Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, tài sản cố định (TSCĐ) giữ vai trò là cơ sở vật chất - kỹ thuật then chốt, trực tiếp tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và quyết định năng lực cạnh tranh cũng như năng suất lao động. Khác với các tài sản ngắn hạn, TSCĐ đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn và thời gian thu hồi dài; do đó, công tác quản lý khoa học, theo dõi hao mòn và hạch toán chính xác giá trị chuyển dịch vào chi phí sản xuất là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, bảo toàn và quay vòng vốn đầu tư nhanh chóng. Đối với Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam – một doanh nghiệp sản xuất và phân phối dược phẩm quy mô công nghiệp – việc tổ chức hạch toán TSCĐ theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp với quy chuẩn của tập đoàn quốc tế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Khóa luận tốt nghiệp được tác giả xác định với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ các vấn đề về tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam, bao gồm: phương pháp quản lý, phương pháp trích và nguyên tắc trích khấu hao, cùng các quy trình hạch toán biến động TSCĐ.
- Bổ sung, củng cố và nâng cao hiểu biết thực tế của bản thân về công tác kế toán TSCĐ trong môi trường doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng công tác tổ chức quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ tại đơn vị thông qua việc quan sát, phân tích và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế diễn biến hằng ngày.
- Xác định các ưu điểm, phát hiện những mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam (văn phòng giao dịch tại số 10 Hàm Nghi, Phường Bến Nghé, Quận 1; địa điểm liên lạc tạm thời tại Tầng 37-38 Tòa tháp Bitexco Financial Tower, số 02 Hải Triều, Quận 1; nhà máy sản xuất tại số 123 Nguyễn Khoái, Phường 3, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh; cơ sở thực tập tại 440 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014; phạm vi dữ liệu minh họa thu thập từ năm 2009 đến tháng 06/2014.
- Phạm vi chính sách: Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC cùng Thông tư số 244/2009/TT-BTC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, đồng thời đối chiếu với các nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp:
- Khung pháp lý và tiêu chuẩn ghi nhận: Khóa luận áp dụng Thông tư 45/2013/TT-BTC (thay thế Thông tư 203/2009/TT-BTC), quy định một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Có thời gian sử dụng trên một năm trở lên.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
- Tiêu thức phân loại TSCĐ: Tài sản cố định được phân loại theo 4 tiêu thức chính:
- Theo tính chất: TSCĐ hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn cây lâu năm, súc vật làm việc/cho sản phẩm; TSCĐ hữu hình khác) và TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa, bản quyền, phần mềm máy vi tính, giấy phép nhượng quyền...).
- Theo công dụng và tình hình sử dụng: TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh (trong sản xuất và ngoài sản xuất), dùng cho phúc lợi/sự nghiệp/an ninh, bảo quản/giữ hộ, chưa dùng, và chờ xử lý.
- Theo quyền sở hữu: TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp và TSCĐ đi thuê (thuê tài chính, thuê hoạt động).
- Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (ngân sách cấp, liên doanh góp), vốn khấu hao/quỹ xí nghiệp/tài trợ, và vốn vay/nợ dài hạn.
- Phương pháp xác định giá trị TSCĐ: Xác định nguyên giá ban đầu (mua sắm trong nước, nhập khẩu, mua trả góp, nhận góp vốn, tự chế tạo, đầu tư XDCB bàn giao), tính toán giá trị hao mòn lũy kế và xác định giá trị còn lại ($GTCL = Nguyên\ giá - Hao\ mòn\ lũy\ kế$).
- Phương pháp trích khấu hao lý thuyết: Khảo sát 3 phương pháp theo quy định:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng: Phân bổ đều đặn mức trích ổn định hằng năm vào chi phí.
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Áp dụng cho tài sản đầu tư mới, công nghệ thay đổi nhanh với hệ số điều chỉnh theo thời gian trích khấu hao.
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: Căn cứ vào sản lượng sản xuất thực tế trên công suất thiết kế.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, kết hợp quan sát trực tiếp quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Các hồ sơ, chứng từ kế toán gốc (biên bản giao nhận TSCĐ, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu duyệt điện tử e-AED, biên bản kiểm kê, quyết định sửa chữa lớn), hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp trích xuất từ phần mềm ERP SAP và bảng biểu tính toán khấu hao giai đoạn 2009 – tháng 6/2014 của Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài sản cố định và kế toán tài sản cố định
Chương 1 khái quát hóa lý luận về hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán: Trình bày danh mục chứng từ bắt buộc (Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ). Hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết gồm: TK 211 (TSCĐ hữu hình - chi tiết TK 2111 đến TK 2118), TK 212 (TSCĐ thuê tài chính), TK 213 (TSCĐ vô hình - chi tiết TK 2131 đến TK 2138), TK 214 (Hao mòn TSCĐ - chi tiết TK 2141 đến TK 2143), TK 2413 (Sửa chữa lớn TSCĐ).
- Hạch toán tăng, giảm TSCĐ: Mô tả chi tiết nguyên tắc hạch toán đối với các trường hợp mua sắm nội địa, nhập khẩu có thuế nhập khẩu, mua trả chậm trả góp, đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao, nhận vốn góp, được biếu tặng, thuê tài chính; và các trường hợp giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán, góp vốn liên doanh, trả lại vốn góp.
- Hạch toán chi phí sửa chữa:
- Sửa chữa thường xuyên (sửa chữa nhỏ): Ghi nhận toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Sửa chữa lớn: Tập hợp chi phí qua TK 2413 và kết chuyển phân bổ dần vào chi phí hoạt động (tối đa không quá 3 năm) hoặc trích trước chi phí sửa chữa lớn theo dự toán.
- Sửa chữa nâng cấp: Các chi phí làm tăng tính năng hoặc kéo dài thời gian sử dụng hữu ích được hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ.
- Quy tắc tính khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Xác định tỷ lệ khấu hao nhanh thông qua tỷ lệ khấu hao đường thẳng nhân với hệ số điều chỉnh theo khung thời gian:
| Thời gian trích khấu hao của TSCĐ ($t$) |
Hệ số điều chỉnh (lần) |
| Đến 4 năm ($t \le 4$ năm) |
1,5 |
| Trên 4 đến 6 năm ($4 < t \le 6$ năm) |
2,0 |
| Trên 6 năm ($t > 6$ năm) |
2,5 |
- Xử lý tài sản không đủ chuẩn nguyên giá mới: Phân tích quy định chuyển tiếp của Thông tư 45/2013/TT-BTC đối với những tài sản trước đây ghi nhận là TSCĐ theo Thông tư 203/2009/TT-BTC nhưng có nguyên giá dưới 30.000.000 đồng: thực hiện chuyển sang công cụ dụng cụ (CCDC), phân bổ giá trị còn lại vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm thông qua TK 142 hoặc TK 242.
Chương 2: Kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
- Tiền thân là Công ty Liên doanh Vinaspecia SRL thành lập ngày 15/01/1994 (Giấy phép số 792/GP do Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp, vốn ban đầu 2.393.000 USD). Sau nhiều giai đoạn chuyển giao và cơ cấu vốn qua tập đoàn Rhône Poulenc (1995, 1997), Sapharco (2000) và Aventis Pharme S.A (2003), công ty chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài với tên Aventis SRL. Ngày 23/08/2006, công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam (SAV).
- Hoạt động sản xuất đặt tại Nhà máy 123 Nguyễn Khoái, Quận 4, đạt chứng nhận quốc tế WHO-GMP, GLP và ISO 9001:2000 với 3 dây chuyền công nghệ chính: sản xuất thuốc viên nang, sản xuất thuốc viên nén và sản xuất thuốc nước đóng chai (các dòng sản phẩm tiêu biểu: Lactacyd, Acemuc, Sorbitol, Calcium Corbiere, Acodine, Nospa).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: SAV áp dụng mô hình kế toán tập trung, đảm nhận công tác tài chính cho cả hai pháp nhân Sanofi tại Việt Nam (SAV và Công ty CP Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam - SSV). Bộ phận gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ (kiêm CCDC), Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán các khoản phải trả (7 nhân sự phụ trách các mảng thuốc kê toa, không kê toa, chi phí nhập khẩu), Kế toán lương, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán ngân quỹ, Thủ quỹ và Kế toán báo cáo tài chính.
- Hệ thống thông tin kế toán và ứng dụng công nghệ:
- Hệ thống e-AED: Bản phê duyệt trực tuyến nội bộ cho phép lập tờ trình, gửi hồ sơ điện tử và thực hiện xét duyệt kinh phí qua tài khoản cá nhân có phân quyền ("APPROVED").
- Hệ thống phần mềm ERP SAP: Sử dụng mô hình Client/Server 3 tầng (Giao tiếp máy chủ, Phần ứng dụng, Phần dữ liệu) với các phân hệ tích hợp: Quản lý nguyên vật liệu (MM), Bán hàng và phân phối (SD), Lập kế hoạch sản xuất (PP), Tài chính - Kế toán (FI) và Kiểm soát chi phí (CO).
- Chế độ và phương pháp hạch toán: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND (quy ước ký hiệu 1K = 1.000 đơn vị, K(LC) là nội tệ VND); phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán trên máy theo hình thức Nhật ký chung kết hợp bảng tính Excel.
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ TSCĐ tại SAV:
- Phân loại và quản lý mã tài sản: Hệ thống tài khoản kết hợp giữa Bảng hệ thống tài khoản Việt Nam (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và bảng mã phụ quy ước riêng của tập đoàn Sanofi toàn cầu.
- Xử lý chuyển tiếp tiêu chuẩn TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC: Năm 2013, các thẻ tài sản lập trước ngày 10/06/2013 chưa đủ chuẩn 30 triệu đồng vẫn tạm thời duy trì mã và trích khấu hao. Sang năm 2014, kế toán phối hợp với bộ phận tin học tiến hành thao tác ngưng trích khấu hao trên phần mềm SAP, chuyển toàn bộ tài sản không đủ chuẩn sang nhóm tài sản có giá trị thấp (Low Value Asset - CCDC) bằng cách tạo mã mới và thiết lập lệnh phân bổ chi phí tự động trên hệ thống SAP trong thời gian tối đa 3 năm.
- Phương pháp trích khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng tính theo từng tháng, căn cứ theo khung thời gian quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC và chính sách quản lý tài sản nội bộ của tập đoàn Sanofi.
- Kế toán sửa chữa, nâng cấp: Minh họa việc tập hợp chi phí và hạch toán các đợt sửa chữa lớn, nâng cấp tòa nhà văn phòng tại số 10 Hàm Nghi khi nhập liệu vào phân hệ quản lý tài sản của SAP.
Chương 3: Nhận xét chung và một số biện pháp khắc phục những mặt hạn chế trong công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm:
- Bộ máy kế toán được tổ chức quy củ, phân công chức năng nhiệm vụ rõ ràng cho từng phần hành.
- Hệ thống công nghệ thông tin vững mạnh với sự kết hợp chặt chẽ giữa quy trình phê duyệt điện tử e-AED và phần mềm SAP, giúp tự động hóa việc tính toán khấu hao, kiểm soát chi phí từng bộ phận và kết nối dữ liệu kế toán tài chính với kế toán quản trị.
- Công tác lập chứng từ, mã hóa tài sản và lưu trữ hồ sơ TSCĐ tuân thủ đúng quy chuẩn tập đoàn và pháp luật Việt Nam.
- Các hạn chế phát hiện:
- Quá trình phân loại và xử lý các tài sản có giá trị dưới 30.000.000 đồng khi chuyển đổi từ Thông tư 203 sang Thông tư 45 trong năm 2013 và đầu năm 2014 còn gặp độ trễ do phải thực hiện điều chỉnh mã thủ công và chuyển đổi dữ liệu hàng loạt trên SAP.
- Vẫn còn sự phân tán khi kế toán phải kết hợp đối chiếu song song giữa phần mềm SAP và các bảng tính, sổ theo dõi chi tiết lập ngoài trên Microsoft Excel, làm tăng nguy cơ sai lệch số liệu nếu không đối soát thường xuyên.
- Việc luân chuyển chứng từ thanh toán và quyết toán các công trình sửa chữa lớn, nâng cấp nhà xưởng, văn phòng đôi khi còn chậm so với thời điểm hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thực tế.
- Biện pháp đề xuất:
- Chuẩn hóa quy trình tạo mã và hạch toán tự động nhóm tài sản giá trị thấp (Low Value Asset) trực tiếp trên phân hệ FI/CO của SAP nhằm giảm tải thao tác thủ công.
- Tăng cường tích hợp các mẫu sổ chi tiết tài sản từ SAP thay vì phụ thuộc vào bảng tính Excel độc lập, đảm bảo tính đồng bộ dữ liệu.
- Hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ sửa chữa, nâng cấp TSCĐ giữa các bộ phận kỹ thuật, phòng mua hàng và phòng kế toán để kịp thời quyết toán và ghi tăng nguyên giá hoặc phân bổ chi phí đúng kỳ kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh đầy đủ thực trạng kế toán tại một doanh nghiệp FDI ngành dược phẩm thông qua các kết quả cụ thể:
- Tổng hợp so sánh các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:
| Phương pháp khấu hao |
Điều kiện áp dụng theo quy định |
Ưu điểm / Đặc điểm kỹ thuật hạch toán |
Hạn chế / Rủi ro cần kiểm soát |
| Khấu hao đường thẳng (Được SAV áp dụng) |
Phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp; áp dụng cho toàn bộ TSCĐ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường. |
Mức trích khấu hao ổn định từng năm ($M_{kh} = Nguyên\ giá / Thời\ gian$); tính toán đơn giản, dễ phân bổ vào chi phí hàng tháng qua TK 627, 641, 642. |
Không phản ánh kịp tốc độ hao mòn vô hình của các tài sản công nghệ cao có mức độ hao mòn đầu kỳ lớn. |
| Khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh |
Áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, đòi hỏi đổi mới nhanh; TSCĐ đầu tư mới là máy móc, thiết bị, dụng cụ đo lường thí nghiệm. |
Thu hồi vốn nhanh trong các năm đầu sử dụng ($M_{kh} = GTCL \times Tỷ\ lệ\ nhanh$); giảm thiểu rủi ro lạc hậu kỹ thuật. |
Cách tính toán phức tạp, mức chi phí phân bổ vào giá thành các năm đầu rất cao; đòi hỏi doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi. |
| Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm |
Máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất; xác định được công suất thiết kế; công suất thực tế bình quân tháng không thấp hơn 100% thiết kế. |
Chi phí khấu hao biến đổi tương ứng với sản lượng thực tế ($M_{kh} = Sản\ lượng \times Mức\ trích\ đơn\ vị$); gắn sát giá thành với quy mô sản xuất. |
Chỉ áp dụng được cho máy móc đo lường được công suất chính xác; khó kiểm soát khi sản lượng thực tế biến động thất thường. |
- Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa toàn diện phương pháp hạch toán và luân chuyển chứng từ TSCĐ theo đúng tinh thần Thông tư 45/2013/TT-BTC trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách tài chính tại Việt Nam.
- Cung cấp mô tả thực tế, chi tiết về việc ứng dụng hệ thống phê duyệt e-AED kết hợp giải pháp phần mềm SAP (Client/Server 3 tầng) trong việc quản lý, theo dõi hao mòn và phân bổ chi phí tài sản cố định tại một công ty đa quốc gia.
- Làm rõ quy trình chuyển đổi nghiệp vụ đối với nhóm tài sản giá trị thấp dưới 30 triệu đồng từ TSCĐ sang CCDC trên phần mềm kế toán doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam; chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán TSCĐ tại các công ty sản xuất dược phẩm trong nước hoặc các tập đoàn liên doanh khác.
- Dữ liệu minh họa thực tế được thu thập trong khoảng thời gian thực tập ngắn (28/04/2014 – 20/07/2014), các số liệu phân tích trích lục chỉ phản ánh số liệu đến hết tháng 06/2014.
- Khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính theo quy định kế toán Việt Nam (VAS), chưa đi sâu phân tích việc lập báo cáo hợp nhất TSCĐ theo Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) theo yêu cầu của công ty mẹ tại Pháp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát công tác kế toán TSCĐ trên diện rộng tại nhiều doanh nghiệp thuộc chuỗi cung ứng dược phẩm tại Việt Nam.
- Nghiên cứu cơ chế tự động hóa và tích hợp sâu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 16 - Property, Plant and Equipment) trên nền tảng phần mềm SAP.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán - Tài chính tại các trường đại học, cao đẳng đang làm khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài Kế toán Tài sản cố định.
- Kế toán viên, chuyên viên quản trị tài sản tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), đặc biệt là các doanh nghiệp áp dụng hệ thống ERP SAP và quy trình phê duyệt trực tuyến.
- Nội dung giá trị nhất để tham khảo:
- Phương pháp xử lý thực tế nghiệp vụ kế toán chuyển tiếp khi thay đổi tiêu chuẩn ghi nhận nguyên giá TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Sơ đồ tổ chức luân chuyển chứng từ và cấu trúc phân hệ kế toán tài sản cố định trên hệ thống SAP trong mối tương quan với hệ thống kiểm soát nội bộ e-AED.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam đã xử lý như thế nào đối với các tài sản có nguyên giá dưới 30 triệu đồng sau khi Thông tư 45/2013/TT-BTC có hiệu lực?
Trong năm 2013, các thẻ tài sản lập trước ngày 10/06/2013 chưa đạt mức 30 triệu đồng vẫn được giữ nguyên mã tài sản và trích khấu hao như cũ. Đến năm 2014, kế toán thực hiện thao tác ngưng trích khấu hao trên phần mềm SAP đối với các tài sản này, phối hợp với bộ phận công nghệ thông tin chuyển chúng sang nhóm tài sản có giá trị thấp (Low Value Asset / CCDC), tạo mã tài sản mới và thiết lập phân bổ giá trị còn lại vào chi phí kinh doanh trong thời gian không quá 3 năm.
2. Hệ thống phần mềm và công cụ CNTT phục vụ công tác kế toán tại Sanofi-Aventis Việt Nam gồm những gì?
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống phê duyệt điện tử nội bộ e-AED để xin kinh phí và phê chuẩn trực tuyến trước khi mua sắm, sửa chữa tài sản. Về phần mềm kế toán, SAV triển khai hệ thống phần mềm ERP SAP theo mô hình Client/Server 3 tầng với các phân hệ chính: Materials Management (MM), Sales & Distribution (SD), Production Planning and Control (PP), Financial Accounting (FI) và Controlling (CO). Ngoài ra, kế toán kết hợp sử dụng Microsoft Excel để lập các sổ chi tiết và bảng tổng hợp đối chiếu định kỳ.
3. Đơn vị tiền tệ và quy ước ghi chép số liệu kế toán tại SAV được quy định như thế nào?
Đơn vị tiền tệ kế toán chính thức tại công ty là đồng Việt Nam (VND). Các giao dịch bằng ngoại tệ đều được quy đổi về VND theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch. Trong hệ thống ghi chép và báo cáo nội bộ, SAV sử dụng quy ước ký hiệu: $1K = 1.000$ đơn vị; $K(LC)$ biểu thị $1.000$ đơn vị nội tệ ($Local\ Currency$ - VND), và các ký hiệu ngoại tệ tương ứng như $K(GBP)$ cho đồng Bảng Anh.
4. Sanofi-Aventis Việt Nam lựa chọn phương pháp trích khấu hao nào và căn cứ trên khung thời gian nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, tính theo từng tháng để phân bổ đều đặn vào chi phí hoạt động của từng bộ phận sử dụng. Khung thời gian trích khấu hao được xác định dựa trên khung thời gian trích khấu hao quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính kết hợp với chính sách quản lý tài sản chung của tập đoàn Sanofi.
5. Bộ máy kế toán của Sanofi tại Việt Nam được tổ chức theo hình thức nào và phục vụ cho những đơn vị nào?
Phòng kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, đảm nhận công tác hạch toán và lập báo cáo tài chính cho cả hai pháp nhân của tập đoàn tại Việt Nam gồm: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam (SAV - 100% vốn nước ngoài) và Công ty CP Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam (SSV - 70% vốn nước ngoài, 30% vốn Việt Nam).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trà Mi đã phản ánh toàn diện lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC. Thông qua việc phân tích thực tế quy trình hạch toán trên hệ thống ERP SAP và quy trình phê duyệt điện tử e-AED, đề tài làm sáng tỏ các nghiệp vụ tăng, giảm, sửa chữa, trích khấu hao và chuyển đổi nhóm tài sản giá trị thấp trong môi trường doanh nghiệp sản xuất dược phẩm FDI. Các nhận xét và kiến nghị được tác giả đưa ra bám sát thực tiễn công tác tài chính tại đơn vị, cung cấp những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định.