Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Phương Pháp Khuếch Tán Trong Truy Vấn Ảnh Hiệu Quả

Khóa luận trình bày phương pháp khuếch tán để truy vấn ảnh hiệu quả trong lĩnh vực khoa học máy tính, mang lại giải pháp tối ưu cho người dùng.

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

67
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. MỞ ĐẦU

1.2. THÁCH THỨC

1.3. ĐỘNG LỰC

1.4. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.5. ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN

2.1. MÔ HÌNH RESNET

2.2. GENERALIZED-MEAN POOLING (GEM POOLING)

2.3. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRUY VẤN HÌNH ẢNH DỰA TRÊN SỰ KHUẾCH TÁN

2.3.1. SƠ BỘ VỀ SỰ KHUẾCH TÁN

2.3.2. CẮT GIẢM DỮ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KẾT HỢP KHUẾCH TÁN VÀ GIẢM CHIỀU DỮ LIỆU

3.1. CHUYỂN ĐỔI XỬ LÝ TRỰC TUYẾN THÀNH NGOẠI TUYẾN

3.1.1. PHÂN TÍCH ĐỘ PHỨC TẠP CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TRỰC TUYẾN

3.1.2. ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI TRỰC TUYẾN THÀNH NGOẠI TUYẾN CHO MỘT SỐ BƯỚC TÍNH TOÁN

3.1.3. PHƯƠNG PHÁP CẮT GIẢM CƠ SỞ DỮ LIỆU SAU BƯỚC CHUẨN HÓA DỮ LIỆU VÀ BƯỚC ĐI NGẪU NHIÊN

3.1.4. PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM TRỰC TUYẾN

3.2. GIẢM CHIỀU DỮ LIỆU

3.2.1. CÁC BƯỚC GIẢM CHIỀU DỮ LIỆU

3.3. ĐỀ XUẤT KẾT HỢP KHUẾCH TÁN VÀ GIẢM CHIỀU DỮ LIỆU

3.3.1. CHỌN SỐ CHIỀU CỦA KIỂU DỮ LIỆU MỚI

3.3.2. ÁP DỤNG GIẢM CHIỀU DỮ LIỆU

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM

4.1. TỔNG QUAN

4.2. PARIS6K VÀ PARIS106K

4.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

4.4. CÀI ĐẶT THỰC NGHIỆM

4.4.1. ĐÁNH GIÁ CÁC BỘ MÔ TẢ TRÊN TẬP DỮ LIỆU OXFORD5K

4.4.2. ÁP DỤNG THUẬT TOÁN GIẢM CHIỀU DỮ LIỆU TRÊN TẬP DỮ LIỆU OXFORD105K VÀ PARIS106K

4.5. SO SÁNH KẾT QUẢ BAN ĐẦU VÀ KẾT QUẢ DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP ĐỀ XUẤT

4.5.1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

4.5.2. MỘT SỐ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về truy vấn ảnh hiệu quả

Khóa luận tốt nghiệp này tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển phương pháp truy vấn ảnh hiệu quả dựa trên phương pháp khuếch tán. Truy vấn ảnh dựa trên nội dung (CBIR) đã trở thành một lĩnh vực quan trọng trong khoa học máy tính, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ. Mục tiêu của nghiên cứu là cải thiện hiệu suất truy vấn ảnh, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và truy xuất hình ảnh từ các cơ sở dữ liệu lớn.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của truy vấn ảnh

Truy vấn ảnh dựa trên nội dung (CBIR) là một phương pháp cho phép người dùng tìm kiếm hình ảnh dựa trên nội dung của chúng thay vì dựa vào các thẻ siêu dữ liệu. Điều này giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc tìm kiếm hình ảnh.

1.2. Lịch sử phát triển của phương pháp truy vấn ảnh

Phương pháp truy vấn ảnh đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những thí nghiệm đầu tiên trong thập niên 60 đến các hệ thống hiện đại ngày nay. Sự phát triển của công nghệ đã tạo điều kiện cho việc xây dựng các hệ thống truy vấn ảnh hiệu quả hơn.

II. Thách thức trong việc xây dựng hệ thống truy vấn ảnh

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong lĩnh vực truy vấn ảnh, vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Những thách thức này bao gồm việc hiểu nhu cầu của người dùng, tạo bộ mô tả phong phú về mặt ngữ nghĩa và cung cấp giao diện thân thiện cho người dùng.

2.1. Hiểu nhu cầu của người dùng trong truy vấn ảnh

Việc hiểu rõ nhu cầu và hành vi tìm kiếm của người dùng là rất quan trọng để cải thiện độ chính xác của kết quả truy vấn. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải phân tích và nắm bắt được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tìm kiếm của người dùng.

2.2. Tạo bộ mô tả ngữ nghĩa phong phú

Khoảng cách ngữ nghĩa giữa các tính năng cấp thấp và nhận thức thị giác của con người vẫn còn lớn. Cần có những phương pháp mới để cải thiện bộ mô tả ngữ nghĩa, giúp hệ thống truy vấn ảnh hoạt động hiệu quả hơn.

III. Phương pháp khuếch tán trong truy vấn ảnh hiệu quả

Phương pháp khuếch tán đã được chứng minh là một trong những phương pháp hiệu quả nhất trong việc truy vấn ảnh. Nghiên cứu này sẽ trình bày chi tiết về cách thức hoạt động của phương pháp khuếch tán và cách nó có thể cải thiện hiệu suất truy vấn.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp khuếch tán

Phương pháp khuếch tán sử dụng các thuật toán để phân tích và xử lý hình ảnh, từ đó tạo ra các vectơ đặc trưng đại diện cho nội dung hình ảnh. Điều này giúp cải thiện độ chính xác trong việc truy vấn ảnh.

3.2. Kết hợp khuếch tán với giảm chiều dữ liệu

Việc kết hợp phương pháp khuếch tán với giảm chiều dữ liệu giúp tăng tốc độ truy vấn mà vẫn giữ được độ chính xác cao. Nghiên cứu này sẽ trình bày các kỹ thuật giảm chiều dữ liệu hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp truy vấn ảnh

Phương pháp truy vấn ảnh dựa trên khuếch tán đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ y tế đến bảo tàng và thương mại điện tử. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn cải thiện trải nghiệm người dùng.

4.1. Ứng dụng trong y tế

Trong lĩnh vực y tế, phương pháp truy vấn ảnh giúp bác sĩ nhanh chóng tìm kiếm và truy xuất hình ảnh y khoa, từ đó hỗ trợ trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh.

4.2. Ứng dụng trong thương mại điện tử

Trong thương mại điện tử, việc sử dụng phương pháp truy vấn ảnh giúp người dùng tìm kiếm sản phẩm một cách nhanh chóng và hiệu quả, từ đó nâng cao trải nghiệm mua sắm trực tuyến.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu truy vấn ảnh

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng phương pháp khuếch tán có thể cải thiện đáng kể hiệu suất truy vấn ảnh. Tương lai của nghiên cứu trong lĩnh vực này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ hơn nữa, với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp mới.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng phương pháp khuếch tán kết hợp với giảm chiều dữ liệu đã mang lại hiệu suất truy vấn tốt hơn so với các phương pháp truyền thống.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới để cải thiện hơn nữa hiệu suất truy vấn ảnh, đồng thời mở rộng ứng dụng của chúng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính truy vấn ảnh hiệu quả dựa trên phương pháp khuếch tán

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu. Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày tổng quan về thị giác máy tính, một vài chủ đề nổi tiếng trong lĩnh vực nghiên cứu này và định nghĩa bài toán truy van hình ảnh. Hơn thế nữa, chúng tôi cũng chỉ ta động lực của chúng tôi để giải quyết vấn đề thách thức trong truy vấn hình ảnh cũng như mục tiêu của chúng tôi trong luận án này. Phần cuối cùng trong chương này sé cung cấp nội dung cấu trúc luận án của chúng tôi.

» Chương 2: Các công trình liên quan. Trong chương này, chúng tôi sẽ giới thiệu một số kiến thức căn bản như mạng ResNet, GEM pooling, MAC pooling,. Các kiến thức này được kế thừa và kết hợp tạo trở thành tiền đề của bài toán. Tiếp bước những kiến thức nén tang, chúng tôi cũng sẽ giới thiệu về phương pháp truy vấn hình ảnh dựa trên sự khuếch tán — Một trong những phương pháp truy van hình ảnh tốt nhất hiện nay.

* Chương 3: Đề xuất kết hợp khuếch tán và giảm chiều dữ liệu. Với mục dich là giảm thời gian truy vấn hình ảnh trên những bộ dữ liệu lớn mà vẫn giữ được hiệu quả tốt, trong chương này chúng tôi trình bày ý tưởng trong quá trình nghiên cứu 8 phương pháp truy van hiệu qua. Phương pháp chúng tôi đề xuất là sử dụng giảm chiều dữ liệu. Việc áp dụng giảm chiều đữ liệu được thực hiện ngay sau khi rút trích đặc trưng và trước khi tiến hành thực hiện tính toán ma trận ái lực.

Chương 4: Thực nghiệm. Trong chương này, chúng tôi sẽ giới thiệu các bộ dữ liệu mà chúng tôi đã sử dụng để áp dụng phương pháp ở phần 3. Cùng với đó là những cài đặt khi tiến hành thực nghiệm. Cuối cùng chúng tôi sẽ trực quan hóa kết quả của phương pháp kết hợp giảm chiều dữ liệu và truy vấn ảnh dựa trên khuếch tán.

Chương 5: Kết luận. Trong chương này, chúng tôi sẽ kết luận những đóng góp của chúng tôi trong việc xây dựng hệ thống truy van ảnh hiệu quả trong luận án của chúng tôi. Chúng tôi cũng sẽ thảo luận về định hướng tương lai của các nghiên cứu hiện tại của chúng tôi và những thách thức mà chúng tôi cần giải quyết trong việc xây dựng một hệ thống truy vấn hình ảnh hiệu quả hơn. Chương 2 Các công trình liên quan 2.1 Tổng quan Trong chương này chúng tôi sẽ gidi thiệu một sô kiến thức căn bản như mạng ResNet, GEM pooling, MAC pooling,.

Các kiến thức này được kế thừa và kết hợp tạo trỏ thành tiên dé của bài toán. Tiếp bưóc những kiến thức nên tảng, chúng tôi cũng sẽ gidi thiệu về phương pháp truy van hình ảnh dựa trên sự khuếch tán — Một trong những phương pháp truy van hình ảnh tốt nhất hiện nay.2_ Kiến thức nên tang Chúng tôi sẽ bắt đầu bằng việc tìm hiểu về mạng Residual Network hay còn có tên gọi tắt là ResNet.1 Mo hình ResNet Khi xây dựng mạng than kinh tích chập (Convolutional Neural Network - CNN) với nhiều lớp chập sẽ xảy ra hiện tượng Vanishing Gradient dẫn tới quá trình học tập không tốt. Mạng ResNet sinh ra với một sứ mệnh là giải quyết được vấn đề nan giải này. 10 * Vanishing Gradient Nam 2012, Krizhevsky và cộng sự [3] đã trải thảm đỏ cho mạng no-ron hoc sâu.

Đây là lần đầu tiên kiến trúc này thành công hơn phương pháp học truyền thống trên ImageNet. Mạng nơ-ron của họ được đặt tên là AlexNet, chứa 8 lớp mạng nơ-ron, 5 lớp phức hợp (convolutional) và 3 lớp kết nối đầy đủ (fully-connected). Điều này đặt nền tảng cho mang thần kinh tích chập truyền thống, một lớp phức hợp theo sau là hàm kích hoạt (activation function), sau đó là một lớp pooling, (đôi khi lớp pooling bị bỏ qua để bảo toàn độ phân giải không gian của hình ảnh). Chức năng của chúng là các lớp này dần dần học các tính năng phức tạp hơn.

Lớp đầu tiên học các cạnh, lớp thứ hai học hình dạng, lớp thứ ba học vật thể, lớp thứ tư học mắt, v. Mặc dù meme phổ biến được chia sẻ trong các cộng đồng AI từ bộ phim Inception nói rằng “Chúng ta cần phải đi sâu hơn”, He và cộng sự [1] thực nghiệm cho thấy rằng có một ngưỡng tối đa về độ sâu với mô hình CNN truyền thống. t(rea%ino)g 56-layer (te%rsbo} 20-layer iter.1: Hiện tượng Vanishing Gradient [1]. He và cộng su của ông [1] đã vẽ biểu đồ lỗi trên tập huấn luyện và tập kiểm tra của CNN 20 lớp so với CNN 56 lớp.

Âm mưu này bất chấp niềm tin của chúng ta rằng việc thêm nhiều lớp sẽ tạo ra một hàm tính toán phức tạp hơn, do đó lỗi sẽ được cho là do overfitting. Nếu trường hợp này xảy ra, những kỹ thuật như regularization, dropout sẽ là một cách tiếp cận thành công để sửa lỗi này. Tuy nhiên, biểu đồ cho thấy lỗi trên tập huấn luyện của mạng 56 lớp cao hơn mạng 20 lớp làm nổi bật một hiện tượng khác giải thích cho lỗi đó, bằng chứng cho thấy rằng các mô hình ImageNet tốt nhất sử dụng các lớp tích hợp và kết nối đầy đủ thường chứa từ 16 đến 30 lớp. Để lý giải cho điều này thì trước hết Backpropagation Algorithm là một kỹ thuật thường được sử dụng trong quá trình tranining.

Ý tưởng chung của thuật toán lá sẽ đi 11 từ output layer đến input layer và tính toán gradient của cost function tương ứng cho từng parameter (weight) của mạng. Gradient Descent sau đó được sử dụng để cập nhật các parameter đó. Toàn bộ quá trình trên sẽ được lặp đi lặp lại cho tới khi mà các parameter của mạng được hội tụ. Thông thường chúng ta sẽ có một hyperparamter (số Epoch - số lần mà training set được duyệt qua một lần và weights được cập nhật) định nghĩa cho số lượng vòng lặp để thực hiện quá trình này.

Nếu số lượng vòng lặp quá nhỏ thì ta gặp phải trường hợp mạng có thể sẽ không cho ra kết quả tốt và ngược lại thời gian huấn luyện sẽ lâu nếu số lượng vòng lặp quá lớn. Tuy nhiên, trong thực tế đạo hàm thường sẽ có giá trị nhỏ dần khi đi xuống các lớp thấp hơn. Dẫn đến kết quả là các cập nhật thực hiện bởi Gradients Descent không làm thay đổi nhiều weights của các lớp đó và làm chúng không thể hội tụ và mạng sẽ không thu được kết quả tốt. Hiện tượng như vậy gọi là Vanishing Gradients.

Trước ResNet, đã có một số cách để giải quyết van dé Vanishing Gradients, chẳng hạn ở [4] thêm một mat mát bổ trợ ở lớp giữa như là sự giám sát bổ sung, nhưng dường như không có cách nào thực sự giải quyết được vấn dé một lần và mãi mãi. * Kiến trúc mạng ResNet ResNet (Residual Network) được giới thiệu đến công chúng vào năm 2015 và thậm chí đã giành được vi trí thứ 1 trong cuộc thi ILSVRC 2015 với tỉ lệ lỗi top 5 chỉ 3. Không những thé nó còn đứng vị trí đầu tiên trong cuộc thi ILSVRC and COCO 2015 với ImageNet Detection, ImageNet localization, Coco detection và Coco segmentation. Hiện tại thì có rất nhiều biến thể của kiến trúc ResNet với số lớp khác nhau như ResNet-18, ResNet-34, ResNet-50, ResNet-101, ResNet-152,.

Với tên là ResNet theo sau là một số chỉ kiến trúc ResNet với số lớp nhất định. ResNet cũng tương tự với các mạng khác, gồm có convolutional, pooling, activation và fully-connected layer. Điều đặc biệt của ResNet là sử dụng kết nói tắt (Skip Connection) đồng nhất để xuyên qua một hay nhiều lớp. Mỗi khối như vậy sẽ được gọi là một Residual Block (hình 2.2) 12 weight layer * identity Chúng ta giả sử đầu ra của các lớp nông là x, trong quá trình biến đổi của mạng, đầu ra của các lớp sâu hơn sẽ là F(x).

Kết nối tắt giữa các lớp là cộng đầu ra của lớp trước (lớp nông) với đầu ra của lớp sâu hơn, việc này sẽ chống lại đạo hàm bằng không, tức F(x) = 0, do vẫn cộng thêm x. Việc thêm vào các residual block vào trong kiến trúc mạng học sâu có hai cách tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. » Identity Mapping: trong trường hợp này đơn giản là việc cộng trực tiếp x vào đầu ra của các lớp sâu hơn F(x). Đây là một cách sử dụng khá phổ biến trong thiết kế mạng ResNet nếu như đầu vào có cùng số chiều với đầu ra.

Chúng ta có thể minh hoa nó trong hình sau Hình 2. * Convolutional block: là một trường hợp khác là thay vì cộng trực tiếp giá trị của đầu vào chúng ta sẽ đưa qua một phép biến đổi tích chập. Trường hợp này có thể lnttps://viblo.asia/p/paper-explain-hieu-ve-skip-connection-mot-ki~tthuat- nho-ma-co-vo-trong-cac-kien-truc-residual-networks-3Q75w7bQ5Wb 13 được thực hiện trong trường hợp đầu vào và đầu ra có số chiều khác nhau. Lúc này đầu ra được xác định như sau y = F(x) + Conv(x).

Chúng ta có thể xem hình minh hoạ dưới đây x BN) oo x ———> —— Hình 2. Trên thực tế, ResNet không phải là mạng đầu tiên sử dụng kết nối tắt. Trước đó mạng Highway đã giới thiệu các cổng kết nồi tắt. Tuy nhiên, tương tự như Long Term Short Memory (LSTM) các kết nối tắt này được chuyển qua các cổng tham số.

Các cổng này xác định lượng thông tin được đi qua kết nối tắt và có thể đóng lại, trong khi các cổng của ResNet là luôn luôn mở. Thực nghiệm cho thấy rằng mức độ chính xác đạt được trên mạng ResNet cao hơn so với mạng Highway.2 Generalized-mean pooling (GeM pooling) Cho một hình anh đầu vào, dau ra từ CNN là một tensor 3D có hình dạng K x Hx W trong đó, K là số kênh, H là chiều cao bản đồ đối tượng và W là chiều rộng bản đồ đối tượng. Nếu x; đại diện cho kích hoạt bản đồ đối tượng địa lý không gian H x W, thi mạng bao gồm K bản đồ đối tượng địa lý như vậy. - Với Max Pooling: T | k K | > tk xe x *https://viblo.asia/p/paper-explain-hieu-ve-skip-connection-mot-ki-thuat- nho-ma-co-vo-trong-cac-kien-truc-residual-networks-3Q75w7bQ5Wb 14 Nói cách khác, đối với mỗi ban đồ đặc trưng x¿, chúng ta lấy giá trị lớn nhất để có được biểu diễn vectơ dài K độ dài của hình ảnh.

-Với Average Pooling: | f2 = ff 1 ff] k K PO k = _ sp mal 2. =x Nói cách khác, đối với mỗi ban đồ đặc trưng x,, chúng ta lấy giá trị trung bình để có được biểu diễn vectơ đài K độ dài của hình ảnh. - Cuối cùng, với GeM Pooling: 1 "an. lở 3 =) T 1 Pk xe.

Max Pooling và Average Pooling là các trường hợp đặc biệt của GeM Pooling được đưa ra ở phía trên, tức là Max Pooling khi P, — o và Average Pooling khi PR, = 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Phương Pháp Khuếch Tán Trong Truy Vấn Ảnh Hiệu Quả cung cấp cái nhìn sâu sắc về các kỹ thuật khuếch tán trong việc xử lý và phân tích ảnh. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào việc cải thiện độ chính xác và hiệu quả của các phương pháp truy vấn ảnh, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức tối ưu hóa quy trình này. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc nâng cao khả năng nhận diện và phân loại ảnh, cũng như ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo.

Để mở rộng thêm kiến thức về các hệ thống định vị và công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa hệ thống định vị tích hợp thị giác lập thể quán tính và gps. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự kết hợp giữa các công nghệ định vị và cảm biến, từ đó tạo ra những ứng dụng hiệu quả hơn trong lĩnh vực này.