa án, trong góc nhìn này, đảnh gia toàn diện các khía cạnh của mối quan hệ hôn nhân va đưa ra quyết định dựa trên tình hình thực tế, phát triển từ cái nhìn hẹp về lợi ích cá nhân đến góc độ khách quan “huờng Đại học Luật Hà Nội, Gi minh Tết Hin tin và gia nh Ft Nay, a, Tabdp, HA NỘI, 200108 380 1 hơn, hỗ trợ cả hai bên đổi tượng, đồng thời bao vé bên yéu thé hơn trong quan hệ hôn nhân”. Ở Việt Nam, van dé ly hôn được quy định cụ thé tại nhiều văn bản pháp luật. Ly hôn là một trong những quyên của cả nhân trong quan hệ hôn nhân theo BLDS năm 2015.
Khoản 1 Điều 39 của BLDS năm 2015 quy định: “Ca nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định che, me, con, quyên được nhận lam con mudi, quyên nuối con nuối và các quyển nhân thân khác trong quan hé hôn nhân, quan hệ cha me và con và quan hé giữa các thành viên gia đình” Trong Luật HN&GĐ năm 2014, ly hôn là một chế định riêng biệt với những quy định cu thé, chỉ tiết. Theo đó, khái niệm ly hôn được quy định rổ tại khoăn 14 Điều 3 Luật HN&GD năm 2014: “Ly hôn là việc chấm ditt quan hệ vợ chẳng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án” hư vậy, cơ sở để chấm đứt quan hệ vợ chẳng về mat pháp lý là một ‘ban án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật la cơ sở để chấm dit quan hệ vợ chẳng về mặt pháp lý. Vụ việc ly hôn bao gồm cả vụ án ly hôn và việc yêu câu công nhận thuận tinh ly hôn, thỏa thuân nuôi con, chia tải sẵn khí ly hôn. Chỉ vợ, chẳng trong quan hệ hồn nhân mới có quyển lam đơn yên cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp ngoại 1ê, Luật HN&GD năm 2014 đã mỡ rộng pham vi người có quyền yêu cầu ly hôn. Theo đó, “Cha, me, người thân thích khác có quyền yêu cầu Toa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chẳng do bị bệnh tam thin hoặc mắc bệnh khác ‘ma không thể nhân thức, lâm chit được hành vi của minh, đồng thời là nạn nhân. của bao lực gia đỉnh do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh mang, sức khöe, tỉnh thin của ho"? ‘Nhu vậy, có thé đưa ra khái niệm: ÿ in nhân, do Tòa án quyết định theo yên cầu cũa vợ hoặc của chẳng hoặc cả hai vợ chồng (hoặc cha me, người thân thích khác trong trường hợp cụ thé) bằng một phán quyết ly hôn của To: án có hiệu lực pháp luật ~ Khái niệm iy hôn có yéu tổ nước ngoài Pháp luật giữa các quốc gia vẻ cùng một quan hệ zã hội hiển nhiên có su khác biết do mỗi quốc gia có lich sử, văn hóa, va giảo dục pháp luật riêng biệt. Những yêu tổ này ảnh hưởng đến quan điểm về quyển lợi, trách nhiệm, và giải quyết mâu thuẫn trong x8 hôi.
Hơn nữa, sư đa dang vẻ tín ngưỡng, giáo ly cũng tao nên sự chênh léch trong các hé thống pháp luật Quan hệ hôn nhân gia đình nói chung và ly hôn nói riêng cũng không nm ngoài điều nay. Vấn để ly hôn được quy định tại các quốc gia la không, giống nhau. Phan lớn các quốc gia trên thé giới cho phép công dan tự nguyện. kết hôn và ly hôn nêu chung sống không hạnh phúc.
Tuy nhiên, có những quốc. gia cam ly hôn, hạn chế quyên ly hồn hoặc có cho phép ly hôn nhưng với điều kiện khá chất chế” Các quan hệ hôn nhân va gia đỉnh có yếu tổ nước ngoài phát sinh ngày. cảng nhiêu là một tắt yếu của sự hoả nhập, giao lưu quốc tế ngày nay. Vay “ya ố nước ngoài” ỡ đây được hiểu như thể nào theo pháp luật Việt Nami? Quan hệ dân sự có éu tổ nước ngoài lả quan hệ dân su thuộc một trong các trường hop sau đây.
“a) Có it nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước "hợp nh chi do phip các cấp vợ ching i quic gà này siecringeth canin dng g ông Thuận Lý uleshn ang cảhyhên Do bắt hin ck oe a Văn Đứng ga tui 2018 avn dang chy Dog vi (hạ tiên con ay (2005), 88 kale câu ợ ch 8 hong ƑhdppDe: Ngiễn topIoof>eDana hạt cho ong chong siyBypbe.)24956 heo, trọ cp 21/102023) 9 9) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam ng việc xác lấp, they 261, thực hiện hoặc chấm đút quan lê đỏ xây ra tại "Tước ngoài, £) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam pháp nhân Việt Nam nung đối tượng của quan hệ dân sự đô ở nước ngoài. “> ‘Yéu tô nước ngoài trong quan hệ hôn nhân va gia đính được quy định tại khoản 25 Điểu 3 Luật HN&GĐ năm 2014: “Quan hệ hôn nhân va gia din có yêu tô nước ngoài là quan hé hôn nhân va gia đỉnh mã ít nhất một bén tham. gia lả người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, quan hệ hôn nhần và ga định giữ các bên tham gia ld công dân Việt Nam nhung cần cử để xác lập, thay đổi, chấm dit quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại "ước ngoài hoặc tải sản liên quan dén quan hệ đó ở nước ngoài” Mặc dia vay, pháp luật Việt Nam chưa có khái niệm vẻ ly hôn có yêu tổ nước ngoài. Nội dung này được quy định tại Điều 127 Luật HN&GĐ năm 2014 tuy nhiên chi tập trung vào việc lựa chọn pháp luật áp dụng va cảch thức giãi quyết hơn Ja đưa ra khái niệm.
Tir sự phân tích trên có thể hiểu: ÿ' hôn có yến tổ nước ngoài là việc chấm đứt quan he hôn nhân giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, người Viet Nam định cư6 nước ngoài: gifta các bên là người nước ngoài Thường trú tat Việt Nam hoặc giữa công dân Việt Nam với nhau ning căn cit "phát sinh, thay đỗi thực hiện quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tat nước ngoài hoặc tài săn liên quan dén quan lê đô ở nước ngoài, bằng phá oy at iy hôn của Toà dn có hiệu lực pháp luật 1112. Đặc điểm của quan hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài. "Từ việc hiểu rõ và xây dựng khái niêm ly hôn có yêu tố nước ngoài, có thể đưa ra các đặc điểm của quan hệ ly hôn có yếu tô nước ngoài. Xác định y( Tain 2 Đền 63 Bộ Mật Din sri 2015 10 tố nước ngoài của vu việc ly hôn dua vào 04 yêu tổ vẻ chi thé, nơi cự trú, khách.
thể va sư kiến pháp lý. Dựa vào đó, ta xác định được 04 dẫu hiệu chứng minh cho yêu tổ nước ngoài của quan hệ ly hôn. ~ Thứ nhất, có ít nhất một trong hai bên trong quan hệ iy hôn là người rước ngoài, người Việt Nam định cư ö nước ngoài Đây là đặc điểm dé nhận biết nhất của quan hệ ly hôn co yêu tô nước. Theo đó, việc xác định từ cách chủ thể có phải người nước ngoài hay không căn cứ vảo quốc tịch của các bên.
Quốc fịch có thể được hiểu là mối quan hệ gắn bó của cả nhân với Nhà nước nhất đính, làm phát sinh quyền, nghĩa ‘vu của công dân đổi với Nhà nước đó va quyển, trách nhiệm của Nha nước đổi ‘voi công đânŠ. Người nước ngoài được hiểu là người không mang quốc tịch của quốc gia si tai”. Pháp luật Việt Nam nên khái niệm về người nước ngoải tại nhiễu văn bản pháp luật khác nhau? nhưng cỏ thé tum chung lại người nước ngoài bao gồm các nhóm sau: người mang quốc tịch của một quốc gia khác không phải Việt Nam, người mang nhiễu quốc tịch nhưng không bao gồm quốc tịch Việt Nam, người không mang quốc tịch của một quốc gia nào. "Người Viet Nam định cư ở nước ngoài là mốt bên trong quan hệ ly hôn cũng hình thành “yếu té nước ngoai” cho quan hé ly hôn đỏ”.
Theo khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Viet Nam năm 2008, người Việt Nam định cư ở nước. ngoải là công đân Việt Nam va người gốc Việt Nam cư trú, sinh sông lâu dai ở nước ngoài ˆ Xây đựng âm gôn hít tậm Quốc eh Vit Nem tai Bab 1 Luật Quốc teh Việt Numan 2008. “Quốc th Đất Nem tht Mộn sôi quad ginbs ca ca shòn với Nhà mốc Công hơi ã hội dâng Viet Nam, Simhat sh qeyin ng va của công din Vt Ma đổi với Nh tước và quyền, richnddm ca Nhĩ ams Công hoi sĩ hội chà ngiũ Vit Mu đối với cảng dân Vậc Ne .Gi mùi Tp quế tá Ngh,Tgbáp, Bà NG, 2022, 105 dod, xoảt th, qui ch,cota của nghờinhớc ngơi gi Vit Nam nim 2014, Điền 3 Lait quic th Việt Nunn 2005, Eoin? Điều 3 Nghi dat sẻ 138/005/NĐ.