MỞ ĐẦU Khao sát thành hóa học của cao ethyl acetate từ lá cây dâu tam Morus aha L. họ Dau tâm (Moraceae) LOI MO ĐAU j hé giới cây có thiên nhiên có muôn van bi ẩn với kha năng chữa bệnh diệu ki, Với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt thay đổi theo địa hình đã lam cho nước ta có hệ thực vật vô cùng phong phú va da dang. Theo các số liệu thông ké, thảm thực vat Việt Nam có hơn 12000 loai, trong số đó có trên 3200 loài thực vật được sử dụng làm thuốc trong y học dan gian [4] Nhiều hợp chất thiên nhiên đã được phân lập vả ứng dụng rộng rai, chúng được dùng dé sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, lam nguyên liệu cho các ngành công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm. Với ưu điểm chứa nhiều loại biệt được quỷ và hầu nhự không gây tác dụng phụ nên xu thé quay trở vẻ với các dược phẩm có nguồn gốc thién nhiên đang ngày càng phát triển trên thế giới va tại Việt Nam.
Cây đâu tim với tên khoa học là Morus alba L. là một cây thuốc da được sử dụng từ lâu. Hau hét các bộ phận của cây đều có những vị thuốc quỷ kể cả những thứ bám vào cây dâu như: tằm gửi, tô bọ ngựa.Theo y học cỏ truyền, cấy nảy được nhân dân dùng làm thuốc chữa nhiều loại bệnh như: ho lâu năm, phong nhiệt. cảm mạo, hạ huyết áp, làm lành vết thuong,.
rất có hiệu quả. [7] Với mục đích nghiên cứu vả tìm hiểu thành phản hóa học của cây dâu tắm, chúng tôi chọn dé tài “Khao sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate từ lá cây dâu tằm Morus alba L., họ Dâu tằm (Moraceae)” để góp phan làm tăng thêm sự hiểu biết về nguồn thực vật làm thuốc phong phú và quý giá của Việt Nam. -Vili- Chương | TONG QUAN [ông quan “tk: 1. DAC TÍNH THỰC VAT lên khoa học Morus alba L.
Morus acidosa Griff., thuộc ho Dau tăm Moraceae. Tên gọi khác: May môn (Thỏ), dâu cang (Méo), tam tang. Đặc điểm thực vật cây dâu tằm |2| Cây dâu là một cây có thé cao tới 15m, nhưng thường do hái lá luôn nên chi cao 2-3m.1: Cây dâu tằm |9| Lá mọc so le, hình bầu dục, nguyên hoặc chia thành 3 thùy, có lá kèm, đầu lá nhọn hay hơi tù, phía cuống hơi tròn hoặc hơi bằng, mép có răng cưa to. Từ cuống lá toa ra 3 gân rõ rệt.
Hoa đơn tính, khác gốc, hoa đực mọc thành bông, có 4 lá dài, 4 nhị (có khi 3), hoa cái cũng mọc thành bông hay thành khối hình cầu, có 4 lá dải. Quả bề bao bọc trong các lá dài, mong nước thành một qua phức (quả kép) mau đỏ, sau đen sậm. Quả có thé ăn được và làm thuốc (tang thằm). ——————————_—_—_—_—_—_—_—_—_—_—_—_—_—_—_—_—_—_—_—_——_—_—_—_—__ _ ee Khao sat thanh phan hóa hoc của cao ethy! acetate tử lá cây dâu tam Morus alba L., họ Dau tim (Moraceae) Tông quan -2- 1.
B phan ding La non hoặc lá bánh té, vỏ rể, cảnh, qua. Vùng phân bế và thu hái 1. Vùng phân bố Cây dâu tim có nguồn gốc Trung Quốc, phân bố rộng rãi ở Án Độ, Nhật Bản, Bắc Phi. phía Nam Châu Âu [48].
Đã được di thực vào Việt Nam từ lâu. hiện nay được trồng ở khắp nơi đẻ lấy lá nuôi tằm. Thu hái [6], [7] Cây được trông bằng những đoạn cành vào mùa xuân, mùa thu. Mùa hoa quả vào tháng 5-7.
Ré dâu được thu hái quanh năm, lay phan nằm chim ở dưới đất có vỏ màu vang, không lấy rễ có vỏ mau xanh. Không dùng dao ma ding tay tước nhỏ phơi khô, tắm mật sao vàng, bao quản nơi khô ráo dé dùng dan. Cảnh dâu được thu hái vào thang 5-6 trong năm. Chi lấy những cảnh nhỏ như đũa an cơm, dùng tay bẻ lấy cảnh dau, phơi khô rồi bé nhỏ dùng dan.
Lá dâu nếu dùng dưới dạng bột khô thì thu hái vào tháng 5-6, phơi khô rồi tán thành bột, bảo quản nơi khô ráo dùng dẫn. Dùng lá tươi thì thu hái quanh năm. Quả dâu thu hái khi đã chín đen, chế thành siro dâu đẻ dùng. CÔNG DUNG CUA CÂY DAU TAM 1.
Theo y học cỗ truyền Dâu tằm cung cắp cho ta các vị thuốc sau đây: [2] e Lá dâu (tang điệp): Folium Mori. e Vỏ rễ cây dâu (tang bạch bì): Cortex Mori radicis. © Qua dâu (tang thẳm): Fructus Mori. e Cay moc kí sinh trên cay dau (tang ki sinh) (Ramulus Loranthi) có tên khoa hoc là Loranthus parasiticus (L.) Merr, thuộc họ Tam gửi Loranthaceae.
e Tô bọ ngựa trên cây dâu (tang phiêu tiêu): Ootheca Mantidis. © Sâu dau: con sâu nằm trong thân cây dâu, vốn 1a au trùng của một loại xén tóc. Tác dụng |2], [6] Lá dâu có vị đắng, ngọt, tính hàn. Có tác dụng tán phong, thanh nhiệt lương huyết sáng mắt, dùng chữa phong ôn biểu chứng.
lao nhiệt sinh ho. đầu nhức mắt đỏ, nước mắt chảy nhiều, hoa mắt. Dùng sắc uống chữa cảm nang, mỏ hôi trom, mắt ngủ. “Khảo sat thành phân hóa học của cao ethyl acetate từ lá cây dau tim Morus alba L.
họ Dau tam (Moraceae) Tổng quan -3- Canh dâu: vị ding, tính bình, vào kinh can. Có tác dụng khứ phong thấp, lợi quan tiết (khớp xương), dùng dé chữa phong hàn thấp ti, thủy khí, cước khí, chân tay co quắp. chữa đau cảnh tay, đau nhức khớp xương. Vỏ rễ cây dâu: vị ngọt, tinh hàn.
Có tác dụng tả phế hành thủy, chí thấu bình xuyễn, dùng chữa phế nhiệt sinh ho, ho ra máu, thủy thũng, bụng trướng. Những người phế hư nhưng không hỏa va ho hàn thi không dùng được. Dùng lam thuốc lợi tiểu, đủng trong bệnh thủy thũng, chữa ho lâu ngày, hen, ho có đờm, băng huyết, chữa sốt, chữa cao huyết áp. Liễu dùng hằng ngày 6-18 g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột.
Quả dâu: vị ngọt chua, tính ôn. Có tác dung bê can, thận, nuôi máu, khứ phong, đùng chữa bệnh tiêu khát, loa lịch, mắt có màng, tai ù, huyết hư, tiện bí. Những người đại tiện tiết ta không được ding. Dùng ngâm rượu hoặc ngâm đường uống chữa thiếu máu, bổ huyết, giải khát, Ngày dùng 6-12 g đối với vỏ rễ, lá và 12-20 g đối với cảnh, quả.
Tô bọ ngựa trên cây dau (tang phiêu tiêu) có vị ngọt, mặn, tính bình. Cỏ tác dụng ich than, cổ tinh dùng chữa di tinh, đái s6n, tiểu nhiều lần. kinh nguyệt bế, những người âm hư nhiều hỏa, bảng quang nóng không dùng được. Cây ki sinh trên cây dâu: vị đắng, tính bình.
Có tác dụng bổ can thận, mạnh gân cốt, an thai, làm cho xuống sữa. Dùng chữa gân xương đau nhức, động thai, dé xong không có sữa, lưng mỏi đau. Liều dùng 12-20 g dưới dạng thuốc sắc. Sâu dâu chữa bệnh trẻ con bị đau mắt, nhiều dir, nhiều nước mắt.
Ca con sâu nướng ăn hoặc ngâm rượu. Một số bài thuốc có các vị thuốc từ cây dâu 1. Cành đâu © Chữa trị: ho ra máu. [2] Cách dùng: cành dâu 600 g.
Ngâm nước vo gạo 3 đêm. Cho thêm 250 g gạo nếp. Sao vàng, tán nhỏ. Ngảy uống hai lan.
Mỗi lần 8 g chiêu bằng nước cơm. Vỏ rễ cây dâu e Chữa trị: ho lâu năm. [2] Cách dùng: vỏ rễ cây dâu - vỏ rễ cây chanh. Hai vị bằng nhau, mỗi thử 10 g sắc uống trong 10 ngây.
© Chita trị: trẻ con ho có dom. [2] SS Khao sát thành phan hóa học của cao ethyl acetate từ 1a cây dâu tăm Morus alba L., ho Dau tam (Moraceae) Tông quan -4- Cách dùng: vỏ rễ cây đâu 4 g sắc với nước cho uống. Lá đâu e Chữa trị: nôn ra máu. [2] Cách dùng: lá đâu cuối mau, sao vàng sắc uống.
© Chữa trị: mụn nhọn lâu ngày không liền miệng. [2] Cách dùng: lá dau sao vàng tán nhỏ. rắc vào mun đã rửa sạch. © Chita trị: trẻ em sốt có mồ hôi.
[7] Cách dùng: lá dau tim 20 g. Sắc thuốc xong cho bệnh nhân uống 3 lần trong ngày, uống lúc thuốc đã nguội. e Chia trị: phong nhiệt, cảm mạo. [1] Cách dùng: lá dâu, hoa cúc.
cam thảo mỗi thứ 10 g. Cho đủ nước, sắc kĩ, uỗng thay nước chè. © Chữa trị viêm phế quản cắp tính do phong nhiệt. [7] Cách dùng: lá dâu 10 g.
hạnh nhân, bối mẫu, vỏ quả lẽ mỗi thứ 15 g, đường phẻn 10g, sắc lấy nước uống, uống thay nước chè.4, Cây mọc kí sinh trên cây dâu © Chữa trị: động thai đau bụng. Chia nhiều lan uống trong ngày. Quả dau e Chita trị: tóc không mọc, tóc bạc. [2] Cách dùng: quả dâu ngâm nước, lọc lay nước xát vào đầu.
© Chữa trị: bệnh đái đường do thận âm đều hư. [1] Cách dùng: quả dâu tươi chín kĩ 2500 g, ép lấy nước, thục địa, ngọc trúc và hoảng tinh mỗi thứ 50 g. Bột thiên hoa 50 g. Trước hết cho thục địa, ngọc trúc, hoảng tinh vào ngâm trong nước sôi, đun nhỏ lửa, sắc lấy 500 ml nước, Cho bột thiên hoa và nước quả dau vào.
Tiếp tục đun nhỏ lửa cho đến khi đặc sệt thành cao là được. e Chita trị: bệnh mat ngủ. [1] Cách dùng: mỗi lin dùng 60 g qua đâu chin đỏ tươi. Cho vào 2 bat nude, sắc lấy | bat.
Cho vào it đường trắng hoặc đường phén. quay déu, bo bã, uống nước. e Chữa trị: than kinh suy nhược. [1] ETERS SOT SO TU REPO PGT TGR BAR OSE IST RA TORE eta YT RP iad Khao sat thánh phan hóa học của cao ethyl! acetate tir lá cây đâu tim Morus aiha L., họ Dau tim (Moraceae) Tông quan -5- Cách dùng: lấy quả dâu tươi, chín đỏ ép lay nước dun nhỏ lửa, cô đặc, hòa vào mật ong, quấy déu, để nguội ăn dan.
Tổ bọ ngựa trên cây dâu © Chữa trị: động thai, bí tiểu tiện. [2] Cách dùng: tổ bọ ngựa nướng vàng tán nhỏ. Ngày uống 2 lan, mỗi lân Š g. e Chữa trị: hóc xương cá.
[1] Cách dùng: sắc tổ bọ ngựa lay ở cây dâu với giảm đẻ uống. Theo y học hiện đại Ré cay dâu tằm được sử dụng như chất làm se da còn vỏ cây được dùng như thuốc trừ giun sán (Bhattarri, 1992). Ré cây còn là thành phần của “Sohaku-hi”, loại thuốc có xuất xứ từ Trung Quốc với tác dụng làm giám lượng đường trong máu đã được thử nghiệm trên chuột. (Hikino et al., 1985) Từ cao ethyl acetate của vỏ rễ cây dâu tắm đã phân lập được kuwanon | (66) có khả năng chữa trị bệnh hạ huyết áp (Taro và Toshio, 1982).
Morusin (73), kuwanon G (41), kuwanon H (42) được phân lập từ cao ethanol của vỏ rễ có hoạt tỉnh kháng HIV (Shi- De et al. Morusin còn có khả năng ức chế sự phát triển của tế bảo ung thư.