Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí là mắt xích cuối cùng trong chu trình sản xuất kinh doanh, quyết định sự sống còn và khả năng tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với khu vực và quốc tế, các đơn vị kinh doanh vừa đứng trước cơ hội tiếp cận công nghệ, vốn đầu tư, vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Đối với ngành vật liệu xây dựng—lĩnh vực chịu tác động trực tiếp từ biến động của thị trường bất động sản và các chu kỳ suy thoái kinh tế—việc nâng cao hiệu quả phân phối và tiêu thụ sản phẩm trở thành bài toán trọng tâm để duy trì tăng trưởng.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn là đơn vị chuyên khai thác và chế biến đá xây dựng tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hệ thống bán hàng trên địa bàn, đề tài "Hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm Đá tại công ty Cổ phần đầu tư thương mại phát triển Trường Sơn" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và ứng dụng sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tiêu thụ đá tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm đá của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
      • Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tiêu thụ sản phẩm đá tại công ty giai đoạn 2016–2018.
      • Đánh giá ý kiến phản hồi của hệ thống khách hàng (đại lý) về các yếu tố cấu thành hoạt động tiêu thụ đá của đơn vị.
      • Đề xuất các giải pháp định hướng nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm đá cho công ty đến năm 2022.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tiêu thụ sản phẩm đá xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn.
    • Đối tượng khảo sát: Hệ thống các đại lý, cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng phân phối sản phẩm của công ty.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016–2018; dữ liệu sơ cấp thu thập trong đợt thực tập từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/04/2019 (văn bản ghi mốc 31/12/2019–21/04/2019); định hướng giải pháp được xác định áp dụng đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật chuẩn mực về lưu thông hàng hóa và quản trị bán hàng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Tổng hợp các quan điểm của TS. Trần Minh Đạo (2002), TS. Trương Đình Chiến (2010), GS.TS. Đặng Đình Đào và GS.TS. Hoàng Đức Thân (2002, 2008), xác định tiêu thụ là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền, chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang người mua, bao gồm toàn bộ các khâu từ nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, phân phối đến dịch vụ sau bán hàng.
    • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ: Sử dụng các chỉ tiêu định lượng gồm tỷ lệ hoàn thành kế hoạch khối lượng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ, các chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thuần sau thuế) và hệ số vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Bình quân hàng tồn kho).
    • Lý thuyết bán lẻ và sự hài lòng: Tiếp cận định nghĩa bán lẻ theo TS. Trần Minh Đạo (2006) và mô hình kỳ vọng - cảm nhận của Philip Kotler (2005). Kế thừa các nghiên cứu của Skinner, Gassenheimer và Kelley (1992) về hợp tác kênh phân phối; Geyskens, Steenkamp và Kumar (1999, 2000) về sự hài lòng kinh tế và sự hài lòng xã hội; mô hình nghiên cứu thực nghiệm của Ngô Ngọc Thùy My (2018).
  • Mô hình nghiên cứu lựa chọn: Tác giả đề xuất mô hình gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm đá của công ty:

    1. Đặc tính sản phẩm: Chủng loại sản phẩm đa dạng, sản phẩm đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu khi cần.
    2. Giá cả sản phẩm: Hợp lý so với chất lượng, hợp lý so với đối thủ cạnh tranh, thay đổi linh hoạt theo thị trường.
    3. Phương thức thanh toán và giao hàng: Đáp ứng đơn hàng chính xác, phương thức thanh toán linh hoạt, giao hàng kịp thời.
    4. Nhân viên của công ty: Thái độ thân thiện nhiệt tình, khả năng giao tiếp ứng xử tốt, am hiểu kiến thức chuyên môn.
    5. Xúc tiến: Chương trình khuyến mãi thường xuyên, khuyến mãi hấp dẫn, thiết lập mối quan hệ tốt với khách hàng.
    • Biến phụ thuộc: Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty, mức độ tiếp tục tiêu thụ và khả năng giới thiệu khách hàng mới.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ tài liệu học thuật tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, website phattrientruongson.com, và các báo cáo nội bộ từ Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh của công ty.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra thông qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.
    • Phương pháp chọn mẫu: Tổng thể danh sách do công ty quản lý gồm 56 đại lý. Do giới hạn thời gian và khả năng tiếp cận thực tế, tác giả thu thập được 48 phiếu khảo sát hợp lệ từ các đại lý để tiến hành xử lý dữ liệu.
    • Công cụ xử lý: Thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, phân tích giá trị trung bình bằng phần mềm SPSS 20.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm và bức tranh thực tiễn của ngành vật liệu xây dựng:

  • Hoạt động phân phối sản phẩm vật chất: Phân tích chi tiết 4 khâu kỹ thuật gồm xử lý đơn hàng, lưu kho bãi, xác định lượng tồn kho tối ưu và lựa chọn phương tiện vận chuyển nhằm tiết giảm chi phí lưu thông.
  • Phân loại hình thức tiêu thụ: Làm rõ ưu – nhược điểm giữa kênh tiêu thụ trực tiếp (bán thẳng không qua trung gian, tốc độ chu chuyển chậm, chi phí vận hành cao) và kênh gián tiếp (qua trung gian phân phối, tiêu thụ khối lượng lớn, thu hồi vốn nhanh nhưng khó kiểm soát thị trường).
  • Thực trạng ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam: Năng lượng dùng trong khu vực xây dựng ước tính chiếm trên 20% tổng năng lượng quốc gia; tốc độ tăng trưởng ngành đạt mức trên 10%/năm. Năm 2016, ngành gặp khó khăn do tồn kho bất động sản, sau đó hồi phục từ năm 2017 với mức tiêu thụ tăng từ 20% đến 30%. Giá các mặt hàng được ghi nhận: thép cuộn đạt 14,5 triệu đồng/tấn, thép cây từ 14,5 đến 15 triệu đồng/tấn, xi măng Hoàng Thạch 1,5 triệu đồng/tấn, xi măng Bắc Giang 1,15 triệu đồng/tấn.
  • Thực trạng thị trường vật liệu xây dựng Thừa Thiên Huế: Tỉnh định hướng phát triển công suất Nhà máy xi măng Luks đạt 4,2 triệu tấn/năm, Nhà máy xi măng Nam Đông đạt 1,4 triệu tấn/năm; mục tiêu đến năm 2020 sản lượng đá xây dựng đạt khoảng 1,5–2,0 triệu m³, cát xây dựng đạt 1,0–1,5 triệu m³, tỷ lệ gạch không nung đạt khoảng 80% (tương đương 400 triệu viên).

Chương II: Nội dung kết quả nghiên cứu

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, nguồn lực và phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn:

  • Lịch sử hình thành và cơ sở pháp lý: Tiền thân là Công ty TNHH Trường Sơn thành lập ngày 02/03/1995. Năm 2005 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Trường Sơn. Tháng 03/2015, đơn vị tách lĩnh vực khai thác và chế biến đá xây dựng thành pháp nhân độc lập: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn (trụ sở tại Tổ dân phố 4, Giáp Thượng, phường Hương Văn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế). Công ty trực tiếp làm chủ dự án Mỏ đá Khe Đáy (phường Hương Vân, cách văn phòng 6 km về phía Tây) với công suất khai thác 150.000 m³/năm thể tự nhiên (tương đương 220.000 m³/năm thể nguyên khai), trữ lượng khoáng sản 5.100 m³, thời hạn khai thác đến ngày 16/11/2040. Doanh nghiệp đạt chứng nhận hệ thống quản lý ISO 9001:2015 và chứng nhận hợp quy sản phẩm đá.
  • Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất: Bộ máy điều hành gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (05 người), Ban kiểm soát nội bộ, Ban Tổng Giám đốc, 3 phòng chức năng (Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức Hành chính) và Xí nghiệp đá (gồm Máy xay 1, Máy xay 2, Mỏ đá, Xưởng cơ khí, Đội xe vận chuyển). Doanh nghiệp sở hữu diện tích kho 2.350 m², bãi chứa đá 2.480 m², 10 máy cân đo nhiên liệu cùng hệ thống xe tải vận chuyển chuyên dụng.
Chỉ tiêu lao động Năm 2016 (SL) Năm 2016 (%) Năm 2017 (SL) Năm 2017 (%) Năm 2018 (SL) Năm 2018 (%) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 94 100,0 99 100,0 105 100,0 105,3 106,1
Theo tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp 76 80,9 79 79,8 85 81,0 103,9 107,6
- Lao động gián tiếp 18 19,1 20 20,2 20 19,0 111,1 100,0
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học và sau đại học 12 12,8 13 13,1 13 12,4 108,3 100,0
- Cao đẳng - Trung cấp 8 8,5 9 9,1 9 8,6 112,5 100,0
- Lao động phổ thông 74 78,7 77 77,8 83 79,0 104,1 107,8
Theo giới tính:
- Nam 85 90,4 89 89,9 95 90,5 104,7 106,7
- Nữ 9 9,6 10 10,1 10 9,5 111,1 100,0
  • Biến động tài chính và nguồn vốn (2016–2018):
    • Tổng tài sản tăng trưởng đều: năm 2016 đạt 31.247 triệu đồng; năm 2017 đạt 38.360 triệu đồng (tăng 7.113 triệu đồng, tương ứng 22,76%); năm 2018 đạt 41.244 triệu đồng (tăng 2.884 triệu đồng, tương ứng 7,51%).
    • Tài sản ngắn hạn tăng 3.962 triệu đồng (+18,89%) trong giai đoạn 2016–2017 do tồn kho và công nợ chưa thu hồi, sau đó giảm 1.242 triệu đồng (-4,8%) trong giai đoạn 2017–2018 nhờ cải thiện thu hồi nợ. Tài sản dài hạn tăng liên tục (năm 2017 tăng 30,14%; năm 2018 tăng 31,26% so với năm trước đó) do đầu tư mua sắm máy móc thiết bị khai thác mới.
    • Vốn chủ sở hữu năm 2016 đạt 11.231 triệu đồng; năm 2017 đạt 11.380 triệu đồng (+1,33%); năm 2018 đạt 14.267 triệu đồng (tăng 2.887 triệu đồng, tương ứng +25,37%). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, phần lớn là nợ ngắn hạn (năm 2017 tăng 41,46% so với 2016, năm 2018 giảm 3,55% so với 2017).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 (Tr.đồng) Năm 2017 (Tr.đồng) Năm 2018 (Tr.đồng) Chênh lệch 2017/2016 (%) Chênh lệch 2018/2017 (%)
Tổng tài sản / Tổng vốn 31.247 38.360 41.244 +22,76% +7,51%
- Tài sản ngắn hạn Biến động tăng Tăng +18,89% Giảm -4,80% +18,89% -4,80%
- Tài sản dài hạn Tăng trưởng Tăng +30,14% Tăng +31,26% +30,14% +31,26%
- Nợ ngắn hạn 17.xxx Tăng +41,46% Giảm -3,55% +41,46% -3,55%
- Nợ dài hạn 2.xxx Giảm -25,59% Tăng +58,38% -25,59% +58,38%
- Vốn chủ sở hữu 11.231 11.380 14.267 +1,33% +25,37%
  • Hoạt động tiêu thụ và thị trường: Phòng Kinh doanh phụ trách công tác nghiên cứu thị trường, theo dõi biến động giá và quản lý điều động xe. Khách hàng chính bao gồm 56 đại lý bán lẻ trên địa bàn tỉnh và các nhà thầu thi công xây dựng công trình.

Chương III: Định hướng - Giải pháp

Trên cơ sở phân tích thực trạng và kết quả khảo sát từ 48 đại lý, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp định hướng ứng dụng tại doanh nghiệp đến năm 2022:

  • Về sản phẩm: Nâng cao chất lượng khai thác, kiểm soát quy chuẩn kích thước đá xay theo tiêu chuẩn hợp quy và ISO 9001:2015; duy trì sự đa dạng chủng loại đáp ứng các công trình dân dụng và hạ tầng.
  • Về chính sách giá và chiết khấu: Xây dựng chính sách định giá linh hoạt theo biến động chi phí nhiên liệu và đối thủ cạnh tranh; áp dụng mức chiết khấu thương mại lũy tiến theo sản lượng tiêu thụ định kỳ cho các đại lý trung thành.
  • Về hoạt động xúc tiến hỗn hợp: Tăng cường quảng bá thương hiệu qua kênh trực tuyến, cải tiến thông tin trên website, đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng và thiết lập mối liên kết chặt chẽ với mạng lưới phân phối.
  • Về đội ngũ nhân viên: Đào tạo nghiệp vụ giao tiếp, nâng cao kiến thức chuyên môn kỹ thuật đá xây dựng cho bộ phận kinh doanh và lái xe vận chuyển; duy trì phương thức đào tạo nội bộ kèm cặp trực tiếp.
  • Về công tác quản lý nguồn lực và kiến nghị: Tối ưu hóa vốn lưu động, đẩy nhanh vòng quay tồn kho và tiến độ thu hồi công nợ; kiến nghị các cơ quan chức năng tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp tục hoàn thiện quy hoạch khoáng sản và tạo môi trường kinh doanh ổn định cho các doanh nghiệp vật liệu xây dựng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Làm rõ bức tranh tài chính và vận hành của doanh nghiệp giai đoạn 2016–2018: tổng tài sản tăng 31,99% (từ 31.247 triệu đồng lên 41.244 triệu đồng), vốn chủ sở hữu tăng 27,03% (từ 11.231 triệu đồng lên 14.267 triệu đồng), quy mô lao động mở rộng từ 94 lên 105 người (trong đó lao động trực tiếp chiếm 81,0% năm 2018).
    • Khảo sát trực tiếp 48 đại lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm đánh giá thực trạng tiêu thụ dựa trên 5 nhân tố: đặc tính sản phẩm, giá cả, phương thức thanh toán/giao hàng, đội ngũ nhân viên và chính sách xúc tiến.
  • Đóng góp về mặt quản trị:
    • Hệ thống hóa khung mô hình đánh giá mức độ hài lòng của trung gian phân phối (đại lý) áp dụng riêng cho ngành đá xây dựng tại địa phương.
    • Cung cấp dữ liệu chi tiết về năng lực thiết bị mỏ Khe Đáy (công suất thiết kế 150.000 m³/năm thể tự nhiên, hệ thống bãi chứa 2.480 m², kho 2.350 m²) giúp ban lãnh đạo công ty xây dựng kế hoạch phân phối phù hợp đến năm 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu khảo sát bị giới hạn ở mức 48 đại lý (so với tổng thể 56 đại lý của công ty) do hạn chế về thời gian thực tập và sự không hợp tác của một số đơn vị kinh doanh.
    • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và kinh doanh dừng lại ở mốc giai đoạn 2016–2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhóm đối tượng khách hàng là các nhà thầu xây dựng chuyên nghiệp và khách hàng hộ gia đình tiêu thụ khối lượng lớn.
    • Cập nhật số liệu chu kỳ kinh tế sau năm 2018 và ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến để đo lường trọng số định lượng của từng nhân tố tác động đến sản lượng tiêu thụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Thương mại cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp/khoáng sản.
    • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng và nhà phân phối trung gian.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp số liệu thực tế về cơ cấu lao động (Bảng 2.1) và biến động nguồn vốn - tài sản (Bảng 2.2) của một doanh nghiệp khai thác đá quy mô vừa tại miền Trung.
    • Thang đo 5 nhóm nhân tố đánh giá hoạt động tiêu thụ qua kênh đại lý vật liệu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn có lịch sử hình thành như thế nào?
    Công ty có tiền thân là Công ty TNHH Trường Sơn thành lập ngày 02/03/1995, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Trường Sơn năm 2005. Đến tháng 03/2015, doanh nghiệp chính thức tách mảng khai thác và chế biến đá xây dựng để thành lập pháp nhân mới là Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn.

  2. Quy mô và thông số khai thác Mỏ đá Khe Đáy được quy định ra sao?
    Mỏ đá Khe Đáy nằm tại phường Hương Vân, thị xã Hương Trà, cách văn phòng công ty 6 km về phía Tây. Dự án có công suất khai thác 150.000 m³/năm ở thể tự nhiên (tương đương 220.000 m³/năm thể nguyên khai), trữ lượng khoáng sản 5.100 m³, thời hạn khai thác đến ngày 16/11/2040.

  3. Cơ cấu nhân sự và tài sản của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2016–2018?
    Lao động tăng từ 94 người (2016) lên 99 người (2017) và đạt 105 người (2018), với tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm trên 79–81% và nam giới chiếm khoảng 90%. Tổng tài sản tăng từ 31.247 triệu đồng (2016) lên 41.244 triệu đồng (2018); vốn chủ sở hữu tăng từ 11.231 triệu đồng lên 14.267 triệu đồng.

  4. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đánh giá hoạt động tiêu thụ?
    Nghiên cứu sử dụng mô hình gồm 5 nhóm nhân tố độc lập: (1) Đặc tính sản phẩm, (2) Giá cả sản phẩm, (3) Phương thức thanh toán và giao hàng, (4) Nhân viên của công ty, (5) Hoạt động xúc tiến, tác động đến biến phụ thuộc là tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty.

  5. Quy mô mẫu điều tra thực tế trong khóa luận là bao nhiêu?
    Tác giả thực hiện khảo sát trên 48 đại lý kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, được trích xuất từ danh sách 56 đại lý chính thức do công ty quản lý.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn giai đoạn 2016–2018. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính nội bộ với điều tra thực nghiệm 48 đại lý phân phối đá xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong công tác quản lý kênh phân phối. Các giải pháp được xây dựng bám sát năng lực khai thác tại mỏ đá Khe Đáy và định hướng phát triển ngành vật liệu xây dựng của địa phương đến năm 2022.