Khóa Luận Tốt Nghiệp: Nghiên Cứu và Xây Dựng Hệ Thống Truy Vấn Video Trên Tập Dữ Liệu V3C1

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp khoa học máy tính tìm hiểu và xây dựng hệ thống truy vấn video trên tập dữ liệu v3c1, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

89
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt van đề

1.2. Mục tiêu và phạm vi

1.2.1. Mục tiêu

1.2.2. Phạm vi

1.3. Đóng góp của khóa luận

1.4. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 2: KIÊN THỨC CƠ SỞ VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Mở đầu

2.2. Giới thiệu một số khái niệm cơ bản và các bài toán liên quan

2.2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2.2. Bài toán truy vấn video

2.2.2.1. Các đặc trưng cơ bản của video
2.2.2.2. Các kỹ thuật lập chỉ mục trong không gian đa chiều

2.2.3. Mô hình truy vấn video đơn giản

2.2.3.1. Mô hình Transformer
2.2.3.1.1. Hạn chế của các Recurrent Model
2.2.3.1.2. Kiến trúc mô hình
2.2.3.1.3. Encoder và Decoder
2.2.3.1.4. Cơ chế tập trung (Attention)
2.2.3.1.5. Scaled Dot-Product Attention
2.2.3.1.6. Multi-Head Attention
2.2.3.1.7. Position-wise Feed-Forward Networks
2.2.3.2. Vision Transformer
2.2.3.3. Tích chập giãn nở (Dilated Convolution)
2.2.3.4. Giới thiệu về cuộc thi VBS
2.2.3.5. Các hệ thống đã tham dự cuộc thi VBS
2.2.3.6. Kết quả từ các hệ thống trong VBS2020

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUY VẤN VIDEO TRÊN BỘ DỮ LIỆU V3C1

3.1. Giới thiệu về bộ dữ liệu V3C1

3.2. Giao diện của hệ thống

3.3. Phương pháp xây dựng hệ thống

3.3.1. Tiền xử lí dữ liệu

3.3.2. Quá trình tiền xử lý dữ liệu

3.3.3. Xây dựng Mô-đun Tìm kiếm bằng câu mô tả

3.3.4. Quá trình xây dựng mô-đun

3.3.5. Xây dựng Module Scene-text search

3.3.6. Quá trình xây dựng mô-đun

3.3.7. Xây dựng Mô-đun truy vấn bằng loại âm thanh

3.3.8. Quá trình xây dựng mô-đun

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Mở đầu

4.2. Tiến hành thực nghiệm

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH HÌNH VẼ

DANH SÁCH BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính

Khóa luận tốt nghiệp với chủ đề "Tìm hiểu và xây dựng hệ thống truy vấn video trên tập dữ liệu V3C1" là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực khoa học máy tính. Đề tài này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn áp dụng thực tiễn vào việc phát triển hệ thống truy vấn video. Hệ thống này sẽ hỗ trợ người dùng tìm kiếm thông tin trong một khối lượng dữ liệu video khổng lồ, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và truy xuất thông tin.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính của khóa luận là xây dựng một hệ thống truy vấn video hiệu quả trên tập dữ liệu V3C1. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc tìm hiểu các phương pháp truy vấn, trích xuất đặc trưng và đánh giá hiệu quả của hệ thống.

1.2. Đóng góp của khóa luận

Khóa luận này đóng góp vào việc phát triển các phương pháp truy vấn video, từ đó giúp nâng cao khả năng tìm kiếm thông tin trong các hệ thống thông tin hiện đại. Ngoài ra, nó cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thách thức trong việc xử lý dữ liệu video.

II. Thách thức trong việc xây dựng hệ thống truy vấn video

Việc xây dựng hệ thống truy vấn video đối mặt với nhiều thách thức lớn. Đầu tiên là sự đa dạng về nội dung video, điều này làm cho việc tổ chức và tìm kiếm thông tin trở nên phức tạp hơn. Thứ hai, việc thiếu cấu trúc trong dữ liệu video khiến cho không gian tìm kiếm trở nên rộng lớn và khó khăn trong việc xác định thông tin cần thiết.

2.1. Độ phong phú của nội dung video

Nội dung video rất phong phú và đa dạng, từ hình ảnh, âm thanh đến văn bản. Điều này tạo ra thách thức trong việc trích xuất và tổ chức thông tin một cách hiệu quả.

2.2. Thiếu cấu trúc trong dữ liệu video

Dữ liệu video thường không có cấu trúc rõ ràng, điều này làm cho việc truy vấn thông tin trở nên khó khăn. Cần có các phương pháp tiên tiến để tổ chức và tìm kiếm thông tin trong video.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống truy vấn video hiệu quả

Để xây dựng hệ thống truy vấn video hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tiên tiến trong việc trích xuất đặc trưng và tìm kiếm thông tin. Các mô hình học sâu và thuật toán trích xuất đặc trưng sẽ được sử dụng để tối ưu hóa quá trình tìm kiếm.

3.1. Sử dụng mô hình học sâu

Mô hình học sâu sẽ được áp dụng để trích xuất đặc trưng từ video, giúp cải thiện độ chính xác trong việc tìm kiếm thông tin. Các mô hình như CNN và RNN sẽ được nghiên cứu và áp dụng.

3.2. Thuật toán tìm kiếm tương đồng

Các thuật toán tìm kiếm tương đồng sẽ được sử dụng để so sánh và tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu video. Điều này giúp nâng cao hiệu quả truy vấn và giảm thời gian tìm kiếm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống truy vấn video

Hệ thống truy vấn video có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như giáo dục, giải trí và quản lý thông tin. Việc áp dụng hệ thống này sẽ giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và truy xuất thông tin từ các video một cách nhanh chóng và hiệu quả.

4.1. Ứng dụng trong giáo dục

Hệ thống có thể được sử dụng trong giáo dục để giúp sinh viên tìm kiếm các video học tập một cách nhanh chóng, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

4.2. Ứng dụng trong giải trí

Trong lĩnh vực giải trí, hệ thống giúp người dùng tìm kiếm các video theo sở thích cá nhân, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của hệ thống

Khóa luận đã chỉ ra rằng việc xây dựng hệ thống truy vấn video trên tập dữ liệu V3C1 là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Hệ thống này không chỉ giúp giải quyết các vấn đề hiện tại mà còn mở ra hướng phát triển mới cho các nghiên cứu trong tương lai.

5.1. Kết luận

Hệ thống truy vấn video đã được xây dựng và đánh giá, cho thấy hiệu quả trong việc tìm kiếm thông tin. Các phương pháp áp dụng đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả.

5.2. Hướng phát triển tương lai

Trong tương lai, có thể mở rộng hệ thống để hỗ trợ nhiều loại dữ liệu khác nhau và cải thiện khả năng tìm kiếm thông tin, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính tìm hiểu và xây dựng hệ thống truy vấn video trên tập dữ liệu v3c1

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Với sự phát triển của ngành truyền thông và mạng xã hội đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể về số lượng video được đăng tải hàng ngày. Vì vậy, truy vấn và quản lí lượng thông tin khổng lồ đó ngày càng trở thành một thách thức đối với lĩnh vực thị giác máy tính (Computer Vision). Đồng thời, với lượng dữ liệu như vậy thì ta sẽ hỗ trợ người dùng tìm kiếm như thế nào? Với những thách thức trên, hội nghị Multi Media Modeling đã tổ chức dé tài nghiên cứu về hình thức truy van tương tác để học hỏi, đánh giá cũng như xem xét sự hiệu quả của các hệ thống tham gia qua Video Browser Showdown. Trước khi bắt đầu tìm hiểu về bài toán truy vấn thông tin đa phương tiện ta hãy nhắc lại một số khái niệm liên quan về lĩnh vực thị giác cũng như các bài toán liên quan như: ảnh, phân loại ảnh, bài toán nhận dạng, một vài ứng dụng của bài toán nhận dạng và sau đó thực hiện tìm hiểu một số nghiên cứu liên quan đã từng được áp dụng.

Kiến thức cơ sở và các nghiên cứu liên quan 2.2 Giới thiệu một sô khái niệm cơ bản và các bài toán liên quan 2.1 Một số khái niệm cơ ban Điểm anh (Pixel): Được coi là đơn vị nhỏ nhất cầu thành nên một tam ảnh. Mỗi tắm ảnh được cấu tạo nên từ hàng trăm hay hàng nghìn và có thể có đến hàng triệu pixel. Mỗi pixel có trách nhiệm lưu trữ về màu sắc hay cường độ. Các kiểu ảnh phổ biến: ¢ Ảnh nhị phân (ảnh trắng đen): Mỗi điểm ảnh chỉ có 2 màu, giá trị thường nằmở là 0 hoặc 1 hay là 0 và 255 tùy theo mục đích sử dụng.

Giá trị điểm ảnh bằng 0 là tối nhất (màu đen) và ngược lại 1 hoặc 255 là sáng nhất (màu trắng).1: Minh hoạ ảnh trắng đen. Nguồn Internet! - Ảnh xám (grayscale): Tương tự như ảnh trang đen nhưng hình ảnh lại hiển !https:/'www.com/media/images/src/459. Kiến thức cơ sở và các nghiên cứu liên quan thị thêm được độ sâu của màu hay ta còn có thể hiểu giá trị của mỗi pixel có thể nằm trong [0,1] hoặc [0,255] tùy theo dãy màu (Hình 2.2: Minh họa hình ảnh đen trắng. Nguồn Internet! ¢ Anh màu: Mỗi điểm ảnh được tạo nên bởi ba kênh màu sắc chính là đỏ (red), xanh lá (green), xanh dương (blue) và đây được gọi là hệ màu RGB.

Ta cũng có thể hình dung đối với ảnh xám (grayscale), mỗi điểm ảnh có thể nằm trong khoảng từ [0,255] thì tương tự ở đây ta có 3 màu sắc làm việc kết hợp với nhau để tạo nên một bức ảnh màu hoàn chỉnh (Hình 2.3: Minh hoa cách hiển thị một tam ảnh màu.at/dktOP ”http://www.com/images/color-channels-RGB. Kiến thức cơ sở và các nghiên cứu liên quan Dữ liệu ghi hình (Video): Dữ liệu ghi hình hay video là một dạng thông tin đa phương tiện được tập hợp từ rất nhiều ảnh tĩnh nối tiếp nhau có thể kèm theo âm thanh. Mỗi ảnh tĩnh trong chuỗi nối tiếp nhau của video sẽ được gọi là frame. Video shots: Các video ngoài việc được chia ra ở cấp độ nhỏ là các frame, nó còn được cấu tạo ở một cấp độ khác cao hơn so với các frame là các video shot.

Một video được tạo nên một hoặc nhiều video shot. Ranh giới giữa shot frame cuối cùng của video shot so với frame đầu tiên của video shot kế tiếp được gọi là shot boundary. Khung hình (Frame): Như đã được nêu ở trên là frame là một phần trong chuỗi nối tiếp nhau để tạo nên video, một frame được biểu diễn ở dang một tam ảnh và dưới góc nhìn của máy tính, ảnh là một ma trận hai chiều (ảnh trắng đen) hoặc là một tensor có ba chiều (ảnh RGB, HSV,. Ảnh được cấu tạo nên từ các điểm ảnh (pixel).

Dữ liệu âm thanh (Audio): Dữ liệu âm thanh hay audio là một loại thông tin đa phương tiên mà con người có thể tiếp nhận được bằng thính giác. Audio mang day đủ các tính chất của sóng như tần số, bước sóng, chu ki,. Dữ liệu đa phương tiện (Multimedia): Dữ liệu đa phương tiện (Multimedia) là kiểu dữ liệu được kết hợp từ nhiều dạng nội dung khác nhau. Dữ liệu đa phương tiện bao gồm tổ hợp văn bản, audio, hình ảnh, video, .và những nội dung mang tính tương tác.

Kiến thức cơ sở và các nghiên cứu liên quan 2.1 Khái niệm Fuzzy search (tim kiếm mờ) hay còn gọi là Approximate search (tim kiếm xấp xi) là khái niệm để chỉ kỹ thuật để tìm kiếm một chuỗi gần giống hoặc tương đương so với một chuỗi cho trướ. Việc sử dụng Fuzzy search vào hệ thống sẽ giúp cho người dùng dễ dàng tiếp cận được với nội dung tìm hơn khi mà người dùng có thể tìm kiếm nội dung cần tìm, ngay cả khi họ không nhớ chính xác nội dung tìm kiếm.2 Một số thuật toán So sánh substring là thuật toán đơn giản nhất để tìm kiếm gần chính xác, phương pháp này người dùng sẽ nhập vào một chuỗi và sau đó hệ thống sẽ trả về kết quả các chuỗi mà có chứa chuỗi mà người dùng nhập. Khoảng cách Levenshtein là số bước ít nhất để biến một chuỗi A thành chuỗi B thông qua ba phép biến đổi: thêm ký tự, bót ký tự, thay đổi ký tự. Chuỗi con chung dài nhất hay còn gọi là Longest common substring, là một chuỗi chung dài nhất hai chuỗi.

Ta có thể áp dụng thuật toán tìm chuỗi con chung dài nhất của hai chuỗi, sau đó so sánh độ dài của nó với độ dài của chuỗi cần tìm kiếm, nếu nó lớn hơn một giá trị định mức nào đó thì coi như chuỗi đang so sánh thoã mãn kết quả.3 Bài toán truy van video Đối với bài toán truy van video ta có thể ánh xạ về bài toán truy vấn hình ảnh. Với bài toán truy vấn hình ảnh ta có ¢ Đầu vào: hình ảnh, ký tự, chuỗi câu mang thông tin mà ta muốn tìm kiếm. Kiến thức cơ sở và các nghiên cứu liên quan + Đầu ra: danh sách các hình ảnh mang nội dung tương tự với nội dung của đầu vào. Như vậy để đưa bài toán truy vấn hình ảnh ta cần thực hiện một số bước tiền xử lí.

Đầu tiên ta thực hiện gan id cho các video có trong kho dữ liệu, tiếp theo ta chia nhỏ các video thành các video shot va gan id cho các video shot dựa trên id của video ta đã gán trước đó. Sau khi chia nhỏ video thành các video shot ta thực hiện gom cụm các frame của video shot lại thành một frame đại diện cho video shot, cuối cùng dùng các phương pháp trích xuất đặc trưng để tạo ra một không gian vector phục vụ cho qua trình tìm kiếm.1 Các đặc trưng cơ bản của video Key-frames Feature là những khung hình chính (key-frames) biểu diễn những nội dung chính, đặc điểm chính có trong một video. Thông thường, các kỹ thuật tìm kiếm sẽ tiến hành rút trích ra key-frames và thực hiệm tìm kiếm video theo đó. Object Features ta có thể địch nôm na là đặc trưng của đối tượng bao gồm các đặc trưng về màu, kích thước, vị trí,.

Các đặc trưng này được sử dụng ở hệ thống vitrivr [4], [5] hay [6], người dùng sẽ truy vấn dựa trên một số đặc trưng của đối tượng như vị trí, số lượng vật thể hay màu sắc. Audio Features hay có thể hiểu là đặc trưng về âm thanh, thông thường các đoạn video sẽ luôn có âm thanh, các âm thanh này có thể là tiếng nhạc cụ của ghi ta, của dương cầm, vĩ cầm hay thậm chí tiếng xe cộ và người nói,. Một số hệ thống sử dụng đặc trưng về âm thanh như vitrivr [4] và [7], người dùng sẽ được lựa chọn một hay nhiều nhãn âm thanh trong hệ thống để thực hiện truy £ van. Kiến thức cơ sở và các nghiên cứu liên quan 2.2 Các kỹ thuật lập chỉ mục trong không gian đa chiều Với các bài toán tìm kiếm video thì thường ta sẽ gặp các bộ dữ liệu lớn mà trong trường hợp ở khóa luận này thi bộ dữ liệu V3C1 sẽ lên đến 1.

Nếu như không tổ chức lưu trữ dữ liệu một cách hiệu quả cũng như không thực hiện index thì thời gian tim kiếm của hệ thống sẽ không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Thêm vào đó số chiều rất lớn của không gian đặc trưng video sẽ khiến việc này càng trở nên cắn thiết nều muốn truy vấn một cách hiệu quả. Sau day, chúng tôi xin trình bày một số kĩ thuật index trong không gian đa chiều. + IndexFlatL2, đây là phương pháp lập chỉ mục phổ biến nhất ở các hệ thong truy vấn hiện nay, dữ liệu sẽ được đưa về một không gian vector và sử dung khoảng cách L2 (hay còn được biến đến là khoảng cách Eaculidean) để tim kiếm.

Phương pháp này có độ chính xác cao nhưng vì phải tính khoảng cách cho từng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu nên có tốc độ thực thi lâu. * K-d tree là một phương pháp phổ biến phân chia không gian phụ thuộc vào. K-d tree sẽ phân chia tập dữ liệu thành một cây nhị phân với mỗi node sẽ là một điểm trong không gian K chiều, với các node không có lá có thể được coi như là một siêu phẳng được tạo ra để chia cắt không gian thành hai phần. * Partioning Index là một kỹ thuật phân vùng các chỉ mục với mỗi vùng sẽ chứa chỉ mục của một vùng dif liệu duy nhất.

Mô hình truy vấn video đơn giản Với bài toán truy vấn video, thường luông giải quyết chung như hình 2.4 với các bước như tiền xử lí dif liệu, rút trích đặc trưng, đánh chỉ mục, lưu trữ và thực hiện xây dựng bộ tìm kiếm. Kiến thức cơ sở và các nghiên cứu liên quan Bộ dữ liệu ban đầu Tìm kiếm 7 Kết quả / Ỷ Mô-đun rút trích đặc |! Bann chị mục =a trưng. | Bộ dữ liệu da được xử lí Hình 2.4: Kiến trúc chung để giải quyết bài toán. ! Mô hình tìm kiếm video cơ bản gồm các thành phần sau: * Phân đoạn video.

Các video trong cơ sở dữ liệu sẽ được phân đoạn thành những shot với độ dài ngắn hơn so với video ban đầu hay ta cũng có thể gọi là shot boundary. Trong quá trình này, thường một số hệ thống sẽ tiền hành rút trích luôn ca keyframes như SOMHunter [5] hay VIRET [8]. 5 Rút trích đặc trưng. Sau khi có các keyframes và shot boundary, ta sẽ tiến hành rút trích đặc trưng trên các shot boundary, keyframes này.

Các features mà ta có thể rút trích được như màu sắc chính (dominant color), các vật thể (object), âm thanh, văn bản cảnh (scene text) hay xây dựng các feature vector để biểu diễn cho các shot này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Hệ Thống Truy Vấn Video Trên Tập Dữ Liệu V3C1: Nghiên Cứu và Xây Dựng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển một hệ thống truy vấn video hiệu quả trên tập dữ liệu V3C1. Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào các phương pháp kỹ thuật để tối ưu hóa việc truy xuất video mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một cơ sở dữ liệu mạnh mẽ và dễ dàng truy cập. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng hệ thống này, bao gồm khả năng cải thiện tốc độ truy vấn và nâng cao trải nghiệm người dùng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay tìm kiếm đối tượng vùng trong gis véc tơ, nơi cung cấp những thông tin bổ ích về việc tìm kiếm và phân tích dữ liệu không gian, một khía cạnh quan trọng trong việc phát triển các hệ thống truy vấn hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng và công nghệ liên quan.