Hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty CP Xây dựng Bạch Đằng 234

Khóa luận phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại một công ty xây dựng. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định

Kế toán tài sản cố định là một trong những lĩnh vực quan trọng nhất trong công tác kế toán doanh nghiệp hiện đại. Tài sản cố định đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt đối với các doanh nghiệp xây dựng như Công ty Cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 234. Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, tuổi thọ dài, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong nhiều năm liên tiếp. Để quản lý hiệu quả và hoàn thiện kế toán tài sản cố định, doanh nghiệp cần nắm vững các khái niệm, đặc điểm, phương pháp đánh giá và hạch toán. Việc xây dựng hệ thống kế toán tài sản cố định hợp lý giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình sử dụng, bảo quản và khấu hao của từng loại tài sản, từ đó đưa ra các quyết định quản lý hợp lý và tối ưu hóa sử dụng nguồn lực.

1.1. Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên (theo quy định hiện hành), có tuổi thọ trên một năm và tham gia vào quá trình sản xuất. Các đặc điểm nổi bật bao gồm: giá trị lớn, tuổi thọ dài, tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động SXKD, có khả năng sinh lợi tức. Kế toán tài sản cố định phải theo dõi chi tiết từng loại tài sản từ lúc mua sắm, đưa vào sử dụng, cho đến khi thanh lý hoặc nhượng bán.

1.2. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp

Tài sản cố định được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau: tài sản cố định hữu hình (nhà cửa, máy móc, thiết bị), tài sản cố định vô hình (bằng sáng chế, quyền sử dụng đất), tài sản cố định dự phòng. Đối với công ty xây dựng, tài sản cố định chủ yếu bao gồm máy móc xây dựng, phương tiện vận chuyển, công cụ dụng cụ. Việc phân loại chính xác giúp hoàn thiện kế toán tài sản cố định và quản lý hiệu quả từng nhóm tài sản.

II. Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 234

Công ty Cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 234 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp với quy mô vốn đầu tư lớn. Kế toán tài sản cố định tại công ty đã được tổ chức theo các quy định hiện hành nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục. Hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán cơ bản đã được thiết lập. Tuy nhiên, từ thực trạng quý 2 năm 2023, công ty vẫn cần hoàn thiện kế toán tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý về kế toán tài sản cố định.

2.1. Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán

Công ty sử dụng các chứng từ kế toán cơ bản như: Phiếu nhập/xuất kho, Bảng tính khấu hao, Biên bản kiểm kê tài sản cố định. Kế toán tài sản cố định được hạch toán thông qua các tài khoản: 1611 (TSCĐ hữu hình), 1612 (TSCĐ vô hình), 214 (Khấu hao TSCĐ). Tuy nhiên, cần cải thiện trong việc xây dựng biểu mẫu chứng từ chi tiết hơn và đồng bộ hóa hệ thống tài khoản phù hợp với đặc thù công ty.

2.2. Hạn chế trong quản lý và hạch toán tài sản cố định

Các hạn chế chính bao gồm: quy trình theo dõi TSCĐ chưa hoàn chỉnh, thiếu kiểm kê định kỳ, không phân loại chi tiết theo bộ phận sử dụng, lỗi trong tính khấu hao. Hoàn thiện kế toán tài sản cố định yêu cầu xây dựng quy trình rõ ràng, tăng tần suất kiểm kê, sử dụng phần mềm kế toán hiện đại để giảm sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý.

III. Các biện pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định

Để hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 234, cần triển khai một loạt biện pháp toàn diện. Thứ nhất, cải tiến tổ chức bộ máy kế toán bằng cách tuyển dụng cán bộ kế toán có chuyên môn cao, đủ kiến thức về kế toán tài sản cố định và các quy định pháp lý mới nhất. Thứ hai, xây dựng hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết và quy trình hạch toán rõ ràng. Thứ ba, đầu tư vào công nghệ thông tin bằng cách ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quá trình tính toán và theo dõi tài sản cố định. Thứ tư, thực hiện kiểm kê định kỳ TSCĐ để đảm bảo dữ liệu sổ sách khớp với thực tế.

3.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ kế toán viên

Công ty cần tuyển dụng hoặc đào tạo cán bộ kế toán chuyên về kế toán tài sản cố định với bằng cấp đại học, có chứng chỉ kế toán viên hành nghề. Tổ chức các lớp tập huấn thường xuyên về quy định kế toán mới, mẹo quản lý tài sản hiệu quả. Kế toán viên phải nắm vững các thay đổi về thuế, khấu hao TSCĐ và xử lý tài sản bị hỏng hóc, lỗi thời.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp giúp tự động hóa tính khấu hao, theo dõi TSCĐ theo bộ phận, phát cảnh báo khi cần sửa chữa. Hoàn thiện kế toán tài sản cố định thông qua CNTT giúp giảm sai sót, tiết kiệm thời gian, đảm bảo tính chính xác cao và cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho lãnh đạo trong quá trình ra quyết định.

IV. Kết luận và kiến nghị cho doanh nghiệp

Hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 234 là một yêu cầu cấp bách để nâng cao chất lượng thông tin kế toán, hỗ trợ quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Các biện pháp đề xuất bao gồm cải tiến tổ chức kế toán, xây dựng quy trình hạch toán chi tiết, ứng dụng công nghệ thông tin, và tăng cường kiểm kê định kỳ. Thực hiện đầy đủ các biện pháp này sẽ giúp công ty kiểm soát tốt tài sản cố định, giảm thất thoát, tối ưu hóa sử dụng nguồn lực và đảm bảo tuân thủ pháp lý. Đồng thời, việc hoàn thiện kế toán tài sản cố định cũng tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong những năm tới.

4.1. Những thành quả kỳ vọng từ hoàn thiện kế toán

Khi hoàn thiện kế toán tài sản cố định, công ty sẽ đạt được những thành quả: nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính, cải thiện hiệu quả quản lý tài sản cố định, giảm thất thoát và hao mòn không cần thiết, hỗ trợ lãnh đạo trong lập kế hoạch đầu tư và sử dụng tài sản một cách hợp lý.

4.2. Kiến nghị cho các cấp quản lý

Lãnh đạo công ty cần cam kết hỗ trợ quá trình hoàn thiện kế toán tài sản cố định bằng cách cấp đủ nguồn lực, đầu tư công nghệ, và xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp. Cần thành lập ban giám sát TSCĐ để kiểm kê định kỳ, rà soát quy trình hạch toán, đảm bảo mọi tài sản được quản lý chặt chẽ và báo cáo chính xác.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.Tổng quan về tài sản cố định trong doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý tài sản cố định 1. Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định Để tiến hành hoạt động sản xuất, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố như: tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động. Tư liệu lao động phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, chúng không những khác nhau về giá trị, giá trị sử dụng mà còn khác nhau về thời gian hoạt động.

Để thuận lợi cho việc quản lý, bảo tồn và phát triển đối với tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài như: nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị. được xếp thành một nhóm riêng gọi là tài sản cố định (TSCĐ). TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 03,04), một nguồn lực của doanh nghiệp được coi là TSCĐ phải có đủ 3 tiêu chuẩn sau:  Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;  Thời gian sử dụng ước tính trên một năm;  Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng trở lên.

TSCĐ có những đặc điểm chính sau:  TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà không thay đổi hình thái vật chất ban đầu;  Giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ bị giảm dần khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do sự hao mòn và giá trị hao mòn được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bồi đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ; 4  Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do hạn chế về pháp luật. Giá trị của TSCĐ vô hình cũng dịch chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Yêu cầu quản lý tài sản cố định Yêu cầu quản lý TSCĐ được quy định tại Điều 5 Thông tư 45/2013/TT - BTC, có 4 nguyên tắc cụ thể sau:  Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan).

Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.  Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán: Giá trị còn lại trên sổ kế Nguyên giá của tài Số hao mòn luỹ kế = - toán của TSCĐ sản cố định của TSCĐ  Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.  Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường. Phân loại tài sản cố định a) Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động SXKD  TSCĐ hữu hình: Theo như VAS 03 thì: TSCĐ hữu hình được định nghĩa là những TSCĐ có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

5 Trong TSCĐ hữu hình, căn cứ vào nhóm TS có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, gồm: + Nhà cửa, vật kiến trúc: Vật kiến trúc được hiểu là tất cả những vật được kết cấu có tính chất kiên cố. Nhà cửa, vật kiến trúc được xếp vào TSCĐ hữu hình bao gồm tất cả những công trình XDCB hình thành sau quá trình thi công xây dựng như nhà kho, nhà cửa, tháp nước, sân bãi, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, cầu, tàu. + Máy móc, thiết bị: như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyên công nghệ, máy móc, thiết bị đơn lẻ.Máy móc, thiết bị khác nhau tuy trong từng doanh nghiệp. + Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phương tiện vận tải là các phương tiện dùng để vận tải bằng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, hàng không như ô tô, xe tải, tàu hỏa và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, nước.

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính như máy vi tính, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt. + Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Cây lâu năm như cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả. Súc vật làm việc như voi, bò, ngựa cày kéo. và súc vật nuôi lấy sản phẩm như bò sữa, súc vật sinh sản.

+ TSCĐ hữu hình khác: các tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn, kỹ thuật…  TSCĐ vô hình: Theo VAS 04 thì: TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê. Trong TSCĐ vô hình, căn cứ vào nhóm TS có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong các hoạt động của doanh nghiệp, gồm: + Quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất. Toàn bộ chi phí doanh nghiệp chi ra liên quan 6 trực tiếp đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước như chi phí san lấp, đền bù, cải tạo mặt bằng, chi mua quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ. + Quyền phát hành: Toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp chi ra để có được quyền phát hành sẽ hình thành lên TSCĐ vô hình quyền phát hành.

+ Bản quyền, bằng sáng chế: Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua lại bản quyền, bằng phát minh sáng chế của các nhà phát minh hay những chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu, thử nghiệm được nhà nước cấp bằng sáng chế sẽ hình thành lên TSCĐ vô hình Bản quyền, bằng phát minh sáng chế. + Nhãn hiệu tên thương mại : Nhãn hiệu hàng hóa là một từ, cụm từ hay 1 biểu tượng để phân biệt 1 loại sản phẩm nào đó của công ty. Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để mua nhãn hiệu hàng hóa sẽ hình thành lên TSCĐ vô hình Nhãn hiệu hàng hoá. Nhãn hiệu hàng hóa hình thành từ nội bộ của doanh nghiệp không được ghi nhận là TSCĐ vô hình.

+ Chương trình phần mềm + Giấy phép và giấy phép nhượng quyền + TSCĐ vô hình khác: như quyền sử dụng hợp đồng, bí quyết công nghệ, công thức pha chế, kiểu dáng công nghiệp. b) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu Đây là cách phân loại dựa trên quyền định đoạt của DN đối với TSCĐ hiện có trong DN, theo đó TSCĐ sẽ bao gồm TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài:  TSCĐ tự có: là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đó là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ngân sách cấp, tự bổ sung, hình thành từ góp vốn liên doanh.) hoặc bằng nguồn vốn vay. Đây là những TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt (cho thuê, nhượng bán, thanh lý.  TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ tài sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê.

7 TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ mà doanh nghiệp có quyền khai thác và sử dụng theo hợp đồng thuê và có trách nhiệm quản lý liên đới, là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp không có quyền định đoạt. Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ được chia thành TSCĐ thuê hoạt động và TSCĐ thuê tài chính. + TSCĐ thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Thuê tài sản là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần.

Theo chế độ hiện hành (Thông tư 45), TSCĐ thuê tài chính chỉ bao gồm những TSCD mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chon mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo những điều kiện đã được thoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản tại thời điểm ký hợp đồng. + TSCĐ thuê hoạt động: là thuê tài sản nhưng không phải thuê tài chính.

Vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp Tài sản cố định giữ vai trò là tư liệu lao động chủ yếu trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, là điều kiện giúp tăng năng suất lao động, tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất là các yếu tố chính để xác định quy mô, năng lực sản xuất của một doanh nghiệp. Vì vậy, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì TSCĐ là cơ sở vật chất và có vai trò cực kỳ quan trọng. Các công ty, doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định hiệu quả hơn sẽ có được lợi thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ trên thị trường.

Bên cạnh việc tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp thì TSCĐ còn được các nhà đầu tư xem xét kỹ lưỡng khi quyết định đầu tư vào một công ty đó hay là không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ