Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang tự động hóa, việc khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là yếu tố mang tính quyết định đối với năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nguồn lực con người giữ vai trò trung tâm vận hành toàn bộ cơ sở vật chất, công nghệ và tài chính. Đối với ngành than – ngành kinh tế trọng điểm cung cấp nhiên liệu đầu vào cho các ngành nhiệt điện, xi măng, giấy và hóa chất – nhu cầu tiêu thụ than trong dài hạn tiếp tục duy trì ở mức cao, đòi hỏi các đơn vị khai thác phải không ngừng tối ưu hóa chi phí sản xuất và năng suất lao động.

Công ty Cổ phần than Hà Tu (tỉnh Quảng Ninh) là đơn vị khai thác than có bề dày truyền thống từ năm 1960. Mặc dù sở hữu quy mô lực lượng lao động lớn và sản lượng khai thác ổn định, công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại công ty vẫn bộc lộ một số hạn chế, khiến hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa đạt mức tối ưu. Để giải quyết vấn đề thực tiễn này, đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần than Hà Tu" đã được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Giải quyết các tồn tại trong công tác nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần than Hà Tu; đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần than Hà Tu giai đoạn 2018–2020 và 6 tháng đầu năm 2021; làm rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực của công ty trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

  1. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần than Hà Tu giai đoạn 2018–2020 như thế nào?
  2. Thực trạng hoạt động nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần than Hà Tu ra sao?
  3. Hoạt động nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần than Hà Tu có ưu điểm gì?
  4. Hạn chế về công tác nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần than Hà Tu là gì? Nguyên nhân tại sao?
  5. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần than Hà Tu trong thời gian tới là gì?
  6. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần than Hà Tu là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần than Hà Tu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần than Hà Tu, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm 2018, 2019, 2020 và nửa đầu năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Khung lý luận, thực trạng quy mô, cơ cấu nhân lực, các chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động, hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương và các giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các quan điểm lý thuyết kinh tế lao động và quản trị nhân sự:

  • Quan niệm về nguồn nhân lực: Tổng hợp định nghĩa từ Liên Hợp Quốc (World Development Indicators, 2000), Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008) và nghiên cứu của Bùi Văn Nhơn (2006), xác định nguồn nhân lực doanh nghiệp là toàn bộ lực lượng lao động trong danh sách do doanh nghiệp trả lương, đại diện cho cả thể lực, trí lực, tâm lực và kỹ năng nghề nghiệp.
  • Khái niệm hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực: Phân tích theo hai tầng nghĩa:
    • Nghĩa hẹp: Mối tương quan giữa kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) với chi phí nhân lực đầu vào.
    • Nghĩa rộng: Khả năng bố trí đúng ngành nghề, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, chấp hành kỷ luật và phát huy tính sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường:
    • Hiệu quả sử dụng lao động tổng quát: $H = K / L$ (Kết quả đầu ra / Nguồn nhân lực đầu vào).
    • Năng suất lao động bình quân ($W$): $W = M / NV$ ($M$: Doanh thu thuần, $NV$: Số lao động bình quân).
    • Tỷ suất lợi nhuận lao động (Sức sinh lời của lao động): $LNST / NV$ ($LNST$: Lợi nhuận sau thuế).
    • Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ($HQTL$): $HQTL = M / QL$ ($QL$: Tổng quỹ lương).
    • Tỷ suất tiền lương: $(QL / M) \times 100$.
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Xem xét tác động của nhân tố khách quan (chính sách tiền tệ, chính sách thuế TNDN theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP giảm từ 22% xuống 20%, thị trường lao động Quảng Ninh với 1,324 triệu dân, áp lực từ 53 doanh nghiệp than trên địa bàn) và nhân tố chủ quan (chính sách tuyển dụng, tiền lương, văn hóa doanh nghiệp, năng lực của đội ngũ quản trị).
  • Nguyên tắc nâng cao hiệu quả: Sử dụng lao động có trù tính trước (quy hoạch cán bộ); tuân thủ lôgic hiệu suất (tính chuyên môn hóa, hợp tác nhóm, tầm hạn quản trị phù hợp); bảo đảm phát triển cá nhân và làm giàu công việc.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính và báo cáo thống kê lao động do Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Sản xuất kinh doanh, Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần than Hà Tu cung cấp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) qua các năm bằng phần mềm Microsoft Excel; phương pháp phân tích và tổng hợp logic để rút ra nhận định thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhân lực và hiệu quả sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trên hai phương diện: gia tăng chất lượng nguồn nhân lực (trí tuệ, kỹ năng, thể lực) và tối ưu hóa kết quả sản xuất kinh doanh (tiết kiệm chi phí lao động sống, rút ngắn thời gian hao mòn tài sản cố định, gia tăng doanh thu và lợi nhuận). Chương này thiết lập mô hình 5 chỉ tiêu định lượng căn bản (năng suất lao động bình quân, sức sinh lời lao động, hiệu quả sử dụng chi phí lương, tỷ suất tiền lương và hiệu quả tổng quát) cùng hệ thống 3 nguyên tắc phân công, sử dụng lao động khoa học làm hệ quy chiếu cho phần phân tích thực trạng.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần than Hà Tu

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tình hình sản xuất, kinh doanh và thực trạng quản lý nhân sự tại công ty giai đoạn 2018–2020 cùng số liệu 6 tháng đầu năm 2021.

Tình hình sản xuất kinh doanh:

  • Sản lượng than nguyên khai đạt 1.808 nghìn tấn (2018), 1.352 nghìn tấn (2019), 1.246 nghìn tấn (2020) và nửa đầu năm 2021 đạt 543 nghìn tấn. Năm 2020, khối lượng bốc xúc đất đá đạt 48,1 triệu m³ (đạt 102,3% kế hoạch và bằng 134,9% so với 2019).
  • Doanh thu tăng trưởng liên tục: 2.448.500 triệu đồng (2018), 2.728.108 triệu đồng (2019), 2.876.294 triệu đồng (2020) và 6 tháng đầu năm 2021 đạt 1.408.429 triệu đồng (tăng 9,1% so với cùng kỳ 2020).
  • Lợi nhuận sau thuế có xu hướng giảm: 80.639 triệu đồng (2018), giảm xuống 65.212 triệu đồng (2019), còn 36.436 triệu đồng (2020) và nửa đầu 2021 đạt 16.134 triệu đồng.

Cơ cấu nguồn nhân lực:

Tiêu chí phân loại Năm 2018 (Số lượng / Tỷ lệ %) Năm 2019 (Số lượng / Tỷ lệ %) Năm 2020 (Số lượng / Tỷ lệ %)
Theo giới tính
- Nam 989 người (56,3%) 1.033 người (57,5%) 1.056 người (57,2%)
- Nữ 768 người (43,7%) 763 người (42,5%) 788 người (43,8%)
Theo trình độ
- Đại học và trên đại học 310 người (18,6%) 333 người (19,5%) 367 người (19,9%)
- Cao đẳng và trung cấp 493 người (28,1%) 495 người (27,6%) 501 người (27,2%)
- THPT (lao động phổ thông) 954 người (54,3%) 968 người (53,9%) 976 người (52,9%)
Theo độ tuổi
- Dưới 30 tuổi 945 người (53,8%) 984 người (54,8%) 1.003 người (54,4%)
- Từ 30 đến 45 tuổi 765 người (43,5%) 768 người (42,8%) 798 người (43,3%)
- Trên 45 tuổi 47 người (2,7%) 44 người (2,4%) 43 người (2,3%)
Tổng số lao động 1.757 người (100%) 1.796 người (100%) 1.844 người (100%)

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động và tiền lương:

Chỉ tiêu đo lường Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Năng suất lao động bình quân ($W$) Triệu đồng/người 1.390,10 1.511,20 1.556,40
Tỷ suất lợi nhuận lao động (Sức sinh lời) Triệu đồng/người 45,89 39,51 19,75
Hiệu suất tiền lương Đồng Lương/100đ DT 2,03 2,23 1,82
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương Doanh thu/Quỹ lương 49,22 44,79 54,71

Đánh giá chung:

  • Thành công: Cơ cấu tổ chức được tinh gọn; lực lượng lao động trẻ hóa (lao động dưới 45 tuổi chiếm trên 85%); áp dụng chấm công vân tay, bảo đảm đầy đủ chế độ BHXH, BHYT, BHTN, bồi dưỡng độc hại, ăn giữa ca; thực hiện nghiêm túc phương án "3 tại chỗ", "1 cung đường - 2 điểm đến", ủng hộ Quỹ vắc xin và phòng chống dịch hơn 26 tỷ đồng.
  • Hạn chế: Công tác quy hoạch và dự báo nhân sự chưa chủ động; tuyển dụng còn mang tính nể nang, ưu tiên thân nhân cán bộ ngành than mà chưa dựa trên tiêu chí chất lượng và chi phí; sa thải và kỷ luật lao động chưa nghiêm; tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên còn thấp (19,9%); các chương trình đào tạo chưa mang tính chuyên sâu dài hạn.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần than Hà Tu

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp căn cứ trên mục tiêu kế hoạch năm 2021 của công ty (lao động đạt 1.891 người, tăng 2,54%; thu nhập bình quân đạt 1.564 triệu đồng/người/năm, tăng 0,5% so với năm 2020).

Hệ thống giải pháp đề xuất:

  1. Nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng: Mở rộng nguồn tuyển dụng tới các trường đại học kỹ thuật, trường nghề mỏ; công khai thông tin tuyển dụng trên phương tiện truyền thông và website; xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh chuẩn hóa; quy định quy trình thử việc, thi tuyển thực hành tay nghề nghiêm ngặt; xóa bỏ tình trạng bao cấp, ưu tiên thân nhân không đủ chuẩn.
  2. Nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển: Khảo sát nhu cầu đào tạo thực chất thay vì để nhân viên học tại chức tự phát; quy hoạch cán bộ theo hướng "động" (một chức danh nhiều người, một người nhiều chức danh); tổ chức kèm cặp giữa thợ có tay nghề giỏi và công nhân mới; ban hành cơ chế thưởng phạt cụ thể khi đào tạo chuyển giao công nghệ mới (tăng 50% tiền thưởng nếu đạt kết quả tốt, trừ 50% nếu không nghiêm túc); xây dựng đội ngũ chuyên gia đào tạo kiêm nhiệm tại từng phân xưởng.
  3. Tăng cường kỷ luật và cải tiến môi trường làm việc: Hoàn thiện quy chế đánh giá thành tích định kỳ, gắn lương hiệu quả với năng suất thực tế, nâng cao điều kiện vệ sinh an toàn lao động trong khai thác hầm lò.
  4. Kiến nghị: Đề xuất với Nhà nước và các Bộ, ban ngành tiếp tục hoàn thiện chính sách tiền lương ngành khai khoáng, giảm thuế phí hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua tác động dịch bệnh.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống dữ liệu thực tế: Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh sử dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần than Hà Tu qua chuỗi dữ liệu 2018–2020. Kết quả chỉ ra rằng dù năng suất lao động tăng từ 1.390,1 triệu đồng/người (2018) lên 1.556,4 triệu đồng/người (2020), nhưng sức sinh lời của một lao động lại suy giảm mạnh từ 45,89 triệu đồng/người xuống 19,75 triệu đồng/người (giảm hơn 50%) do áp lực chi phí đầu tư thiết bị và ảnh hưởng dịch bệnh.
  • Phát hiện nút thắt quản trị: Làm rõ nghịch lý giữa mở rộng quy mô lao động (tăng từ 1.757 lên 1.844 người) với sự sụt giảm hiệu quả chi phí trong giai đoạn 2018–2019, đồng thời chỉ rõ sự bất cập trong công tác tuyển dụng ưu tiên thân nhân và đào tạo tự phát.
  • Tính đóng góp mới: Đây là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần than Hà Tu trong giai đoạn 2018–2020, cung cấp bộ giải pháp điều chỉnh chính sách tuyển dụng, quy hoạch cán bộ động và cơ chế đào tạo tại phân xưởng phù hợp với đặc thù doanh nghiệp khai khoáng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong giai đoạn 2018–2020 và 6 tháng đầu năm 2021; nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên các báo cáo thống kê nội bộ thứ cấp từ các phòng ban, chưa thực hiện khảo sát định lượng bảng hỏi trên diện rộng đối với toàn thể công nhân khai thác hầm lò.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận gợi mở việc mở rộng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động chi tiết theo từng phân xưởng khai thác than chuyên biệt, nghiên cứu sâu hơn về cơ chế trả lương theo vị trí việc làm (3P) và đánh giá tác động của công nghệ số hóa đến năng suất lao động trong khai thác mỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với người học và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực và Kinh tế lao động trong việc xây dựng khung phương pháp phân tích hiệu quả lao động qua hệ thống chỉ tiêu tài chính kết hợp phi tài chính.
  • Đối với thực tiễn doanh nghiệp: Cung cấp hệ thống giải pháp tham khảo cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần than Hà Tu cũng như các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) trong việc tái cấu trúc nhân sự, tối ưu hóa chi phí tiền lương và xây dựng mô hình đào tạo thợ mỏ tại chỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động theo trình độ tại Công ty Cổ phần than Hà Tu biến động như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
Tỷ trọng lao động trình độ đại học và trên đại học tăng đều qua các năm: từ 18,6% (310 người năm 2018) lên 19,5% (333 người năm 2019) và đạt 19,9% (367 người năm 2020). Ngược lại, tỷ trọng lao động cao đẳng, trung cấp giảm từ 28,1% xuống 27,2%, và tỷ trọng lao động phổ thông (THPT) giảm từ 54,3% (năm 2018) xuống 52,9% (năm 2020) dù quy mô số lượng tuyệt đối vẫn tăng từ 954 lên 976 người.

2. Vì sao năng suất lao động bình quân tăng nhưng sức sinh lời của lao động tại công ty lại giảm sút?
Năng suất lao động tính trên doanh thu tăng từ 1.390,1 triệu đồng/người (2018) lên 1.556,4 triệu đồng/người (2020) do tổng doanh thu tăng liên tục. Tuy nhiên, sức sinh lời (tính bằng LNST chia cho số lao động) lại giảm từ 45,89 triệu đồng/người xuống 19,75 triệu đồng/người do lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh (từ 80.639 triệu đồng năm 2018 xuống còn 36.436 triệu đồng năm 2020), xuất phát từ việc gia tăng chi phí đầu tư mua sắm xe tải vận chuyển than năm 2019 và các chi phí phát sinh ứng phó đại dịch Covid-19 trong năm 2020.

3. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong công tác tuyển dụng của công ty?
Công tác tuyển dụng của công ty còn bó hẹp về nguồn tiếp cận, chủ yếu dựa vào nguồn nội bộ và lạm dụng chính sách ưu tiên con em, thân nhân cán bộ công nhân viên trong ngành than dẫn đến việc tiếp nhận một bộ phận lao động có trình độ chuyên môn chưa đạt yêu cầu; việc đánh giá tuyển dụng chỉ dựa trên số lượng và văn bằng chứng chỉ, chưa tính toán chi phí và hiệu quả chất lượng sau tuyển dụng.

4. Giải pháp đào tạo kỹ năng vận hành máy móc mới được tác giả đề xuất ra sao?
Tác giả đề xuất quy trình đào tạo thực hành: chọn các lao động xuất sắc gửi đi đào tạo chuyên sâu về vận hành và an toàn máy móc mới, sau đó cử những nhân sự này làm nòng cốt hướng dẫn lại cho từng nhóm công nhân tại phân xưởng (cho phép thực hành ngoài giờ 1–2 tiếng). Sau thời gian thử nghiệm sẽ tổ chức sát hạch nghiêm ngặt, áp dụng chế độ thưởng 50% tiền thưởng nếu hoàn thành xuất sắc hoặc phạt trừ 50% tiền thưởng nếu không nghiêm túc học tập.

5. Mục tiêu kế hoạch sử dụng lao động của Công ty Cổ phần than Hà Tu đặt ra cho năm 2021 là gì?
Theo chỉ tiêu kế hoạch năm 2021, công ty đặt mục tiêu tăng quy mô lao động lên 1.891 người (tăng 47 người, tương ứng tăng 2,54% so với năm 2020) và nâng mức thu nhập bình quân của người lao động từ 1.556 triệu đồng/người lên 1.564 triệu đồng/người/năm (tăng 8 triệu đồng, tương ứng tăng 0,5%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thùy Liên đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế lao động và lượng hóa cụ thể hiệu quả sử dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần than Hà Tu giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu đã chỉ rõ mối liên hệ giữa năng suất, tiền lương và sức sinh lời của lực lượng lao động trong bối cảnh doanh nghiệp khai thác than chịu tác động kép từ suy giảm lợi nhuận và dịch bệnh. Các đề xuất về mở rộng nguồn tuyển dụng, quy hoạch cán bộ "động" và cơ chế thưởng phạt trong đào tạo chuyển giao công nghệ mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý lao động tại đơn vị.